BÁO cáo THỰC tập tốt NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH QUẢN lý GIÁO dục tại đại học văn hóa - Pdf 34

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CHUYÊN
NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC TẠI ĐẠI HỌC
VĂN HÓA
Danh mục các từ viết tắt :
ĐH: Đại học.
HV : Học viện
QLGD: Quản lí giáo dục
SV: Sinh viên
CTSV: Công tác sinh viên
GD &ĐT: Giáo dục và đào tạo
GV: Giảng viên
CNTT: Công nghệ thông tin
NCKH: Nghiên cứu khoa học
CB: Cán bộ
CSVC: Cơ sở vật chất
HSSV : Học sinh, sinh viên
CMT : Chứng minh thư
BGH: Ban giám hiệu
BHYT : Bảo hiểm y tế
VB : Văn bản


I. Lời nói đầu.
Quản lý giáo dục có vai trò vô cùng quan trọng đối với công tác nâng
cao chất lượng giáo dục. Và công tác xây dựng, đào tạo phát triển đội ngũ
cán bộ quản lý đang trở thành một nhiệm vụ cấp bách.Trong Chỉ thị số 40
CT/TW về việc xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ
quản lý giáo dục đã chỉ rõ: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý
giáo dục là nhiệm vụ của các cấp ủy đảng và chính quyền, là một bộ phận
công tác cán bộ của Đảng và Nhà nước, trong đó ngành giáo dục giữ vai trò
chính trong việc tham mưu và tổ chức thực hiện”.

hướng dẫn đã giúp em hoàn thành bản báo cáo thực tập này.

II Tổng quan về địa điểm thực tập
1. Vài nét về trường ĐH Văn Hóa
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của nhà trường.
Trường Đại học Văn hóa Hà Nội được thành lập ngày 26/3/1959, theo Quyết
định số 134/VH-QĐ của Bộ Văn hoá (Nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch). Trong quá trình phát triển của mình, trường đã trải qua những giai
đoạn lịch sử như sau:
* Giai đoạn 1: Từ 1959 đến 1960
Trường mang tên “Trường Cán bộ văn hoá”. Nhiệm vụ của trường khi đó là
bồi dưỡng kiến thức, chính trị và nghiệp vụ cho cán bộ văn hoá.
* Giai đoạn 2: Từ tháng 8/1960 đến 1977
Trường được đổi tên thành trường “Lý luận nghiệp vụ văn hoá” theo quyết
định số 127/VHQĐ của Bộ Văn hoá.
* Giai đoạn 3: Từ 5/9/1977 đến 1982
Trường được nâng cấp thành Trường Cao đẳng nghiệp vụ văn hoá theo
quyết định số 246/CP của Thủ tướng Chính phủ với chức năng đào tạo cao
đẳng các ngành nghiệp vụ văn hoá.
* Giai đoạn 4: Từ 4/9/1982 đến nay
Trường một lần nữa được nâng cấp thành Trường Đại học Văn hoá Hà Nội
theo quyết định số 228/TC-QĐ của Thủ tướng Chính phủ. Chức năng của
trường là đào tạo các cán bộ thư viện, cán bộ bảo tồn bảo tàng, phát hành
sách, văn hoá du lịch và những người tổ chức hoạt động văn hoá.


1.2 Chức năng của trường.
Cũng như các trường đại học khác, Đại học Văn hóa Hà Nội thực hiện hai
chức năng chính: Đào tạo và nghiên cứu khoa học.
Chức năng Đào tạo

. Quản lý Văn hoá
- Tiến sỹ:
+ Thời gian đào tạo: 5 năm đối với người có bằng đại học và 3-4 năm đối
với người có bằng thạc sỹ
+ Bằng Tiến sỹ


+ Chuyên ngành đào tạo:
· Thư viện học
· Văn hoá học
· Đào tạo ngắn hạn :
-Thời gian: Từ 1 tuần đến 6 tháng (tuỳ theo từng lớp)
-Cấp chứng chỉ
- Chuyên ngành đào tạo: Một số chuyên ngành và chuyên đề của bậc đào tạo
đại học
Chức năng Nghiên cứu khoa học: Gồm các hướng nghiên cứu
o Thư viện học
o Chính sách và Quản lý văn hóa
o Bảo tồn bảo tàng
o Kinh doanh Xuất bản phẩm
o Du lịch học
o Văn hóa Dân tộc thiểu số
o Văn hóa học
o Lý luận phê bình văn học
o Văn hoá Đương đại
o Di sản văn hoá
o Xã hội học văn hoá
o Văn hóa Thế giới
1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn.
1. Trình Bộ trưởng đề án xây dựng và phát triển Trường, kế hoạch đào tạo,

quy định của pháp luật.
9. Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, giảng viên đủ về số lượng,
đồng bộ về cơ cấu và chuẩn hoá về trình độ đào tạo.
10. Cải tiến công tác quản lý, hoàn thiện bộ máy tổ chức của Trường
theo hướng tinh giản, gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả; thực hiện các nội
dung cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch công tác của Bộ.
11. Tự đánh giá chất lượng đào tạo và chịu sự kiểm định chất lượng
đào tạo của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
12. Quản lý nhân sự và người học, thực hiện các chế độ, chính sách
đối với cán bộ, viên chức, người lao động và người học thuộc phạm vi quản
lý của Trường theo quy định của pháp luật.
13. Quản lý, sử dụng nhà đất, tài chính, tài sản, ngân sách được phân
bổ và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.
14. Thực hiện các nhiệm vụ khác trong Điều lệ trường đại học và
được Bộ trưởng giao.


1.4 Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo trường:
Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng.
2. Các phòng, ban chức năng:
a) Phòng Tổ chức cán bộ;
b) Phòng Hành chính - Quản trị;
c) Phòng Tài vụ;
d) Phòng Đào tạo;
đ) Phòng Quản lý khoa học và Hợp tác quốc tế,
e) Phòng Công tác sinh viên.
3. Các khoa và bộ môn:
a) Khoa Bảo tàng;
b) Khoa Phát hành xuất bản phẩm;

Trình độ khác: 30
* Phân theo ngạch công chức:
- Giảng viên: 157 người, trong đó
Giảng viên chính: 33


Giảng viên: 124
- Cán bộ, nhân viên: 143 người, trong đó
Chuyên viên chính: 4
Chuyên viên: 49
Nghiên cứu viên chính: 2
Nghiên cứu viên: 17
Thư viện viên chính: 1
Thư viện viên: 18
Khác: 52
1.6 Số lượng sinh viên của trường (năm học 2013- 2014)
Tổng số: 8022
Trong đó: Hệ đào tạo chính quy: 5208 sinh viên
Hệ đào tạo tại chức: 2404 sinh viên
Hệ đào tạo sau đại học và nghiên cứu sinh: 410 học viên
1.7 Một số thành tựu của trường.
Là trường đại học lớn nhất của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, 50 năm
qua, trường đã đào tạo được hàng chục nghìn cán bộ văn hoá hiện đang công
tác trên khắp mọi miền đất nước. Hầu hết đội ngũ cán bộ văn hoá ở các cơ
quan trung ương và địa phương đều đã hoặc đang là sinh viên Đại học Văn
hoá Hà Nội. Trong số họ có rất nhiều cán bộ đang làm công tác quản lý và
lãnh đạo, giữ vai trò chủ chốt trong các cơ quan của chính phủ và ngành văn
hoá- thông tin. Nhiều cán bộ văn hoá của Lào và Căm- Pu- Chia cũng đã
được đào tạo tại trường.
Trường có quan hệ hợp tác với nhiều trường đại học lớn và các tổ chức

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của phòng Công tác sinh viên –
Đại học Văn hóa Hà Nội
Nhằm thực hiện mục tiêu hoạt động của nhà trường được thuận lợi, năm
1998, phòng Công tác chính trị – Đại học Văn hóa Hà Nội được thành lập
năm dự trên cơ sở Phòng Tuyên huấn với mục đích làm công tác tuyên tuyên
truyền, tư tưởng và công tác chính trị cho sinh viên, học viên của trường.
Sau 4 năm, cùng với sự phát triển của trường, nhiều yêu cầu nhiệm vụ mới


đặt ra cho Nhà trường và cán bộ, nhân viên trong phòng, do đó được sự chỉ
đạo của nhà trường, phòng tiếp tục đổi tên thành Phòng Công tác chính trị và
Quản lý sinh viên với nhiệm vụ vừa làm công tác chính trị - tư tưởng cho
sinh viên, học viên và cán bộ nhân viên trong trường và thêm nhiệm vụ mới
là làm công tác quản lý sinh viên, hỗ trợ sinh viên trong quá trình học tập tại
trường. Từ năm 2006 đến nay Phòng có tên là phòng Công tác sinh viên.
2.2 Chức năng.
- Tham mưu cho Ban Giám hiệu về công tác chính trị - tư tưởng đối
với cán bộ, sinh viên hệ chính quy, học viên hệ vừa làm vừa học, học viên
sau đại học, nghiên cứu sinh; chế độ chính sách của sinh viên; khen thưởng,
kỷ luật sinh viên và quản lý sinh viên, học viên;
- Tổ chức thực hiện các hoạt động liên quan đến giáo dục chính trị tư tưởng, chế độ chính sách của sinh viên; khen thưởng, kỷ luật sinh
viên và quản lý sinh viên, học viên.
2.3 Nhiệm vụ
-- Công tác chính trị, tư tưởng:
+ Tổ chức các chương trình sinh hoạt chính trị - tư tưởng; các hoạt
động thông tin tuyên truyền - giáo dục; các hoạt động kỷ niệm các ngày lễ
lớn trong năm cho cán bộ và sinh viên, học viên;
+ Tổ chức học tập quán triệt các chỉ thị, nghị quyết của Đảng và Nhà
nước; các buổi nói chuyện thời sự ngoại khoá trong cán bộ và sinh viên, học
viên;

kết quả điểm rèn luyện trong trường;
+ Tổ chức việc xét học bổng khuyến khích học tập sinh viên và thực hiện
một số chế độ, chính sách, trợ cấp xã hội khác đối với sinh viên;
+ Phối hợp với Hội sinh viên tổ chức Hội nghị đối thoại hàng năm giữa
sinh viên với lãnh đạo nhà trường;
+ Giải quyết các vụ việc liên quan đến sinh viên, học viên.

- Quản lý Nhà văn hóa:
+ Quản lý, sử dụng trang thiết bị được nhà trường trang bị cho Nhà văn
hoá và tổ chức hoạt động của Nhà văn hóa theo đúng quy định của nhà
trường.
- Soạn thảo và lưu trữ các văn bản liên quan đến nhiệm vụ của phòng.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban Giám hiệu giao.
2.4 Cơ cấu tổ chức.
- Trưởng phòng: Ths. Lại Phú Hạnh
- Phó Trưởng phòng:
- Các bộ phận:


+ Công tác chính trị, tư tưởng & Tổ chức sự kiện
+ Công tác văn phòng
+ Công tác Nhà văn hóa
III. Nội dung các công việc thực tập

PHẦN NỘI DUNG
3.1 Những kiến thức về QLGD liên quan đến nội dung thực tập
Thực tập tốt nghiệp là hoạt động nhằm giúp sinh viên có những kiến
thức thực tế trong thực tiễn xuất phát từ lý thuyết đã được học trên ghế nhà
trường. Điều này đã góp phần thực hiện nguyên lý giáo dục: “lý thuyết gắn
liền với thực tiễn” và thực hiện lời Bác Hồ dạy: “học phải đi đôi với hành.

các nguyên tắc sau:
+ Đảm bảo tính khoa học, tuần tự và logic về mặt thời gian.
+ Đảm bảo tính khả thi và tính hiệu quả trong công việc.
+ Có sự ưu tiên công việc, không bỏ xót công việc.
+ Một bản kế hoạch luôn cần có các phương án dự phòng.
+ Mục tiêu trong kế hoạch đạt ra phải đảm bảo nguyên tắc SMART


* Kỹ năng giải quyết xung đột:
Xung đột (theo nghĩa động từ) là đánh nhau giữa những lực lượng đối
địch.
Xung đột (theo nghĩa danh từ) là sự va chạm, chống đối lẫn nhau do
có sự trái ngược hoặc mâu thuẫn gay gắt về điều gì đó.
Các bước giải quyết xung đột:
1. Lắng nghe.
2. Ra quyết định đình chiến.
3.Tìm gặp các bên liên quan tìm hiểu thông tin.
4. Tìm nguyên nhân gốc rễ của vấn đề.
5. Lựa chọn các chiến lược để giải quyết xung đột
* Kỹ năng đàm phán:
Đàm phán là phương tiện cơ bản để đạt được cái mà ta mong muốn từ
người khác. Đó là quá trình giao tiếp có đi có lại được thiết kế nhằm thỏa
thuận trong khi giữa ta và bên kia có những quyền lợi có thể chia sẻ và có
những quyền lợi đối kháng.
Các bước của quá trình đàm phán:
1. Chuẩn bị cho đàm phán: Đánh giá tình hình; đề ra mục tiêu; chuẩn
bị nhân sự; lựa chọn chiến lược.
2. Tiến hành đàm phán: bao gồm một loạt công việc như tạo không
khí đàm phán; đưa ra đề nghị ban đầu; lập chương trình làm việc; đặt câu
hỏi; im lặng; lắng nghe; quan sát; phân tích lý lẽ và quan điểm; trả lời câu



tiễn cũng như pháp lý khi bản thân tiến hành một số công việc tác nghiệp tại
cơ sở.
* Chỉ đạo các hoạt động của nhà trường
Công tác chỉ đạo các hoạt động của nhà truờng cũng chính là việc thực
hiện chức năng quản lý trong quản lý giáo dục là quá trình tác động ảnh
hưởng tới hành vi, thái độ của cán bộ, nhân viên, người dạy và người học,…
nhằm đạt tới các mục tiêu của hệ thống cơ sở giáo dục với chất lượng cao.
Nội dung của chức năng chỉ đạo trong quản lý các cơ sở giáo dục gồm:
- Thực hiện quyền chỉ huy và hướng dẫn triển khai các nhiệm vụ
- Thường xuyên đôn đốc, động viên, kích thích
- Giám sát và điều chỉnh
- Thúc đẩy các họat động phát triển
* Quản lý hoạt động giáo dục:
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là hoạt động giáo dục cơ bản được
thực hiện một cách có mục đích, khoa học, tổ chức nhằm góp phần thực thi
quá trình giáo dục học sinh, sinh viên đáp ứng nhu cầu đa dạng của cuộc
sống. Đây là hoạt động do nhà trường quản lý, tiến hành ngoài giờ lên lớp
theo kế hoạch giáo dục, được thực hiện xen kẽ hoặc nối tiếp chương trình
dạy học trong nhà trường hoặc trong đời sống xã hội, diễn ra trong suốt năm
học và thời gian hè.
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là biện pháp hữu cơ của quá trình
giáo dục, có quan hệ chặt chẽ với các hoạt động giáo dục, tạo điều kiện để
gắn lý thuyết với thực hành, góp phần quan trọng vào hình thành và phát
triển các kỹ năng, tình cảm, niềm tin, tạo cơ sở phát triển toàn diện nhân
cách học sinh.


Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp diễn ra dưới nhiều hình thức khác

- Xác định các tiêu chuẩn để đánh giá;
- Đo đạc kết quả thực tế: thu thập thông tin về đối tượng được kiểm tra;
- So sánh kết quả thực tế với chuẩn
- Điều chỉnh: bao gồm: tư vấn, thúc đẩy hoặc xử lý.
Kiểm tra cũng là một trong những nội dung hoạt động chủ yếu của thanh
tra giáo dục.
* Tình huống và cách xử lý tình huống trong giáo dục:
Tình huống là những sự kiện những vụ việc, hoàn cảnh có vấn đề bức
xúc( có chứa mâu thuẫn) nảy sinh trong hoạt động và quan hệ giữa con
người với tự nhiên, với xã hội, và con người với con người buộc người ta
phải giải quyết, ứng phó, xử lý kịp thời nhằm đưa các hoạt động và quan hệ
có chứa đựng trạng thái có vấn đề bức xúc đó trở lại ổn định và tiếp tục phát
triển.
Tình huống quản lý là những tình huống nảy sinh trong quá trình điều
khiển các hoạt động và quan hệ quản lý buộc người quản lý phải giải quyết
để đưa các hoạt động và các mối quan hệ quản lý đó trở về trạng thái ổn
định, phát triển khớp nhịp, nhằm hướng tới mục đích, yêu cầu, kế hoạch đã
được xác định của một tổ chức.
Tình huống quản lý giáo dục là những tình huống nảy sinh trong quá
trình điều khiển các hoạt động giáo dục và quan hệ quản lý giáo dục buộc
người quản lý phải giải quyết để đưa các hoạt động và các mối quan hệ quản
lý đó trở về trạng thái ổn định, phát triển khớp nhịp, nhằm hướng tới mục
đích, yêu cầu, kế hoạch đã được xác định của một tổ chức giáo dục.


* Các phương pháp khoa học ứng dụng trong quản lý giáo dục:
Phương pháp Dự báo trong giáo dục.
Phương pháp giải quyết vấn đề.
Phương pháp Mô hình hóa.
Phương pháp ma trận.

thống nhất về tổ chức cũng như chuyên môn nghiệp vụ trong từng cơ quan,
tổ chức, nói riêng, trong phạm vi toàn quốc nói chung.
- Yêu cầu công tác văn thư
+ Nhanh chóng
Quá trình giải quyết công việc của các cơ quan phụ thuộc nhiều vào việc
xây dựng văn bản và tổ chức quản lý, giải quyết văn bản. Do đó, xây dựng
văn bản nhanh chóng, sẽ góp phần vào việc giải quyết nhanh chóng mọi
công việc của cơ quan. Giải quyết văn bản chậm sẽ làm giảm tiến độ giải
quyết công việc chung của mỗi cơ quan, đồng thời làm giảm ý nghĩa của
những sự việc sử dụng nêu ra trong các văn bản.
+ Chính xác
Về nội dung văn bản
+ Nội dung phải tuyệt đối chính xác về mặt pháp lý và hợp lý.
+ Dẫn chúng hoặc trích dẫn ở văn bản phải hoàn toàn chính xác.
+ Số liệu đầy đủ, rõ ràng.
+ Nội dung văn bản phải chính xác tuyệt đối theo yêu cầu giải quyết
công việc, không trái với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Về thể thức văn bản
Văn bản ban hành phải có đầy đủ các thành phần thể thức do Nhà nước
quy định theo Thông tư liên tịch 55 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ,
ban hành ngày 6/5/2005.
+ Bí mật
Trong nội dung văn bản đến, đi của cơ quan có nhiều vấn đề thuộc phạm
vi bí mật của cơ quan, Nhà nước. Do vậy, từ việc xây dựng văn bản và tổ


chức quản lý, giải quyết văn bản, bố trí phòng làm việc của cán bộ văn thư,
lựa chọn cán bộ văn thư của cơ quan phải đảm bảo yêu cầu đã được quy định
trong pháp lệnh bảo vệ bí mật quốc gia của Hội đồng Nhà nước và quy chế
bảo vệ bí mật của Nhà nước của Hội đồng Bộ trưởng.

nhiệm phục vụ nghiên cứu, sử dụng các tập lưu văn bản đi tại chỗ và có sổ
theo dõi việc mượn tài liệu.
Ngoài những kiến thức trọng tâm liên quan thì tất cả những kiến thức trong
quá trình đào tạo hệ cử nhân đều được vận dụng để giải quyết vấn đề. Chẳng
hạn như các chức năng quản lý: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra vận
dụng vào trong công tác quản lý của bản thân nhằm hoàn thành tốt đợt thực
tập, hay các kỹ năng hành chính văn phòng trong sọan thảo các loại văn
bản…hay kĩ năng giao tiếp công sở…Như vậy có thể nói qua đợt thưc tập
này, sinh viên khoa quản lý đã có những kĩ năng làm việc trong thực tế nhờ
nền tảng kiến thức vững chắc mà nhà trường đã trang bị
3.2. Nội dung các công việc thực tập.
3.2.1 Xây dựng Kế hoạch thực tập tại cơ sở.
- Mục đích và nội dung của kế hoạch thực tập tốt nghiệp:
+ Mục đích: Kế hoạch thực tập tốt nghiệp giúp định hướng cho mọi
hoạt động thực tập diễn ra tại cơ sở. Giúp cho cơ sở thực tập, giảng
viên hướng dẫn và sinh viên hướng dẫn hiểu được vị trí, ý nghĩa và
nội dung cụ thể của đợt thực tập tốt nghiệp chuyên ngành QLGD này.
Từ đó, thuận lợi và dễ dàng hơn cho cá nhân sinh viên cũng như cơ sở


thực tập trong việc bố trí lịch làm việc, kế hoạch hoạt động, giao
nhiệm vụ và đánh giá kết quả cho sinh viên.
+ Nội dung: Kế hoạch bao gồm đầy đủ thời gian, ngày tháng, địa
điểm, phương pháp và phương tiện làm việc và danh sách các công
việc, các nhiệm vụ mà cơ sở có thể được giao nhiệm vụ cho sinh viên
thực tập. Kế hoạch cũng chỉ rõ nội dung, các yêu cầu cần đạt và trách
nhiệm của sinh viên và giảng viên hướng dẫn trong quá trình thực tập,
tìm hiểu thực tiễn và tham gia hoạt động thực tiễn.
- Yêu cầu cụ thể của bản kế hoạch thực tập tốt nghiệp tại phòng CTSV
+ Kế hoạch xây dựng đúng trình tự thời gian, theo đúng kế hoạch về


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status