Đồ Án: Thiết kế hệ thống điều hòa không khí
Chính
GVHD: PGS.TS Võ Chí
Mục lục
Chương 1: Tổng quan về điều hòa không khí
1.1 Vai trò của điều hòa không khí
1.2 Các hệ thống điều hòa không khí
1.3 Lựa chọn hệ thống điều hòa không khí
Chương 2: Tính phụ tải nhiệt
2.1 Giới thiệu công trình
2.1.1 Giới thiệu công trình
2.1.2 Các thông số tính toán và khảo sát
2.2 Tính phụ tải nhiệt
2.2.1 Các cơ sở lý thuyết
2.2.2 Kết quả
2.3 Tính phụ tải ẩm
2.3.1 Các cơ sở lý thuyết
2.3.2 Kết quả
Chương 3: Thành lập và tính toán sơ đồ điều hòa không khí
3.1
Lựa chọn thông số
3.1.1 Lựa chọn các thông số bên trong – bên ngoài
3.1.2 Sơ đồ điều hòa không khí
3.2
Thành lập và tính toán
3.2.1 Giới thiệu sơ đồ
GVHD: PGS.TS Võ Chí
Chương 1:
TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
1.1
Vai trò của điều hòa không khí
Điều hoà không khí là kỹ thuật tạo ra và duy trì điều kiện vi khí hậu thích hợp với
con người và công nghệ của quá trình sản xuất. Để có thể thấy được vai trò của việc điều
hoà không khí ta đi vào tìm hiểu ảnh hưởng của môi trường đến con người và sản xuất.
1.1.1 Ảnh hưởng của môi trường đến con người :
1. Nhiệt độ:
-Truyền nhiệt :truyền nhiệt từ cơ thể con người vào môi trường xung quanh theo 3
cách : dẫn nhiệt,đối lưu và bức xạ .Lượng nhiệt trao đổi này gọi là nhiệt hiện ,ký hiệu
qh .Nếu cường độ vận động của con người thay đổi thì lượng nhiệt hiện không thể căng
bằng với lượng nhiệt do cơ thể sinh ra .Để thải hết nhiệt do cơ thể sinh ra cần có hình
thức trao đổi thứ 2 đó là toả ẩm .
- Toả ẩm :ngoài hình thức truyền nhiệt cơ thể con người còn trao đổi nhiệt với môi
trường xung quanh thông qua toả ẩm, toả ẩm có thể xảy ra ở mọi phạm vi nhiệt độ và khi
nhiệt độ càng cao thì cường độ toả ẩm càng lớn. Nhiệt năng cơ thể toả ra ngoài cùng với
hơi nước dưới dạng nhiệt ẩn, nên lượng nhiệt này gọi là nhiệt ẩn, ký hiệu qw.
Nhiệt ẩn có giá trị càng cao khi hình thức giải nhiệt bằng truyền nhiệt không thuận lợi
.Tổng luợng nhiệt truyền nhiệt và toả ẩm phải luôn bằng lượng nhiệt do cơ thể sinh ra q toả
=qh+qw.Nếu vì một lý do nào đó mất cân bằng nhiệt thì sẽ gây rối loạn và sinh ra đau ốm.
Nhiệt độ thích hợp nhất đối với con người nằm trong khoảng 22 đến 270C.
2. Độ ẩm tương đối
Độ ẩm tương đối có ảnh hưởng quyết định đến khả năng thoát mồ hôi vào môi
1.1.2 Ảnh hưởng của môi trường đến sản xuất :
1. Nhiệt độ :
Nhiệt độ ảnh hưởng đến nhiều loại sản phẩm. Một số quá trình sản xuất đòi hỏi
nhiệt độ phải nằm trong một giới hạn nhất định .
Ví dụ :
-Kẹo sôcôla :7-80C
-Kẹo cao su: 200C
-Bảo quản rau quả :100C
2. Độ ẩm tương đối:
Độ ẩm ảnh hưởng nhiều đến một số sản phẩm
Trang 4
Đồ Án: Thiết kế hệ thống điều hòa không khí
Chính
GVHD: PGS.TS Võ Chí
-Khi độ ẩm cao có thể gây nấm mốc cho một số sản phẩm nông nghiệp và công
nghiệp nhẹ
-Khi độ ẩm thấp sản phẩm sẽ khô ,giòn không tốt hoặc bay hơi làm giảm chất
lượng sản phẩm hoặc hao hụt trọng lượng .
3. Vận tốc không khí :
Khi tốc độ lớn ,trong nhà máy dệt, sản xuất giấy ... sản phẩm nhẹ sẽ bay khắp phòng
hoặc làm rối sợi .Trong một số trường hợp sản phẩm bay hơi nứơc nhanh làm giảm chất
lượng. Vì vậy trong một số xí nghiệp sản xuất ngưòi ta cũng quy định tốc độ không khí
không vượt quá mức cho phép.
- Máy điều hoà kiểu VRV (Variable Refrigerant Volume): Về cấu tạo máy VRV
giống như máy loại tách rời nghĩa là gồm hai mảng: mảng ngoài trời và mảng trong nhà
gồm nhiều khối trong có dàn bốc hơi và quạt. Sự khác nhau giữa VRV và tách rời là với
VRV chiều dài và chiều cao giữa khối ngoài trời và trong nhà cho phép rất lớn (100 m
chiều dài và 50 m chiều cao), chiều cao giữa các khối trong nhà có thể tới 15m. Vì vậy
khối ngoài trời có thể đặt trên nóc nhà cao tầng để tiết kiệm không gian và điều kiện làm
mát dàn ngưng bằng không khí tốt hơn.
Ngoài ra máy điều hoà kiểu VRV có ưu điểm là:
- Khả năng lớn trong việc thay đổi công suất lạnh bằng cách thay đổi tần số điện
cấp cho máy nén, nên tốc độ quay của máy nén thay đổi và lưu lượng môi chất
lạnh cũng thay đổi
- Tiết kiệm được hệ thống đường ống nước lạnh, nước giải nhiệt, có thể tiết kiệm
được rất nhiều nguyên vật liệu cho hệ thống điều hoà
- Tiết kiệm được nhân lực và thời gian thi công lắp đặt vì hệ VRV đơn giản hơn
nhiều so với hệ trung tâm nước.
- Khả năng tiết kiệm năng lượng cao vì được trang bị máy nén biến tầng và khả
năng điều chỉnh năng suất lạnh gần như vô cấp.
- Tiết kiệm chi phí vận hành: Hệ VRV không cần nhân công vận hành trong khi
hệ chiller cần đội ngũ vận hành chuyên nghiệp.
- Khả năng tự động hoá cao vì thiết bị đơn giản
- Khả năng sửa chữa bảo dưỡng rất năng động và nhanh chóng nhờ thiết bị
chuẩn đoán đã được lập trình và cài đặt sẵn trong máy
Các máy VRV có dãy công suất hợp lý, lắp ghép lại với nhau thành mạng đáp
ứng mọi nhu cầu về năng suất.
1.2.3 Hệ thống điều hòa Water Chiller:
- Hệ thống điều hoà Water Chiller: Là hệ thống điều hoà không khí gián tiếp,
trong đó đầu tiên môi chất lạnh trong bình bốc hơi của máy lạnh làm lạnh nước (là chất
tải lạnh) sau đó nước sẽ làm lạnh không khí trong phòng cần điều hoà bằng thiết bị trao
thống đường ống gió có kích thước lớn cồng kềnh chiếm nhiều không gian, hệ
thống này khi hoạt động thì hoạt động với 100% tải.
1.3 Lựa chọn hệ thống điều hòa không khí
Qua tìm hiểu tính chất của công trình, phân tích ưu nhược điểm của từng hệ thống
điều hoà không khí, em nhận thấy rằng việc lắp đặt hệ thống điều hoà không khí tại Khu
văn phòng thuộc Vĩnh Yên nên dùng hệ thống điều hoà không khí Water chiller.
Trang 7
Đồ Án: Thiết kế hệ thống điều hòa không khí
Chính
GVHD: PGS.TS Võ Chí
Chương 2:
TÍNH PHỤ TẢI NHIỆT
2.1 Giới thiệu công trình
2.1.1 Giới thiệu công trình
Thiết kế hệ thống điều hòa không khí cho khu văn phòng tại Vĩnh Yên với các đặc
điểm sau:
Khu văn phòng gồm có 21 phòng, 1 hội trường được bố trí như hình vẽ
-
Số lượng người : 25 người
-
6000
6000
Đèn
PHO`NG
Đơn vị
Kích thước
m3
40PHO`
x N26
G x 7,5
6000
Số lượng người
PHO`NG
kW
6000
Người
Tên phòng, khu vực
PHO`NG
PHO`NG
12000
PHO`NG
PHO`NG
2000
PHO`NG
4500
chiller.
2000
6000
Người
25
1
12000
3000
Đồ Án: Thiết kế hệ thống điều hòa không khí
Chính
GVHD: PGS.TS Võ Chí
b. Nhiệt toả ra từ các thiết bị điện: Q12
Thiết bị điện là những thiết bị tiêu thụ điện năng dùng để sấy, sưởi hoặc duy trì hoạt động
của một hệ thống máy móc nào đó: ví dụ như máy vi tính, ti vi…
Ở đây ta ước lượng sơ bộ công suất các thiết bị trong các phòng như sau:
Số phòng
Nhiệt tỏa
Văn phòng
21
12,6
Hội trường
1
5,4
Tổng
18x12
1
2592
Tổng
8640W
Q2 = (21.4.6+18.12)x12 = 8640 W
3. Nhiệt do người toả ra Q3
Nhiệt do người toả ra gồm 2 thành phần :
-Nhiệt hiện :do truyền nhiệt từ người ra môi trường thông qua đối lưu ,bức xạ
và dẫn nhiệt qh.
-Nhiệt ẩn :do toả ẩm (mồ hôi và nước mang theo)qw.
Trang 9
Đồ Án: Thiết kế hệ thống điều hòa không khí
Chính
GVHD: PGS.TS Võ Chí
-Nhiệt toàn phần :nhiệt toàn phần bằng tổng nhiệt hiện và nhiệt ẩn :
q=qw+qh
Tổn thất do người tỏa ra được xác định theo công thức :
-Nhiệt hiện :
Q3h=n.qh.10-3 kW
0,52
Tổng
3,25kW
4. Nhiệt do sản phẩm mang vào Q4
Tổn thất nhiệt dạng này chỉ có trong các xí nghiệp, nhà máy, ở không gian thiết kế là khu
văn phòng này thì Q4=0.
5. Nhiệt toả ra từ bề mặt thiết bị nhiệt Q5
Trên thực tế ít xảy ra vì khi điều hòa thì các thiết bị này thường phải ngừng hoạt động
nên chọn Q5=0
6. Nhiệt do bức xạ mặt trời vào phòng Q6
Trang 10
Đồ Án: Thiết kế hệ thống điều hòa không khí
Chính
GVHD: PGS.TS Võ Chí
a. Nhiệt bức xạ mặt trời :
Có thể coi mặt trời là một quả cầu lửa khổng lồ với đường kính trung bình
1,39.106km và cách xa quả đất 150.106km. Nhiệt độ bề mặt mặt trời khoảng 6000K trong
khi ở tâm đạt đến 8÷40.106K. Tuỳ thuộc vào thời điểm trong năm mà khoảng cách từ Mặt
trời đến Trái đất thay đổi .
Do ảnh hưởng của bầu khí quyển lượng bức xạ mặt trời giảm đi khá nhiều. Có nhiều
yếu tố ảnh hưởng đến bức xạ mặt trời như mức độ ô nhiễm bụi, mây mù, thời điểm trong
ngày và trong năm, địa điểm nơi lắp đặt công trình ...
Theo yêu cầu thiết kế ta biết tỷ lệ kính/tường các hướng= 30%
0,4.α k + τ k (α m + τ m + ρ k ρ m + 0,4.α k .ρ m )
0,88
R” = [
].R
Trang 11
Đồ Án: Thiết kế hệ thống điều hòa không khí
Chính
GVHD: PGS.TS Võ Chí
-Trị số nhiệt bức xạ mặt trời qua kính cơ bản vào phòng R lấy theo bảng 3.10 tài liệu 1
α τ ρ
α τ ρ
-Các giá trị k, k , k lấy theo bảng 3.6 và m, m , m lấy theo bảng 3.8
Và ta có :
Loại kính
Hệ số
hấp thụ
αk
Hệ số
phản xạ
ρk
Màn che Brella kiểu Hà Lan
Vậy R” =
0,4.0,15 + 0,77(0,09 + 0,14 + 0,08.0,77 + 0,4.0,15.0,77)
0,88
R = 0,36R
R : lượng nhiệt xâm nhập lớn nhất qua cửa kính loại cơ bản (W/m2). Lấy theo bảng 3.10
ε c -hệ số tính đến độ cao H(m) nơi đặt cửa kính so với mực nước biển .Lấy H = 5m
ε c = 1 + 0,023
H
5
1000 =1+0,023 1000 =1,00
ε ds -hệ số xét đến độ chênh lệch của nhiệt độ đọng sương:
ε ds = 1 − 0,13
Với
t s − 20
=
Q61i
m2
Số
phòng
chịu BX
W/m2
W
W
4x4,5
3,6
6
520
4608
Tây
4x4,5
3,6
Hướn
g
Văn
phòng
Trang 12
11630
Đồ Án: Thiết kế hệ thống điều hòa không khí
Chính
Hội
trườn
g
GVHD: PGS.TS Võ Chí
Đông
12x4,5
10,8
0
520
32,4
0
44
0
Tổng nhiệt bức xạ qua cửa kính Q61
817
12447
c. Nhiệt bức xạ mặt trời qua kết cấu bao che Q62
Ta bỏ qua lượng nhiệt bức xạ qua tường.Lượng nhiệt truyền qua mái do bức xạ và chênh
lệch nhiệt độ trong phòng và ngoài trời được xác định theo công thức
Q62=Fm.k.ϕm.t, W
Trong đó :
Fm : diện tích mái, m2 ta xem diện tích mái bằng diện tích trần(sàn)
k - hệ số truyền nhiệt qua mái ,ta bố trí mái tôn , có trần bằng gỗ .Theo 3-4tài liệu 2
ta có k = 1,59 W/m2 0C
ϕm hệ số màu của mái, với mái màu sáng ta chọn ϕm= 0,78
t =tTD-tT độ chênh nhiệt độ tương đương
-
εs Hệ số hấp thụ của mái và tường. Tra bảng 3.13 chọn vật liệu làm mái là tôn màu
sáng có εs =0,8
Tổng
41878 W
Trang 13
Đồ Án: Thiết kế hệ thống điều hòa không khí
Chính
GVHD: PGS.TS Võ Chí
Nhiệt bức xạ mặt trời vào phòng : Q6=Q61+Q62=41878+12447=54325W
7. Nhiệt do lọt không khí vào phòng Q7
Khi có độ chênh áp suất trong phòng và bên ngoài sẽ có hiện tượng rò rỉ không khí
và luôn kèm theo tổn thất nhiệt .Việc tính tổn thất nhiệt thường rất phức tạp do khó xác
định chính xác lượng không khí rò rỉ .Mặt khác các phòng có điều hoà thường đòi hỏi
phải kín. Phần không khí rò rỉ có thể coi là một phần khí tươi cung cấp cho hệ thống.
Q7=L7(IN-IT)
Tuy nhiên, lưu lượng không khí rò rỉ thường không theo quy luật và rất khó xác
định. Nó phụ thuộc vào độ chênh lệch áp suất, vận tốc gió, kết cấu khe hở cụ thể, số lần
đóng mở cửa … vì vậy trong trường hợp này có thể xác định theo kinh nghiệm
Q7h=0,335(tN-tT).V.ξ (W)
Q7w=0,84(dN-dT).V.ξ (W)
Trong đó
V: thể tích phòng ,m3
dT,dN: dung ẩm của không khí tính toán trong nhà và ngoài trời
Hội trường
18x12x4,5
0,55
1
1952
5838
7790
Tổng
Trang 14
33237 W
Đồ Án: Thiết kế hệ thống điều hòa không khí
Chính
GVHD: PGS.TS Võ Chí
Ở công trình này số lượt người qua lại không nhiều nên ta bỏ qua lượng nhiệt do trường
hợp lượt người qua lại gây nên.
8. Nhiệt truyền qua kết cấu bao che Q8
λi hệ số dẫn nhiệt W/mK tra bảng 3.19 chọn vật liệu gạch nhiều lỗ xây vữa nặng
λi=0,45W/mK, vật liệu trát vữa xi măng λi=0,8W/mK
k=
1
δ
1
1
+∑ i +
αT
λi α N
1
1
0,3 0,01
1
+
+
+
11,6 0,45 0,8 23,3
=
=1,24 W/m2K
Tường tiếp xúc trực tiếp với không khí bên ngoài nên t=tN-tT=32,9-22=10,90C
Diện tích tường
1 phòng F
Nam
6x4,5
8,1
18,9
3
766
Bắc
6x4,5
10,8
16,2
4
876
Đông
12x4,5
10,8
779
Đồ Án: Thiết kế hệ thống điều hòa không khí
Chính
trường
GVHD: PGS.TS Võ Chí
Tây
12x4,5
10,8
43,2
0
0
Nam
18x4,5
24,3
57,6
λi hệ số dẫn nhiệt W/mK λi=0,65W/mK
Hệ số truyền nhiệt k=
Hội
trường
1
1
0,006
1
+
+
11,6 0,65 23,3
=
Diện tích tường 1
phòng F
Diện tích kính 1
phòng Fk
m2
m2
Đông
Nam
6x4,5
8,1
3
1915
Bắc
6x4,5
10,8
4
3404
Đông
12x4,5
10,8
0
0
Hướn
g
Văn
phòng
1
δ
1
1
+∑ i +
αT
λi α N
Tổng nhiệt truyền qua cửa kính Q812
Trang 16
8723
1915
10638
Đồ Án: Thiết kế hệ thống điều hòa không khí
Chính
GVHD: PGS.TS Võ Chí
Trang 17
Q, W
Đồ Án: Thiết kế hệ thống điều hòa không khí
Chính
GVHD: PGS.TS Võ Chí
Văn phòng
21
4578
Hội trường
1
855
Tổng
5433
Như vậy tổng tổn thất do truyền nhiệt:
Q8 = Q81 + Q82 = 15395 + 5433 = 20828 W
2.2.2 Kết quả
Q2
6048
2592
Nhiệt do người toả ra
Q3
2730
520
Nhiệt do sản phẩm mang vào
Q4
0
Nhiệt toả ra từ bề mặt thiết bị nhiệt
Q5
0
Nhiệt do bức xạ mặt trời vào phòng
Q61
33115
Nhiệt do lọt không khí vào phòng
Nhiệt truyền qua kết cấu bao che
Tổng
Tổng lượng nhiệt thừa QT
2.3 Tính phụ tải ẩm
2.3.1 Các cơ sở lý thuyết
1. Lượng ẩm do người toả ra W1
Trang 18
150727 W
Đồ Án: Thiết kế hệ thống điều hòa không khí
Chính
GVHD: PGS.TS Võ Chí
Trong đó :n=25-số người trong phòng
gn -lượng ẩm do1 người toả ra trong phòng trong 1 đơn vi thời gian ,kg/s tra
bảng 3.21tài liệu 1 với trạng thái lao động trung bình, tT=220C ta được gn= 158g/h.người
vậy
2. Lượng ẩm bay hơi từ các sản phẩm W2
W2=0
Lượng ẩm do hơi nước nóng mang vào
W4
0
WT
0,001
Tổng
* Tính kiểm tra đọng sương :
Như đã biết khi nhệt độ vách tw thấp hơn nhiệt độ đọng sương của không khí tiếp xúc với
nó sẽ xảy ra hiện tượng đọng sương trên vách .Tuy nhiên do xác định nhiệt độ vách khó
nên người ta quy điều kiện đọng sương về dạng khác .
Về mùa hè thực hiện chế độ làm lạnh nhiệt độ bên ngoài lớn hơn nhiệt độ bên trong .Khi
đó tTw>tT>tTS như vậy vách trong không thể xảy ra hiện tượng đọng sương .
Gọi tNs là nhiệt độ đọng sương vách ngoài , ta có điều kiện xảy ra đọng sương :
tNs>tNw
theo phuơng trình truyền nhiệt ta có :
Trang 19
Đồ Án: Thiết kế hệ thống điều hòa không khí
Chính
GVHD: PGS.TS Võ Chí
k(tN-tT)=αN(tN-tNw)
3.1.1 Lựa chọn các thông số bên trong – bên ngoài
1.Giới thiệu công trình :
-Vị trí : Vĩnh Yên ở 21 độ vĩ bắc
Trang 20
Đồ Án: Thiết kế hệ thống điều hòa không khí
Chính
GVHD: PGS.TS Võ Chí
-chức năng : Khu Văn Phòng
2.Chọn thông số tính toán :
a.Chọn thông số tính toán bên ngoài trời
-Nhiệt độ và độ ẩm ngoài trời :
Tại Vĩnh Yên có các thông số khí hậu (tra theo các PL tài liệu 1):
Nhiệt độ của tháng nóng nhất và lạnh nhất
+ ttbmax= 32,9oC (tháng 6)
+ ttbmin= 11,9oC (tháng 2)
Độ ẩm của tháng nóng nhất và lạnh nhất
+ (ttbmax)= 81%
+ (ttbmin)= 82%
b. Chọn thông số tính toán trong phòng
*Nhiệt độ và độ ẩm :Bảng 2.1 tài liệu 1
Mùa hè: tT=220C
=75%
Mùa đông : tT=220C =75%
*Chọn tốc độ không khí trong phòng :
1. Ta chọn máy điều hoà không khí làm lạnh bằng nước(Water chiller) vì những lý do sau
Công suất dao động lớn từ 5 ton đến hàng ngàn ton.
Hệ thống ống nước lạnh gọn nhẹ cho phép lắp đặt trong không gian
công trình này là một không gian trần không thoáng.
Có phòng để chứa cụm chiller.
Hệ thống hoạt động ổn định ,bền và tuổi thọ cao .
Vì đây là một hội trường nên không phải lúc nào số người cũng có
số lượng đúng như thiết kế tức phụ tải nhiệt luôn dao động theo số
người có mặt trong phòng nên dùng hệ thống này có nhiều cấp giảm
tải , cho phép điều chỉnh công suất theo phụ tải và do đó tiết kiệm
điện năng khi non tải .
Với tất cả lý do trên ta chọn hệ thống Water chiller là hợp lý .
2. Nguyên lý làm việc và các thiết bị chính trong hệ thống
Trang 22
Đồ Án: Thiết kế hệ thống điều hòa không khí
Chính
GVHD: PGS.TS Võ Chí
* Nguyên lý làm việc :hệ thống điều hoà không khí kiểu làm lạnh bằng nước là hệ thống
trong đó cụm máy lạnh không trực tiếp xử lý không khí mà làm lạnh nước đến khoảng
70C . Sau đó nước được dẫn theo đường ống có bọc cách nhiệt đến các dàn trao đổi nhiệt
gọi là các FCU và AHU để xử lý nhiệt ẩm không khí . Như vậy trong hệ thống này nước
sử dụng làm chất tải lạnh.
3.2
Thành lập và tính toán
ρ-khối lượng riêng của không khí ρ=1,2kg/m3
LN=n.mk=n.ρk.Vk=25.1,2.38,3=1149kg/h=0,3kg/s
Tuy nhiên lượng gió bổ sung không nhỏ hơn 10% tổng lượng gió cấp cho phòng.
Từ việc phân tích các yếu tố trên ta chọn sơ đồ tuần hoàn không khí một cấp
3.2.2 Cơ sở tính toán lý thuyết
Để tận dụng nhiệt của không khí thải ta sử dụng sơ đồ tuần hoàn một cấp như hình vẽ :
4
3
1
C
2
O L
L
N +
12
5
V
6
LT
GVHD: PGS.TS Võ Chí
- Quá trình VT là quá trình không khí tự thay đổi trạng thái khi nhận nhiệt thừa và ẩm thừa
+ hệ số góc tia
ε=εT=QT/WT=150,727/0,001=150727kJ/kgâ
Điểm O≡V có ϕ0≈0,95
* xác định các điểm nút :
-xác định các điểm N,T theo các thông số tính toán ban đầu ,ta có :
IN=96kJ/kg, dN = 25g/kg
IT=53kJ/kg, dT = 12g/kg
-điểm V≡O là giao nhau của đường ε=εT=QT/WT đi qua điểm T với đường ϕ0≈0,95
IO=45kJ/kg,dO≈11g/kg,tO=170C
Ta thấy nhiệt độ điểm O tO=tV=170C,tT=220C
Điều kiện vệ sinh tV≥tT-a (a=100C) => thõa mãn
-Trạng thái C là trạng thái hoà trộn của dòng không khí tươi có lưu lượng L N và
trạng thái N(tN,ϕN) với dòng không khí tái tuần hoàn có lưu lượng L T và trạng
tháiT(tT,ϕT).
-xác định điểm hoà trộn C theo tỷ lệ hoà trộn.
ta có :
LN
TC LN
=
=
CN LT
L − LN
trong đó :
LN=0,3 kg/s