BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CHUYÊN
NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC TẠI HỌC VIỆN HÀNH
CHÍNH QUỐC GIA
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
MỤC LỤC
II. TỔNG QUAN VỀ ĐỊA ĐIỂM THỰC TẬP.......................................6
III. DANH MỤC CÁC NỘI DUNG THỰC TẬP.....................................14
3.2. Thực hiện nhiệm vụ làm phách...............................................................................14
3.3. Thực hiện nhiệm vụ lập danh sách lớp sau khi phân ngành cho sinh viên K12..........14
1.2. Những vấn đề lý luận.............................................................................................15
a. Kế hoạch đào tạo trong quản lý đào tạo tại các cơ sở giáo dục cao đẳng, đại học........15
1.3. Cơ sở pháp lý liên quan đến nội dung thực tập.......................................................21
2) Kết quả thu được trong quá trình thực tập.......................................22
2.3. Thực hiện nhiệm vụ lập danh sách lớp sau khi phân ngành cho sinh viên K12..........28
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CT/TW:
Chỉ thị / Trung Ương
GD & ĐT:
ND:
Nhân dân
CB:
Cán bộ
QTTB:
Quản trị thiết bị
VB - CN:
Văn bản - Công nghệ
QLHCNN( XH - ĐT - NT): Quản lý Hành chính Nhà nước( Xã hộiĐô thị - Nông thôn)
TC& QLNS:
Tổ chức & Quản lý Nhân sự
NC KH:
Nghiên cứu Khoa học
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
PHẦN MỞ ĐẦU
I. LỜI MỞ ĐẦU
báo cáo tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Phòng Đào tạo Học viện Hành
chính, đặc biệt là Cô Lý Thị Kim Bình- người hướng dẫn trực tiếp tại phòng.
Xin cảm ơn Thầy Nguyễn Liên Châu - Giảng viên Khoa Quản lý - Học viện
Quản lý Giáo dục là giảng viên hướng dẫn, đã chỉ bảo cho tôi những lời
khuyên bổ ích .
Bản báo cáo thực tập tốt nghiệp của tôi bao gồm những nội dung
chính sau:
Phần I: Phần mở đầu
1) Lời nói đầu
2) Vài nét về Phòng Đào tạo và Học viện Hành chính
3) Danh mục các nội dung thực tập tốt nghiệp
Phần II: Phần nội dung
1) Những kiến thức về QLGD liên quan đến nội dung thực tập
2) Kết quả thu được trong quá trình thực tập
Phần III: Phần kết luận và kiến nghị
Báo cáo là phần tổng hợp lại toàn bộ kết quả trong thời gian thực tập.
Thành quả này là sản phẩm tri tuệ của bản thân và đó cũng là kết quả của sự
hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo tại Học viện Quản lý Giáo
dục cũng như các thầy cô giáo tại Học viện Hành chính. Tuy nhiên, trong
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
quá trình thực hiện báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định.
Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự quan tâm, đóng góp của thầy cô và các
bạn.
Xin chân thành cảm ơn !
II. TỔNG QUAN VỀ ĐỊA ĐIỂM THỰC TẬP
2.1. Giới thiệu sơ lược về Học viện Hành chính
a. Trường Hành chính (từ tháng 5/1959 - 9/1961)
Ngày 29-5-1959, Phó Thủ tướng kiêm Bộ trưởng Bộ Nội vụ Phan Kế
6/1981).
Ngày 12-5-1980, Hội đồng Chính phủ ban hành Quyết định số 142CP sát nhập Trường Hành chính Trung ương và Trường Kinh tế Trung ương
thành Trường Hành chính và Kinh tế Trung ương. Giáo sư Mai Hữu Khuê nguyên Hiệu trưởng Trường Kinh tế - Kế hoạch - được bổ nhiệm làm Hiệu
trưởng.
d. Trường Hành chính Trung ương (từ tháng 6/1981 - 11/1990).
Ngày 08-6-1981, Hội đồng Chính phủ ra Quyết định số 233-CP tách
Trường Hành chính và Kinh tế Trung ương thành hai trường: Trường Hành
chính Trung ương và Trường Quản lý kinh tế Trung ương. Trường Hành
chính Trung ương trực thuộc Chính phủ. Đồng chí Dương Văn Dật - nguyên
Thứ trưởng Bộ Tài chính - được bổ nhiệm làm Hiệu trưởng.
e. Trường Hành chính Quốc gia (từ tháng 11/1990 - 7/1992).
Ngày 01-11-1990, Trường Hành chính Trung ương được đổi tên thành
Trường Hành chính Quốc gia theo Quyết định số 381-CT của Chủ tịch Hội
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ). Trường đã cùng với các cơ quan hữu
quan đề xuất với Chính phủ đề án cải cách nền hành chính quốc gia.
Ngày 01-12-1991, GS.TS Nguyễn Duy Gia - nguyên Tổng Giám đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Phó Hiệu trưởng Trường HCQG - được bổ
nhiệm làm Hiệu trưởng.
f. Học viện Hành chính Quốc gia (từ tháng 7/1992 đến tháng
5/2007).
Ngày 06-7-1992, Trường Hành chính Trung ương được đổi tên thành
Học viện Hành chính Quốc gia theo Nghị định số 253-HĐBT của Hội đồng
Bộ trưởng (nay là Chính phủ).
* Quyết định số 123/2002/QĐ-TTg Ngày 19-9-2002 của Thủ tướng
Chính phủ, Học viện từ cơ quan thuộc Chính phủ được chuyển vào Bộ Nội
vụ.
Ngày 13-11-2003, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số
gia và Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh theo Quyết
định số 60-QĐ/TW ngày 07-5-2007 của Bộ Chính trị. Học viện Hành chính
Quốc gia được đổi tên Học viện Hành chính.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CƠ CẨU TỔ CHỨC CỦA HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH
Đảng Ủy
Hội đồng lương
Hội đồng KH & ĐT
Ban Thanh tra ND
Ban Tổ chức CB
Công đoàn
Giám đốc và các
Phó Giám đốc
Thanh tra nhân dân
Hội Cựu chiến binh
Đoàn TNCS Hồ Chí
Minh
Ban Đào tạo
Ban Hợp tác Quốc tế
Khoa đào tạo bồi
dưỡng công chức và
tại chức
Khoa QLNN Về XH
Khoa QL Tài chính
công
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
TT Giới đa ngành
TT Tin học - Thư viện
TT Tin học HC
Khoa TC & QLNS
Viện NC KH
Bộ môn Ngoại ngữ
NHỮNG PHẦN THƯỜNG VÀ DANH HIỆU CAO QUÝ
VỀ TẬP THỂ.
- Học viện được tặng Huân chương Độc lập hạng Ba (1994) và Huân
chương Độc lập hạng Nhì (2002).
- Đảng bộ Học viện được tặng Cờ “Đảng bộ có thành tích trong hoạt động
xây dựng Đảng” (2000-2002); Giấy khen về thành tích “Đạt danh hiệu
Đảng bộ trong sạch vững mạnh tiêu biểu 3 năm liền 2001-2002-2003” (năm
2003); Bằng khen về thành tích “Đạt danh hiệu Đảng bộ trong sạch vững
mạnh tiêu biểu 5 năm liền 2001-2005” (năm 2005).
- 4 đơn vị thuộc Học viện được tặng thưởng Huân chương Lao động hạng
Ba.
- 4 đơn vị được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen.
- 6 đơn vị được Công đoàn Viên chức Việt Nam tặng Bằng khen.
- 10 cán bộ, công chức, viên chức được tặng Kỉ niệm chương vì Sự nghiệp
tổ chức
- 75 giảng viên được công nhận Giảng viên giỏi cấp Học viện
- 25 cán bộ, công chức, viên chức được công nhận Chiến sĩ thi đua cấp Bộ
- 318 cán bộ, công chức, viên chức được công nhận Chiến sĩ thi đua cấp cơ
sở
- 8 cán bộ, công chức, viên chức được Bộ Nội vụ tặng Bằng khen
- 65 cán bộ, công chức, viên chức công tác tại Học viện từ 15 năm trở lên
được Giám đốc Học viện tặng Bằng khen
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
- 226 cán bộ, công chức, viên chức đạt danh hiệu Lao động giỏi liên tục 5
năm liền được Giám đốc Học viện tặng Bằng khen.
- 15 giảng viên đạt danh hiệu Giảng viên giỏi 3 năm liên tục được Giám đốc
Học viện tặng Bằng khen.
2.2. Vài nét cơ bản về chức năng nhiệsm vụ của phòng đào tạo
Học viện Hành chính.
* Thành lập: Tiền thân của Ban Đào tạo là Ban Giáo vụ, sau chuyển
thành Ban Đào tạo Bồi dưỡng và đến ngày 10-10-2002, được Giám đốc Học
viện quyết định chuyển thành Ban đào tạo.
* Chức năng- Nhiệm vụ:
- Ban Đào tạo là đơn vị trực thuộc Giám đốc Học viện, có chức năng
giúp Giám đốc quản lý công tác đào tạo cử nhân hành chính hệ chính quy;
cử nhân hành chính hệ vừa làm vừa học; cử nhân hành chính văn bằng 2.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Học viện giao.
* Các hoạt dộng chủ yếu:
- Tham mưu, giúp Giám đốc Học viện tổ chức các đợt thi tuyển sinh
quốc gia đảm bảo hiệu quả, an toàn và đúng Quy chế.
1) Những kiến thức về QLGD liên quan đến nội dung thực tập
1.1. Kiến thức liên quan đến nội dung thực tập.
Thực tập tốt nghiệp là hoạt động nhằm giúp sinh viên có những kiến
thức thực tế trong thực tiễn xuất phát từ lý thuyết đã được học trên ghế nhà
trường. Điều này đã góp phần thực hiện nguyên lý giáo dục: “lý thuyết gắn
liền với thực tiễn” và thực hiện lời Bác Hồ dạy: “học phải đi đôi với hành.
Học mà không hành thì học vô nghĩa. Hành mà không học thì hành không
trôi”. Như vậy có thể nói kinh nghiệm trong thực tiễn là quan trọng song
những kiến thức lý thuyết trên ghế nhà trường lại chính là nền tảng soi
đường cho thực tiễn.
Trong quá trình thực tập tại phòng đào tạo của trường Học viện Hành
chính, những kiến thức lý thuyết, những vấn đề lý luận, pháp lý có liên quan
đến nội dung thực tập gồm những nội dung sau:
1.2. Những vấn đề lý luận
a. Kế hoạch đào tạo trong quản lý đào tạo tại các cơ sở giáo dục cao
đẳng, đại học
Được thực tập tại bộ phận kế hoạch của phòng đào tạo trường Học
viện Hành chính nên những kiến thức liên quan đến nội dung thực tập chính
là công tác xây dựng kế hoạch đào tạo. Ở phần này kiến thức liên quan cần
nắm được đó là các nguyên tắc chung trong quá trình xây dựng kế hoạch đào
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
tạo, cách thức xây dựng kế họach cho một khóa học, cách thức xây dựng kế
hoạch cho một năm học, cách thức xây dựng kế hoạch cho một học kỳ.
• Nguyên tắc chung khi tiến hành xây dựng kế hoạch đào tạo:
Kế hoạch đào tạo là một bản thiết kế để thi công đào tạo của một cơ
sở đào tạo. Như vậy kế hoạch đào tạo phải đươc thiết kế:
(-) Theo thời gian và cho từng khóa học tương ứng với từng phương
thức đào tạo (chính quy hoặc không chính quy)
kế hoạch đào tạo sẽ giúp cho quá trình xây dựng được diễn ra mọt cách khoa
học và hiệu quả.
• Kế hoạch cho một khóa học
Kế hoạch đào tạo cho một khóa học bao giờ cũng được thiết kế trước
tiên thậm chí là phải có cả ngay khi đệ trình mở khóa đào tạo lên Ban Giám
hiệu
Bản kế hoạch đào tạo cho một khóa học là cơ sở để xây dựng kế
hoạch năm học và kế hoạch học kỳ.
Kế hoạch đào tạo cho một khóa học phải bám sát chương trình đào tạo
và nguồn lực đào tạo (giảng viên, cơ sở vật chất và tài chính)
Thực chất kế hoạch đào tạo cho một khóa học là một bản dự toán triển
khai khóa đào tạo hay bồi dưỡng xác định.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Kế hoạch đào tạo cho một khóa học càng chi tiết càng chính xác thì
càng an toàn và hiệu quả (chất lượng và hiệu xuất) trong hoạt động đào tạo
của cơ sở đào tạo.
• Kế hoạch đào tạo cho một năm học
Kế hoạch đào tạo cho một năm học luôn phải được thiết kế trước ít
nhất 3 tháng của một năm học mới. Như vậy mới đủ thời gian thông báo, để
các đơn vị trực thuộc lập kế hoạch đào tạo riêng cho mình và để hiệu chỉnh
khi có nhưng phản hồi về sai sót, về thiếu giáo viên và thiếu nguồn lực.
Kế hoạch đào tạo của một năm học thực chất là kế hoạch hoạt động
của cơ sở đào tạo trong năm học đó
Kế hoạch đào tạo của một năm học bao gồm các nội dung chính sau
đây:
- Trách nhiệm của các bộ phận: trong và ngoài (nếu là liên kết thực
hiện) của cơ sở đào tạo
- Một kế hoạch đào tạo của năm học tót là một kế hoạch đầy đủ, chi
hoạch không chỉ đảm bảo các yêu cầu đã nêu mà còn thể hiện ở mỗi giáo
viên, sinh viên, học sinh và mọi cán bộ đều cần đến nó, tìm thấy nó một cách
dễ dàng trên trang web hay trong sổ tay năm học của cơ sở đào tạo.
Như vậy, đối với mỗi bản kế hoạch đào tạo đều có những cách thức
nguyên tắc xây dựng riêng song đều có những nguyên tắc chung. Việc thực
hiện các nguyên tắc này sẽ giúp cho công tác xây dựng kế hoạch đào tạo đạt
hiệu quả đặc biệt là đối với từng loại kế hoạch cụ thể.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
b. Đào tạo theo niên chế( học phần và đơn vị học trình)
(1) Học phần là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện
cho người học tích luỹ trong quá trình học tập. Phần lớn học phần có khối
lượng từ 2 đến 5 đơn vị học trình, được bố trí giảng dạy trọn vẹn và phân bố
đều trong một học kỳ.
Kiến thức trong mỗi học phần phải gắn với một mức trình độ theo
năm học thiết kế và được kết cấu riêng như một phần của môn học hoặc
được kết cấu dưới dạng tổ hợp từ nhiều môn học. Từng học phần phải được
ký hiệu bằng một mã riêng do trường quy định.
(2) Học phần bắt buộc là học phần chứa đựng những nội dung kiến
thức chính yếu của mỗi chương trình và bắt buộc sinh viên phải tích lũy.
- Học phần tự chọn là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức
cần thiết nhưng sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của trường nhằm đa
dạng hoá hướng chuyên môn hoặc được tự chọn tuỳ ý để tích luỹđủ số học
phần quy định cho mỗi chương trình.
(3) Đơn vị học trình được sử dụng để tính khối lượng học tập của
sinh viên.
Một đơn vị học trình được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết; bằng
30-45 tiết thực hành, thí nghiệm hay thảo luận; bằng 45-90 giờ thực tập tại
cơ sở; hoặc bằng 45-60 giờ làm tiểu luận, đồ án, khoá luận tốt nghiệp.
2) Kết quả thu được trong quá trình thực tập
Thực tập tại phòng Đào tạo - Học viện Hành chính với một số nội
dung công việc được mô hình hóa theo sơ đồ sau:
Xây dựng kế
hoạch tại cơ sở
thực tập
Hỗ trợ công tác quản lý
đào tạo ở phòng Đào tạo
- Học viện Hành chính
Thực
-
Thực
Thực
Tiếp
hiện
T
hiện
hiện
nhận
thi kết
vụ làm
sách
điểm
của
thúc
phách
lớp
và
sinh
học
sau
quản
viên
phần
công
tác lập
thời
khóa
biểu
cho
giảng
viên
và
sinh
viên
Xây
dựng
kế
hoạch
đào
tạo
học kỳ
2 năm
học
2012 -
Tổ
chức
thi lần
2 cho
sinh
viên
có kết
Cán bộ coi thi không được mang điện thoại di động trong khi làm
nhiệm vụ; không được giúp đỡ thí sinh làm bài thi dưới bất kỳ hình thức
nào; không được làm việc riêng, không được hút thuốc, uống bia, rượu, phải
có mặt đúng giờ và thường xuyên tại phòng thi để làm các nhiệm vụ theo
trình tự sau đây:
a) Khi có hiệu lệnh, cán bộ coi thi thứ nhất gọi tên thí sinh vào phòng
thi; cán bộ coi thi thứ hai kiểm tra các vật dụng thí sinh mang vào phòng thi,
hướng dẫn thí sinh ngồi đúng chỗ quy định, tuyệt đối không để thí sinh
mang vào phòng thi mọi tài liệu và vật dụng đã bị cấm theo quy định về
trách nhiệm của thí sinh trong kỳ thi tại Điều 25 của Quy chế tuyển sinh, sử
dụng thẻ sinh viên và danh sách để đối chiếu, nhận diện thí sinh;
b) cán bộ coi thi nhắc nhở thí sinh những điều cần thiết về kỷ luật
phòng thi, ghi rõ họ tên và ký tên vào tất cả các tờ giấy thi và giấy nháp của
thí sinh; hướng dẫn và kiểm tra thí sinh gấp giấy thi đúng quy cách, ghi số
báo danh và điền đủ vào các mục cần thiết của giấy thi trước khi làm bài;
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
c) Sau khi đã ổn định trật tự phòng thi và ổn định danh sách dự thi cán
bộ coi thi thứ nhất giơ cao phong bì đề thi để thí sinh thấy rõ cả mặt trước và
mặt sau còn nguyên nhãn niêm phong; bóc phong bì đựng đề thi và phát đề
thi cho từng thí sinh (trước khi phát đề thi cần kiểm tra số lượng đề thi, nếu
thừa, thiếu hoặc lẫn đề khác, cần báo ngay cho cán bộ phụ trách để xử lý);
d) Khi thí sinh bắt đầu làm bài, cán bộ coi thi thứ nhất đối chiếu rà soát
lại danh sách thí sinh, ghi rõ họ tên và ký vào tất cả giấy thi, giấy nháp của
thí sinh. Cán bộ coi thi thứ hai bao quát chung .Trong giờ làm bài, một cán
bộ coi thi bao quát từ đầu phòng đến cuối phòng, còn người kia bao quát từ
cuối phòng đến đầu phòng cho đến hết giờ thi. Cán bộ coi thi không đứng
gần thí sinh khi họ làm bài. Khi thí sinh hỏi điều gì, cán bộ coi thi chỉ được
trả lời công khai trong phạm vi quy định.
k) Sau khi bàn giao xong bài thi, từng túi đựng bài thi được các cán bộ
phụ trách niêm phong tại chỗ. Mỗi túi bài thi dán 3 nhãn niêm phong vào
chính giữa 3 mép dán. Trên mỗi nhãn phải đóng dấu niêm phong vào bên
phải và bên trái của nhãn (một nửa dấu in trên nhãn, một nửa dấu in trên túi
bài thi). Cán bộ phụ trách và hai cán bộ coi thi ghi rõ họ tên và ký vào biên
bản bàn giao.
Tuyệt đối không được để nhầm lẫn, mất mát bài thi;
l) Sau giờ thi đầu tiên của mỗi môn, cán bộ coi thi thứ nhất báo cáo tình
hình phòng thi cho cán bộ phụ trách;
m) Các cán bộ coi thi phải bảo vệ đề thi trong khi thi, không để lọt đề
thi ra ngoài phòng thi. Cán bộ coi thi thứ nhất nộp các đề thi thừa cho cán bộ
phụ trách để niêm phong tại phòng thi và giao cho Phòng Đào tạo. Các cán
bộ coi thi và những người làm nhiệm vụ phục vụ kỳ thi không được thảo
luận, sao chép, giải đề, mang đề ra ngoài hoặc giải thích đề thi cho thí sinh.
n) Đối với môn thi trắc nghiệm, ngoài trách nhiệm được quy định tại
khoản 1 Điều 25 Quy chế tuyển sinh, cán bộ coi thi phải thực hiện các công
việc sau: