PHÒNG GDĐT TÂN HỒNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN TIỆP
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
HIỆU QUẢ CỦA VIỆC ĐỔI MỚI DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
KẾT QUẢ MỘT SỐ CHỦ ĐỀ HỌC TẬP MÔN MỸ THUẬT THEO ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN TIỆP
Phần I
KHÁI QUÁT VỀ BẢN THÂN
1. Họ và tên: Văng Công Sâu, sinh năm 1978
2. Đơn vị công tác: Trường THCS Nguyễn Văn Tiệp.
3. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Cao đẳng sư phạm Mỹ thuật.
4. Chức vụ: Tổ trưởng tổ Thể dục - Nhạc - Họa
5. Nhiệm vụ được giao: Dạy lớp và làm công tác chủ nhiệm.
Phần II
NỘI DUNG SÁNG KIẾN, GIẢI PHÁP
1. Thực trạng, nguyên nhân:
1.1. Thực trạng tình hình đơn vị:
Trường Trung học cơ sở (THCS) Nguyễn Văn Tiệp là đơn vị luôn đi đầu trong các
phong trào thi đua trong ngành GD của huyện Tân Hồng. Trường nằm ở địa bàn thị trấn nên
luôn được sự quan tâm của các ban ngành, đoàn thể. Cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ dạy
và học tương đối đầy đủ, trường lớp khang trang, sạch đẹp, khuôn viên rộng có cây xanh
thoáng mát, có cổng, hang rào kiên cố… Tuy nhiên hiện nay trường chưa có phòng học chức
năng, chưa trang bị giá vẽ, bảng vẽ, một số chất liệu màu thông dụng, giấy vẽ chuyên dùng, tư
liệu, tài liệu, tranh ảnh cho GV và HS tham khảo.
1
GV chưa chủ động liên kết các nội dung học tập để tạo thành chủ đề cũng như triển khai thực
hiện DH theo chủ đề.
2
- GV còn lúng túng trong việc đánh giá kết quả học tập của HS theo cách học mới. Việc
thực hiện mỗi tuần một tiết Mĩ thuật gây khó khăn cho DH theo chủ đề.
- Thực hiện dạy theo chủ đề GV cần có khả năng liên kết các thông tin để tạo sự hấp
dẫn cho người học, tuy nhiên hiện nay nhiều GV còn hạn chế về mặt này cũng như xác định
các năng lực cần hình thành cho HS.
- PHHS chưa chú ý đến môn học cũng như những thay đổi của môn học. Hiện nay số
lượng HS/lớp khá đông, thiếu phòng học chức năng,… rõ ràng ảnh hưởng không nhỏ tới việc
DH theo định hướng phát triển năng lực của học sinh.
1.2. Thực trạng của bản thân:
Bản thân luôn tâm quyết với nghề, tích cực tham gia tốt các phong trào thi đua yêu
nước, luôn tìm tòi sáng tạo và luôn trăn trở tìm ra phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá kết
quả học tập của HS sao cho phát huy được tính tích cực, chủ động sáng tạo của các em. Tuy
nhiên trong quá trình thực hiện cũng gặp không ít khó khăn bởi: mỗi bài chỉ 1 đến 2 tiết, lớp có
mỗi 1 tiết/ tuần nên thời gian để các em thực hành trải nghiệm qua bài học còn hạn chế, các em
không được đi thực tế, HS chưa tạo ra được “sản phẩm ứng dụng sau mỗi bài học”, nên về
việc đánh giá kết quả học tập của HS chỉ được thực hiện khi HS thực hành ở lớp và GV thu bài
về nhà chấm xong trả bài vào giờ học sau nên GV chỉ chú ý tới đánh giá từng đơn vị kiến thức
kĩ năng của bài học chứ Gv không có thời gian quan tâm đến kinh nghiêm của HS, quá trình
học của các em, chưa hướng tới sự phát triển cá nhân, sự cảm thụ cái đẹp thì đã phải chuyển
sang chủ đề khác.
Với những thực trạng nêu trên là do:
+ Cấu trúc chương trình và thời lượng dạy – học chưa thể hiện được đặc thù môn học.
+ Tâm lí HS và PHHS coi nhẹ bộ môn.
+ HS bị chi phối bởi các môn học khác và phải phụ giúp gia đình.
+ Khả năng cảm nhận cái đẹp của HS chưa cao.
- Thiết kế bài giảng khoa học, câu hỏi hợp lý, tập trung vào trọng tâm bài giảng, tránh nặng
nề quá tải., sắp xếp hợp lý các hoạt động dạy và học.
- Vận dụng linh hoạt các khâu lên lớp theo đặc thù bộ môn.
- Dạy học bám sát đối tượng, coi trọng bồi dưỡng những em có năng khiếu để tham gia các
hội thi vẽ tranh các cấp và phụ đạo học sinh không có năng khiếu đảm bảo hoàn thành bài vẽ
theo yêu cầu chuẩn kiến thức kỹ năng.
- Thiết kế xây dựng kế hoạch dạy học.
4
- Tích cực tự làm ĐDDH và sử dụng thiết bị ĐDDH một cách thường xuyên bởi môn
Mỹ thuật là môn trực quan, dạy – học thông qua đồ dùng dạy học.
- GV phải thường xuyên vẽ và thị phạm cho học sinh xem để các em khỏi nghi ngờ về
trình độ cũng như khả năng của người thầy giúp các em đam mê và hứng thú vẽ hơn.
Dạy Mỹ thuật không nhất thiết yêu cầu HS phải có khả năng thực hành vẽ đẹp, nếu các
em có khả năng phân tích tranh hay biết cảm nhận sự vật hiện tượng hoặc cảm nhận tác phẩm
nghệ thuật thì được rồi bởi thông qua khả năng đó học sinh hình thành óc tưởng tượng, khả
năng bao quát sự vật hiện tượng, có thái độ với sự vật hiện tượng từ đó biết cách vận dụng kiến
thức liên môn với các môn học khác.
2.2. Kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực:
- Môn Mỹ thuật cũng như những môn học khác, việc GV dạy cũng như KTĐG phần lớn
dựa vào chuẩn kiến thức kỹ năng mà Bộ GD&ĐT đã qui định. Ngoài ra, còn có một số biện
pháp đánh giá khác mà theo tôi GV bộ môn này cần áp dụng đó là:
- Đánh giá năng lực mang tính tích hợp: tức là đòi hỏi HS phải có khả năng vận dụng
kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn, liên quan đến bộ môn.
- Đánh giá hướng tới sự cảm thụ thẩm mỹ: nghĩa là hướng tới cách thức đánh giá mang
lại cơ hội cảm thụ thẩm mỹ cho HS, các em không chỉ là chủ thể sáng tạo mà còn là chủ thể
đầu tiên cảm thụ bài vẽ do mình tạo ra. Cách đánh giá này sẽ khuyến khích các em vẽ tốt hơn.
- Đánh giá hướng tới sự phát triển cá nhân: đây là cách đánh giá dựa trên tinh thần động
Khi đánh giá bài vẽ, với bài vẽ đẹp (của HS có năng khiếu) Tôi chỉ ra mặt tốt của bài
vẽ: nội dung chủ đề (gần gũi hấp dẫn thể hiện nội dung về an toàn giao thông), hình ảnh phong
phú phù hợp với nội dung. GV chỉ trực tiếp những hình ảnh trong tranh để cả lớp cùng nhận
thấy, phân tích về bố cục có nhóm chính nhóm phụ, rõ trọng tâm, đường nét tự nhiên trong
sáng, hình vẽ có xa có gần, màu sắc trang phục phù hợp bộc lộ năng khiếu cá nhân… Với bài
vẽ chưa đẹp tôi sẽ chỉ ra những ưu điểm, những nỗ lực của các em dù là rất nhỏ ví dụ: bài vẽ
đã có ý đồ thể hiện hình ảnh chính, hình ảnh phụ, bố cục tuy rời rạt nhưng không sao các em
có thể vẽ thêm hình và màu sắc bài này hơi nhợt nhạt các em thử tìm thêm màu khác vẽ chồng
lên xem sao…Như vậy với HS có năng khiếu các em sẽ phấn khởi vì được GV đánh giá đúng
năng lực còn HS ít năng khiếu các em cũng hài lòng vì được thầy và các bạn công nhận những
nỗ lực của bản thân từ đó sẽ khơi dậy tiềm năng của các em. GV Cần tìm ra những ưu điểm dù
nhỏ nhất để khích lệ, duy trì hứng thú học tập của HS. Đánh giá trong điều kiện thực có của
HS vậy mới khuyến khích các em học tập theo năng lực cá nhân. Khi đánh giá bài vẽ những
em chưa có năng khiếu, GV nên đánh giá cả quá trình, chú ý sự tiến bộ qua từng giai đoạn,
xem xét “phần chìm” ở các em rồi mới phân tích kết quả kiểm tra đánh giá qua đó điều chỉnh
hoạt động dạy và học.
- GV cần đa dạng các hình thức kiểm tra đánh giá sao cho đạt hiệu quả, có ý nghĩa giáo
dục cao nhất và phát huy được năng lực của học sinh (vấn đáp; trình bày, thuyết trình, trình
6
bày các biểu bảng, hình ảnh; xử lý tình huống, báo cáo dự án, mô phỏng, đóng vai, tạo ra sản
phẩm…) có thể thực hiện kiểm tra từng cá nhân, cặp, hoặc nhóm HS.
- Phối hợp với các lực lượng trong và ngoài nhà trường tham gia đánh giá: Giữa
GVCN, GVBM với PHHS, HS với HS, HS với cộng đồng xã hội…
- DH và KTĐG theo định hướng phát triển năng lực, lấy HS làm trung tâm, đảm bảo các
năng lực khác nhau của HS, đảm bảo tính công bằng, khách quan, tính toàn diện, công khai
nhằm thúc đẩy HS học tập. KTĐG có thể diễn ra trong suốt quá trình DH. GV linh động đặt
câu hỏi trong quá trình DH, HS trao đổi thảo luận, trả lời giáo viên tổng hợp đánh giá HS tạo
Đề tài này GVBM Mỹ thuật cấp THCS có thể vận dụng vào trong quá trình giảng dạy
của mình. Ngoài ra còn có thể dùng làm tài liệu chia sẻ, trao đổi với đồng nâng cao kết quả dạy
và học của bộ môn.
1.3. Lợi ích:
- Đối với GV: Đổi mới dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Mỹ thuật theo
định hướng phát triển năng lực nhằm giúp GV có thông tin kết quả học tập thông qua những
sản phẩm của HS để điều chỉnh hoạt động giảng dạy. Đây còn là cách giúp GV và nhà trường
đánh giá, xếp loại kết quả học tập của HS một cách hiệu quả.
- Đối với HS : Đây là phương pháp giúp HS điều chỉnh hoạt động học tập tạo ra sản
phẩm ứng dụng vào thực tế cuộc sống và rèn luyện khả năng tu duy, óc tưởng tượng, khả năng
quan sát đối tượng, khả năng tái hiên ...để học tốt các môn học khác. Đánh giá năng lực nhằm
đánh giá khả năng tiềm ẩn (phần chìm) của HS dựa trên kết quả đầu ra cuối một giai đoạn học
tập, là quá trình tìm kiếm minh chứng về việc HS đã thực hiện thành công các sản phẩm đó,
các em sẽ tích cực sáng tạo làm ra đồ dùng phục vụ học tập, phục vụ cuộc sống và các em có
năng khiếu sẽ định hướng nghề nghiệp cho tương lai.
1.4. Hiệu quả:
Từ khi áp dụng “đổi mới dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả một số chủ đề học tập
môn Mỹ thuật theo định hướng phát triển năng lực” tôi nhận thấy học sinh rất say mê tìm hiểu,
sưu tầm tranh ảnh, tài liệu tư phục vụ học tập, các em hứng thú vẽ tranh, vẽ say mê, vẽ mọi lúc,
mọi nơi, kết quả học tập của HS trường THCS Nguyễn Văn Tiệp được nâng cao rõ rệt, các em
vẽ được nhiều tranh đẹp, tạo ra nhiều sản phẩm phục vụ học tập, làm ra nhiều đồ chơi, sản
8
phẩm phục vụ cuộc sống như: quạt giấy, bìa lịch, khăn tay, bưu thiếp, bìa sách, mặt nạ...Cụ
thể, so sánh tỉ lệ HS xếp loại Đạt tháng 9- 10 với điểm kiểm tra Học kì I ở một số lớp như sau:
Lớp
7A4
7A4
41
Điểm kiểm tra học kì I
Đạt
Chưa đạt
TL(%)
SL
TL(%)
100%
00
0%
100%
00
0%
100%
00
0%
* Lưu ý: Do Học sinh theo gia đình chuyển đến địa phương khác nên số lượng HS lớp 7A5 và
8A4 giảm so với đầu năm.
Phần IV
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGH
1. Kết luận:
Dạy học, kiểm tra đánh giá kết quả một số chủ đề học tập môn Mỹ thuật theo định
hướng phát triển năng lực của học sinh là những khâu rất quan trọng trong quá trình dạy và
học. Khoa học về KTĐG của thế giới qua tìm hiểu từ báo, đài, internet…đã có bước phát triển
mạnh mẽ cả về lý luận và thực tiễn, trong khi ở Việt Nam ngành giáo dục chỉ mới quan tâm
trong những năm gần đây. Đây là một yêu cầu cấp thiết để nâng cao chất lượng giáo dục nói
chung và đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình cấp THCS sau năm 2015. Đối với nội dung
của đề tài này mặc dù chưa phải hoàn thiện nhất, nhưng hy vọng nó sẽ góp phần giúp GV và
tập môn Mỹ thuật, đảm bảo đáp ứng những đòi hỏi của ngành về DH theo chủ đề.
+ Trên cơ sở nội dung chương trình SGK hiện hành xây dựng ngân hàng chủ đề học tập,
nguồn tài liệu hướng dẫn dạy học và bố cục lại các mạch kiến thức kĩ năng để xây dựng mạch
nội dung liên hoàn, logic không ngắt quãng.
+ Cần có văn bản hướng dẫn cụ thể hơn về cách đánh giá theo định tính Đạt, Chưa đạt
mà đảm bảo HS không ỷ lại, tự mãn, lười học, vì nghĩ rằng mức độ loại Đạt là dễ dàng thực
hiện.
+ Cần có những quy định cụ thể bắt buộc các trường phải thực hiện “đổi mới dạy học
và kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Mỹ thuật theo định hướng phát triển năng lực” vì
các đơn vị chỉ tham gia tập huấn chứ chưa bắt buộc thực hiện nên nhận thấy nhiều trường chưa
dám mạnh dạng thử nghiệm và áp dụng hoặc khi thực hiện chưa đến nơi đến chốn dẫn đến tình
trạng đánh trống bỏ dùi không mang lại hiệu quả.
PHỤ LỤC
Chủ đề:
SẮC MÀU CUỘC SỐNG
Môn: Mĩ thuật 6. ( Thời lượng: 3 tiết)
10
Các bài học có trong chủ đề: Bài 10: Màu Sắc,
Bài 11: Màu sắc trong trang trí
Bài 14: Trang trí đường diềm.
I. MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Hs hiểu được sự đa dạng của màu sắc trong thiên nhiên và trong cuộc sống.
- Kỹ năng: HS thực hiện được cách pha màu, phối màu và vận dụng để vẽ những bài trang trí
cơ bản và trang trí ứng dụng vào trong cuộc sống.
- Thái độ: Thêm yêu thích và có ý thức hơn trong việc sử dụng màu vào thực tế.
- Năng lực có thể đạt được: Quan sát, cảm thụ, giao tiếp, biểu đạt, sáng tạo, khám phá . . .
II. NỘI DUNG:
thể hình
cần đạt)
thành
tập đánh
(mô tả yêu
giá kỹ năng
cầu
cầu cần đạt) (mô tả yêu cầu
cần đạt)
(1)
cần đạt) (3)
(2)
11
(4)
HĐ1:
Khái niệm
sống
HĐ2:
Phân biệt
- Khám phá
hoạt vào bài vẽ
- So sánh
và cách pha
bản
trang trí
- Biểu đạt
màu
Phân biệt
Giải thích
Phân tích được
- Quan sát
màu sắc được được cách sử được ý nghĩa giá trị nghệ thuật
đường
- Biểu đạt
Nêu được các Phân tích được Phân tích được
khái niệm về cách sắp xếp các cách sắp
trang trí
xếp khác nhau
-Quan sát
giá trị màu sắc
- Giao tiếp
trong các bài
- Cảm thụ
đường diềm. trên các đồ vật trang trí đường
Nắm được các
cách tô
bước vẽ một
được sự ứng dụng - Biểu đạt
đường diềm
hành bài
đơn giản
vẽ trang
đường diềm
diềm có bố
diềm và biết
- Khám phá
diềm và
HĐ 4 :
cụ thể
- Khám phá
- So sánh
bản
trang trí
HĐ3: Tự luận, trắc Nêu được
2. Trong các màu sau đây màu nào là màu Nhị hợp?( khoanh tròn vào câu đúng)
A. Đỏ
B. Vàng
C. Lục
Câu hỏi 2: Khoanh tròn đáp án đúng nhất:
A. Đỏ + Vàng => Cam
B. Đỏ + Lam => Lục
C. Đỏ + Cam => Tím
Câu hỏi 3: Tìm màu nóng( khoanh tròn) trong các màu sau đây:
Đỏ, Cam, Vàng, Lục, Lam, Chàm, Tím
Câu hỏi 4: Gọi tên các màu có trong tranh:
Tranh 1
Tranh 2
* NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG 2
Ứng dụng màu sắc trong trang trí
Câu hỏi 1: Hãy nêu màu sắc của các vật dụng mà em biết?
Câu hỏi 2:
a. Màu sắc trên trang phục của dân tộc Kinh và dân tộc ít người có gì khác nhau?
b. Tranh cổ động thường sử dụng màu như thế nào?
•
Màu bổ túc
•
Màu tương phản
Câu hỏi 3
a. Thế nào là đường diềm?
b. Nêu các bước vẽ trang trí đường diềm?
c. Cảm nhận của em về hòa sắc trên các đường diềm trên.
14
Hình 4
* NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG 4
Trang trí đường diềm
Bài tập: Trang trí một đường diềm theo ý thích .
* NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG 5
Nhận xét đánh giá sản phẩm học sinh
CHỦ ĐỀ
ỨNG DỤNG TRONG TRANG TRÍ
Mỹ thuật: 8
Số tiết: 3
Tiết 1 – Bài 1: Trang trí quạt giấy.
Tiết 2 – Bài 4: Tạo dáng và trang trí chậu cảnh.
Tiết 3 – Bài 16, 17: Tạo dáng và trang trí mặt nạ.
I. MỤC TIÊU:
- Tìm được cách sắp xếp bố cục trong trang trí ứng dụng.
- Ứng dụng được kiến thức, kỹ năng vào trang trí đời sống.
- Trang trí được các dạng đồ vật khác nhau.
- Trân trọng, giữ gìn, yêu quí các sản phẩm được làm ra và những đồ vật xung quanh
* Năng lực đạt được:
- Năng lực cảm thụ thẩm mỹ.
- Năng lực giải quyết vấn đề
NĂNG LỰC
ĐÁNH GIÁ
BÀI TẬP
BIẾT (Mô
HIỂU (Mô
DỤNG
CAO (Mô tả
CẦN ĐẠT
(Đánh giá
tả yêu cầu
tả yêu cầu
THẤP
yêu cầu cần
kĩ năng)
cần đạt)
cuộc sống
được ứng
trí được
được một đồ
cảm thụ cái
Trắc
nghệ thuật
dụng nhiều
vào một đồ
vật đẹp, hài
đẹp trong
nghiệm
trang trí rất
vào trong
vật yêu
- Năng lực
dáng chung được hình
được hình
được hình
quan sát
của vật
dáng của
dáng của
dáng của vật
nhận xét.
trang trí.
từng vật
vật trang trí trang trí phức
trang trí.
đơn giản.
tiết theo ý
và cách điệu
quan sát,
tiết hợp lí
thích
họa tiết thích khám phá
16
hợp cho mỗi
đồ vật
- Nhận xét về
- Phân biệt
- Phân tích
- Thể hiện
- Thể hiện
bố cục, màu sắc. Tự luận
năng lực biểu
trang trí.
phẩm trang
đạt;
trí.
năng lực
đẹp.
- Tạo được
- Biết
- Thể hiện và
bài trang trí - Vẽ được
chọn lọc và ứng dụng
theo yêu
bài trang trí
sáng tạo
được vào
Năng lực giải
quyết vấn đề,
năng lực
thực hành
sáng tạo.
Hoạt động 4
- Đánh giá kết
- Nhận xét
- Phân biệt
- Phát hiện
- Biết rút
- Rút kinh
- Năng lực
quả học tập
bài
bài đẹp ,
cái chưa
có hiệu quả.
năng lực biểu
đạt
IV. CÂU HỎI/ BÀI TẬP
1. (Hoạt động 1): Tìm hiểu ý nghĩa của trang trí
- Câu 1: Trong cuộc sống nghệ thuật trang trí có cần thiết không?
Đáp án: a/Có
b/ Không
- Câu 2: Trang trí được ứng dụng vào đời sống như thế nào?
Đáp án: a/ Đa dạng, phong phú
b/ Đơn giản, không cần thiết
2. (Hoạt động 2): Tìm hiểu hình dáng vật trang trí
- Câu 1: Nêu hình dáng các vật trang trí?
- Câu 2: Trình bày cách sắp xếp họa tiết, bố cục?
- Câu 3: Nhận xét về bố cục, màu sắc?
- Câu 4: Ứng dụng vào đời sống ?
3. (Hoạt động 3): Thực hành
- Câu 1: Hãy vẽ hình dáng vật trang trí
- Câu 2: Thể hiện họa tiết lên vật trang trí
- Câu 3: Cách điệu họa tiết cho phù hợp với vật trang trí và màu sắc theo gam, hòa sắc
4. (Hoạt động4): Nhận xét đánh giá:
MỘT SỐ CHỦ ĐỀ HỌC TẬP MÔN MỸ THUẬT (Tham khảo)
MÙA XUÂN VÀ
QUÊ HƯƠNG
( Lớp 6)
Đề tài An toàn giao thông ( Tiết 2)
Đề tài Cuộc sống quanh em (tiết 1)
Đề tài Cuộc sống quanh em (tiết 2)
Tập vẽ dáng người
Tạo dáng và trang trí thời trang (tiết 1)
Tạo dáng và trang trí thời trang (tiết 2)
Tạo dáng và trang trí túi xách
Trang trí hội trường
19
20
Ý KIẾN CỦA HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH CẤP TRƯỜNG
1. Ưu điểm chính:
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
2. Tồn tại cần khắc
phục:
......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
2. Tồn tại cần khắc
phục:
......................................................................................................................................
.................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
3. Xếp loại: (Đạt, Chưa đạt)……………………
Đạt:
; Chưa đạt:
Tân Hồng, ngày
tháng năm 2015
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH
; Chưa đạt:
Đồng Tháp, ngày
tháng năm 2015
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH
23