Điều tra thành phần bệnh hại và ảnh hưởng của một số yếu tố ngoại cảnh đến tỉ lệ bệnh gỉ sắt trên cây cà phê chè tại xã thôm mòn, huyện thuận châu, tỉnh sơn la - Pdf 34

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Lò Thị Dung lớp CĐ khoa học cây trồng K47

TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƠN LA
KHOA NÔNG LÂM
-----∞∞∞-----

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:
ĐIỀU TRA THÀNH PHẦN BỆNH HẠI VÀ ẢNH HƢỞNG CỦA
MỘT SỐ YẾU TỐ NGOẠI CẢNH ĐẾN TỶ LỆ BỆNH GỈ SẮT TRÊN CÂY
CÀ PHÊ CHÈ TẠI XÃ THÔM MÒN, HUYỆN THUẬN CHÂU, TỈNH SƠN LA

Người hướng dẫn:

Kỹ sư Quàng Thị Vân Thảo
Giảng viên bộ môn Khoa học cây trồng
Khoa Nông Lâm – Trường CĐ Sơn La

Người thực hiện:

Lò Thị Dung
Lớp CĐ Khoa Học Cây Trồng K47

Sơn La, Ngày

tháng 05 năm 2013


Báo cáo thực tập tốt nghiệp



Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Lò Thị Dung lớp CĐ khoa học cây trồng K47

Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt.

TLB

Tỷ lệ bệnh

CSB

Chỉ số bệnh

Danh mục bảng biểu
Bảng 1 Diễn biến bệnh gỉ sắt trên cây cà phê chè giai đoạn kiến thiết cơ bản
Bảng 2 Diễn biến bệnh gỉ sắt trên cây cà phê chè giai đoạn kinh doanh
Bảng 3 Ảnh hưởng của cây che bóng đến mức độ gây hại của bệnh gỉ sắt trên cây cà
phê chè
Bảng 4 Ảnh hưởng của yếu tố phân bón đến mức độ gây hại của bệnh gỉ sắt trên cây
cà phê
Bảng 5 Ảnh hưởng của giai đoạn phát triển và điều kiện chăm sóc cây cà phê đến tỷ
lệ bệnh gỉ sắt


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Lò Thị Dung lớp CĐ khoa học cây trồng K47

PHẦN I .................................................................................................................1
ĐẶT VẤN ĐỀ .......................................................................................................1
PHẦN II ................................................................................................................3
MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU...................................................................................3
2.1 Mục đích yêu cầu ..............................................................................................3
2.1.1 Mục đích........................................................................................................3
2.1.2 Yêu cầu..........................................................................................................3
PHẦN III...............................................................................................................4
VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................4
3.1 Đối tượng, vật liệu, địa điểm, thời gian nghiên cứu .............................................4
3.1.1 Đối tượng, vật liệu nghiên cứu ........................................................................4
3.1.2 Địa điểm nghiên cứu.......................................................................................4
3.1.3 Thời gian nghiên cứu ......................................................................................4
3.2 Nội dung nghiên cứu .........................................................................................4
3.3 Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................4
3.3.1 Phương pháp điều tra ......................................................................................5
3.3.2 Phương pháp tính toán ...................................................................................6
PHẦN IV...............................................................................................................7
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ............................................................7
4.1 Tổng quan về đối tượng nghiên cứu ...................................................................7
4.2 Tình hình sản xuất trên thế giới. ....................................................................... 10
4.3 Tình hình sản xuất trong nước.......................................................................... 13
4.4 Tình hình nghiên cứu trên thế giới ................................................................... 16
4.5 Tình hình nghiên cứu trong nước ..................................................................... 21


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Lò Thị Dung lớp CĐ khoa học cây trồng K47


đã đưa vào kinh doanh sản xuất.
Để sử dụng nguồn tài nguyên phong phú và nguồn lao động dồi dào, thay đổi
cơ cấu sản xuất nông nghiệp với điều kiện không tranh chấp với diện tích trồng cây
lương thực, cà phê là một trong những cây có ưu thế nhất.
Hiện nay ta mới sử dụng khoảng 50% đất nông nghiệp. Nguồn lao động của ta
dồi dào nhưng phân bố không đều, chủ yếu tập trung ở vùng đồng bằng, cà phê là một
loại cây yêu cầu một lượng lao động sống rất lớn. Do đó việc phát triển mạnh cây cà
phê ở vùng trung du và miền núi là một biện pháp có hiệu lực, vừa để sử dụng hợp lý
vừa để phân bố đồng đều nguồn lao động dồi dào trong phạm vi cả nước.
Việc phát triển mạnh cây cà phê ở vùng trung du và miền núi dẫn tới việc phân
bố các xí nghiệp công nghiệp chế biến cà phê hiện đại ở những vùng đó, do đó làm
cho việc phân bố được đồng đều, vùng trung du và miền núi mau chóng đuổi kịp
miền xuôi về kinh tế và văn hóa.
Cây cà phê còn là cây phủ xanh đất trống đồi núi trọc, giải quyết việc làm, tăng
thu nhập, giúp xóa đói giảm nghèo.
Hiện nay cà phê được trồng ở trên 80 nước với tổng diện tích hơn 10 triệu ha
và giá trị xuất khẩu hàng năm lên tới 10 tỷ đôla. Những nước trồng nhiều cà phê là:

1


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Lò Thị Dung lớp CĐ khoa học cây trồng K47

Braxin, Colombia, Indonesia, Mehico, Cotdivoa,...Ở các nước đang phát triển cà phê
là mặt hàng buôn bán lớn thứ 2 sau dầu lửa.
Ở nước ta từ năm 1975 trở lại đây sản xuất cà phê đã có những bước tiến đáng
kể. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh Tây Nguyên như: Đắc Lắc, Lâm Đồng, Gia Lai và ở
các tỉnh Đồng Nai thuộc Đông Nam Bộ. Các tỉnh này có điều kiện đất đai khí hậu, địa

2.1.1 Mục đích

- Xác định thành phần bệnh hại chính trên cây cà phê chè tại xã Thôm Mòn,
huện Thận Châu, tỉnh Sơn La.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố ngoại cảnh đến tỷ lệ bệnh gỉ sắt trên
cây cà phê chè.
2.1.2 Yêu cầu

- Điều tra, thu mẫu, phân loại các loại bệnh hại phát hiện được trên cây cà phê.
- Điều tra diễn biến bệnh gỉ sắt
- Tìm hiểu ảnh hưởng của một số yếu tố ngoại cảnh đến tỷ lệ bệnh gỉ sắt
- Đưa ra một số biện pháp phòng trừ chính có hiệu quả

3


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Lò Thị Dung lớp CĐ khoa học cây trồng K47

PHẦN III
VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tƣợng, vật liệu, địa điểm, thời gian nghiên cứu
3.1.1 Đối tƣợng, vật liệu nghiên cứu

- Đối tượng: Cây cà phê chè
- Vật liệu nghiên cứu: Mẫu bệnh hại, giống cà phê chè catimor, phân bón: đạm,
lân, kali.
3.1.2 Địa điểm nghiên cứu

Cấp 0: Hoàn toàn không có vết bệnh
Cấp 1: 1-5% diện tích lá bị bệnh
Cấp 2: >5-10% diện tích lá bị bệnh
Cấp 3: >10-15% diện tích lá bị bệnh
Cấp 4: >15-20% diện tích lá bị bệnh
Cấp 5: >20% diện tích lá bị bệnh
- Bệnh trên thân, cành:
+ Bệnh trên thân: Điều tra 5 điểm chéo góc, mỗi điểm 5 cây.Tính TLB
+ Bệnh trên cành: Điều tra 5 điểm chéo góc, mỗi góc 5 cây, mỗi cây 4 hướng,
mõi hướng 2 cành. Tính TLB
+ Các đặc điểm triệu chứng liên quan đến vết bệnh được mô tả rõ.
+ Phân cấp bệnh hại trên thân cành:
Cấp 0: Không bị bệnh
Cấp 1: 10% số cành tuổi 1 bị bệnh
Cấp 2: 20% số cành tuổi 1 bị bệnh hoặc 10% số cành tuổi 3 bị bệnh
Cấp 3: 20% số cành tuổi 3 bị bệnh hoặc 10% số cành tuổi 5 bị bệnh
Cấp 4: 20% số cành tuổi 5 bị bệnh hoặc 10% số cành cơ bản bị bệnh
Cấp 5; 20% số cành cơ bản bị bệnh hoặc 50% chu vi gốc cây bị bệnh
5


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Lò Thị Dung lớp CĐ khoa học cây trồng K47

3.3.2 Phƣơng pháp tính toán
Tỷ lệ bệnh (%) =

Σ cây, cành, lá , đốt, quả bị hại


theo loài: Hình trứng hay lưỡi mác (cà phê chè và cà phê vối) hay hình bầu dục (cà
phê mít). Hoa lưỡng tính, mọc đơn độc hay thành chùm màu đỏ tím hay đen ngà, có
lớp thịt quả mọc quanh hạt. Mỗi quả có hai hạt, dính vào nhau bởi một mặt phẳng
phía trong, mặt ngoài của hạt cong hinh bầu dục [6].
Theo một truyền thuyết đã được ghi lại trên giấy vào năm 1671, những người
chăn dê ở kaffa (thuộc ethopia ngày nay) phát hiện ra một số con dê trong đàn sau khi
đã ăn một cây có hoa trắng và quả màu đỏ đã chạy nhảy không mệt mỏi cho đến tận
đêm khuya. Họ bèn đem chuyện này kể với các thầy tu tại một tu viện gần đó. Khi
một người chăn dê trong số đó ăn thử ăn loại quả đỏ đó anh ta xác nhận công hiệu của
nó. Sau đó các thầy tu đã đi tim lại khu vực ăn cỏ của bầy dê và phát hiện ra một loại
cây có lá màu xanh thẫm và quả giống như quả anh đào. Họ uống nước ép từ loại quả
đó và tỉnh táo cầu nguyện chuyện trò cho đến tận đêm khuya. Như vậy có thể coi rằng
nhờ chính đàn dê này con người đã biết được cây cà phê [13].
Người ta tin rằng tỉnh Kaffa của Ethiopia chính là vùng đất khởi nguyên của
cây cà phê. Từ thế kỉ 9 người ta đã nói đến loại cây này ở đây. Vào thế kỉ 14 những
người buôn nô lệ đã mang cà phê từ Ethiopia sang vùng Ả Rập, nhưng tới tận giữa
thế kỉ thứ 15 người ta mới biết rang hạt cà phê lên và sử dụng làm đồ uống. Vùng Ả
Rập chính là nơi trồng cà phê độc quyền, trung tâm giao dich cà phê là thành phố
7


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Lò Thị Dung lớp CĐ khoa học cây trồng K47

cảng Mocha, hay còn được gọi là Mokka, tức là thành phố Al Mukha thuộc Yemen
ngày nay [13].
Cách thức pha chế cà phê truyền thống của người Ethiopia có lẽ là cách thức
cổ xưa nhất. Hạt cà phê đươch cho vào một cái chảo sắt to và rang lên, sau đó được
nghiền vụn ra hoặc cho vào cối giã, chỗ hạt vụn đó được trộn với đường trong một

1690 (có tài liệu ghi là năm 1658), sau đó đến đảo Java (Indonesia) 1696 (hoặc
1699), năm 1710 người ta đã đem cây cà phê về Châu Âu và trồng thử trong các khu
vườn sinh vật. Amsterdam là nơi đầu tiên cây cà phê nảy mầm trên đất châu Âu. Năm
1718 người Hà Lan mang cây cà phê tới Surinam, năm 1725 người pháp tới Cayenne,
1720 - 1723 tới Martinique v.v. Cuối thế kỉ 18 cây cà phê đã được trồng ở khắp các
xứ sở nhiệt đới, chủ yếu do sự bành trướng thuộc địa của các đế quốc Châu Âu [6].
Cà phê được trồng ở 80 nước trên thế giới: ở Châu Phi, Nam Mỹ, Châu Á… ở
các vùng nhiệt đới và Á nhiệt đới là những vùng có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho
sâu bệnh hại phát triển, mà cà phê là loại sản phẩm có giá trị kinh tế cao vì vậy việc
nghiên cứu về thành phần sâu hại cà phê đã được nghiên cứu từ lâu, khá kỹ và cũng
đã được công bố trên thế giới.
Theo “Hội Nông dân Việt Nam”[1]: Bệnh gỉ sắt do nấm Hemileia vastatrix
Berk et Br gây ra. Bệnh xuất hiện vào thời gian đầu mùa mưa và phát triển mạnh nhất
vào cuối mùa mưa, bệnh làm héo và rụng lá. Bệnh gỉ sắt là một loại bệnh phổ biến
nhất ở các vùng trồng cà phê.
Bệnh xuất hiện trên lá, đôi khi ở thân và quả, bệnh làm héo và rụng lá, bị nặng
có thể làm chết cây. Nó xuất hiện trên cả cà phê chè và cà phê vối.
Theo “Nguyễn Võ Linh”[2] có viết: Bệnh gỉ sắt xuất hiện mạnh vào mùa mưa
ở giai đoạn từ khi ra hoa đến khi chín quả, làm héo và rụng lá. Vì vậy cần có những
biện pháp như: Chọn giống, kỹ thuậ trồng, bón phân, phòng trừ sâu bệnh hại.
Cà phê có xuất xứ từ vùng cao nguyên Jimma (Ethiopia) ở vĩ độ 8 0B, độ cao
1200m, nhiệt độ bình quân năm 19 – 200C. Cây cà phê chè (Coffea.Arabica) ưa chế
độ khí hậu nhiệt đới cao nguyên, mát mẻ quanh năm, khác với cây cà phê vối (Coffea
Canephora) và cây cà phê mít (Coffea Excelsa), sinh sống tự nhiên ở vùng xích đạo
9


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Lò Thị Dung lớp CĐ khoa học cây trồng K47

00C

+ 20C

00C

Lượng mưa (mm)

1500 – 1800

> 2000

1200 – 1500

Tháng khô (< 50 mm)

< 2 – 3 tháng

< 2 tháng

< 3 tháng

Độ ẩm không khí (%)

80

85

85


> 70

Độ xốp (%)

> 60

> 60

> 60

Hàm lượng mùn (%)

>3

2–3

2–3

Ph (KCL)

4,5 – 5,5

4,5 – 5,5

4,5 – 5,5

4.2 Tình hình sản xuất trên thế giới.
Theo thống kê của tổ chức FAO toàn thế giới có khoảng 80 nước trồng cây cà
phê trong đó: 31 nước Châu Phi, 15 nước Trung Mĩ, 10 nước Nam Mĩ, 13 nước châu
Á, và 6 nước Châu Đại Dương. Bốn nước có diện tích cà phê lớn nhất là: Brazil (trên

60% còn lại là Arrabica được gia tăng như một loại cà phê đặc biệt. Brazil nước sản
xuất cà phê lớn nhất thế giới, sẽ chỉ cung cấp khoảng 39 triệu bao cà phê trong niên
vụ này, so với 46 triệu bao niên vụ trước. Theo Hội đồng xuất khẩu cà phê lớn nhất
trong vòng một năm qua. Số liệu thống kê cho thấy, Brazl đã xuất khẩu 2,93 triệu bao
cùng tháng năm ngoái. Tháng 8 xuất khẩu cà phê nhân đạt 2,6 triệu bao. Theo Cecafe
xuất khẩu cà phê cảu nước này có xu hướng tăng từ nay đến cuối năm [8].

11


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Lò Thị Dung lớp CĐ khoa học cây trồng K47

Colombia là quốc gia số 1 trên thế giới về sản xuất cà phê dịu sạch. Theo Liên
đoàn những người trồng cà phê Colombia (Fedecafe) xuất khẩu của nước này đã tăng
135 lên 530.000 bao trong tháng 9 năm 2010 sản lượng cà phê của Clombia đạt 6
triệu bao tăng 5% so với cùng kỳ năm ngoái. Trong năm 2009 sản lượng cà phê của
Clombia giảm 2008 xuống 7,8 triệu bao và nước này đã nhường ngôi vị thứ 3 trên thế
giới cho Indonesia trong niên vụ 2008/2009.
Năm 2009, Colombia đã vượt qua Indonesia trở thành nước sản xuất cà phê
lớn thứ 3 thế giới. Sản lượng của Colombia niên vụ này sẽ đạt khoảng 9 - 10 triệu
bao, tăng so với 8,5 triệu bao niên vụ trước nhưng vẫn thấp. Tại nhiều nước sản xuất
có dân số đông như Brazil và Indonesia, tiêu thụ cà phê đang tăng mạnh, khiến lượng
dư dành cho xuất khẩu giảm sút. Các nước sản xuất hiện chiếm khoảng 26% tiêu thụ
cà phê thế giới, và các nước đang nổi chiếm khoảng 18%. Từ năm 2000 tới 2008, nhu
cầu ở các thị trường truyền thống như Bắc Mỹ và Châu Âu đã tăng 0,9% lên 68,6
triệu bao, trong khi tiêu thụ ở các nước sản xuất tăng 3,8 % lên 35,9 triệu bao, mức
tăng nhu cầu cao nhất thuộc về các thị trường đang nổi với 5,5% [7].
Các loại bệnh hại phổ biến trên cây cà phê như: Bệnh gỉ sắt, bệnh nấm hồng, bệnh

Trong vòng 15 năm từ 1990 đến 2004 Việt Nam đã đạt được những thành tựu
đáng kể: Sản xuất được 64.693.700 tấn, xuất khẩu 62.366.437 tấn đạt 5.289.620.344
USD với đơn giá bình quân 15 năm là 848,18 USD/ tấn. Với sản lượng như vậy, Việt
Nam trong thời gian ngắn đã là một trong những nước xuất khẩu cà phê hàng đầu thế
giới. Các vụ cà phê 1998/1999 về trước lượng cà phê xuất khẩu tăng hàng năm không
lớn. Nhưng 2 niên vụ 1999/2000 và 2000/2001 mỗi năm tăng lên trên 200.000 tấn.
Thị trường cà phê của Việt Nam cũng, này càng được mở rộng. Cà phê là mặt
hàng nông sản xuất khẩu có giá trị đứng thứ 2 sau gạo. Giá trị cà phê xuất khẩu
thường chiếm gần 10% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng năm. Vụ 2000/2001 Việt
Nam đã xuất khẩu cà phê đi 61 nước trong đó đứng đầu là 10 nước:

13


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Lò Thị Dung lớp CĐ khoa học cây trồng K47

Bảng 2.2 Danh sách 10 nước đứng đầu nhập khẩu cà phê của Việt Nam
Tên nƣớc

STT

Trị giá

Tỷ phần so với

Số lƣợng ( tấn)

(USD)


15,36

4

Tây Ban Nha

73852

31666,889

8,44

5

Ý

62559

27796,789

7,15

6

Pháp

45998

20147,381


3,08

10

Hàn Quốc

26288

11310,104

3,01

(Nguồn: ICO năm 2010)
Vào đầu niên vụ 2004 – 2005 Hiệp hội cà phê, ca cao Việt Nam nhận định sản
lượng cà phê đạt 720.000 – 750.000 tấn.
Theo số liệu từ tổng cục Thống kê Việt Nam, xuất khẩu cà phê trong tháng 7
năm 2010 đã tăng gần 70% so với cùng tháng trước, đạt 90000 tấn. Tính chung tháng
10 đầu niên vụ 2009/2010, xuất khẩu cà phê Việt nam đạt 1,03 triệu tấn tăng 1,1% so
với cùng kỳ niên trước [7].
Tổng cục Thống kê cũng vừa điều chỉnh con số xuất khẩu của tháng 6 tăng nhẹ
lên 94000 tấn, thay vì ước tính 90000 tấn trước đó. Việt Nam - nước sản xuất lớn thứ
2 thế giới, có thể bị giảm 20% sản lượng trong niên vụ này, xuất khẩu cà phê Việt
Nam đạt 748700 tấn, tương đương 12,48 triệu bao, giảm 5,9% so với cùng kỳ năm
ngoái [7].

14


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Khu Vực

Chi tiêu theo dõi

Toàn Quốc

Diện tích(1000ha)
Sản lượng (1000tấn)

Tỉnh Sơn La

Năm

Năm

Năm

Năm

Năm

2005

2006

2007

2008

2009


0,386

0,401

Châu

Sản lượng(1000tấn)

0,618 0,346 0,333

0,304

0,387

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Son La năm 2010)
Theo sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Bình phước cho biết: Cà phê
chiếm vị trí quan trọng trong nền nông nghiệp nước ta với diện tích tính đến năm
2010 khoảng 500.000 ha, tập trung chủ yếu ở các tỉnh Tây Nguyên chiếm trên 80%
tổng diện tích cả nước. Đây là cây trồng chiếm 4,7% diện tích, 2195 năng suất, 10%
sản lượng cà phê toàn thế giới, kim ngạch xuất khẩu hàng năm đạt 1,1 tỷ USD, trở
thành nước đứng đầu thế giới về sản xuất cà phê, là bước tiến vượt bậc của nghành
nông nghiệp nói chung và nghành cà phê nói riêng [8].
4.4 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Các loại bệnh hại phổ biến trên cây cà phê như: Bệnh gỉ sắt, bệnh nấm hồng,
bệnh khô cành khô quả,… Bệnh gỉ sắt là do nấm Hemileia vastatrix Berk et Br gây
nên. Bệnh gỉ sắt hại chủ yếu trên lá, làm vàng lá, rụng lá, giảm tỷ lệ ra hoa đậu quả.
Các vết bệnh do nấm gây ra ban đầu trên phiến lá thường xuất hiện những điểm màu
trắng đục hay những chấm màu vàng nhạt, khi vết bệnh phát triển ở trên mặt lá
thường bị mất màu xanh và mặt dưới lá có một lớp bào tử dạng bột xốp màu vàng da

đối phó với bệnh gỉ sắt lá đang lan tràn khu vực Trung Mỹ. Các chuyên gia quốc tế
tại Hội nghị sẽ hợp lực để đánh giá tác động kinh tế-xã hội của đại dịch hiện nay, đặc
biệt là những liên quan đến người trồng cà phê quy mô nhỏ, công nhân cà phê và gia
đình của họ [14].
17


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Lò Thị Dung lớp CĐ khoa học cây trồng K47

Một tập hợp các chiến lược sẽ được đưa ra nhằm giảm nhẹ các tác động kinh tế
và tranh thủ các nguồn lực để giúp các cộng đồng nông dân trồng cà phê ứng phó với
các tình huống nghiêm trọng và phục hồi thu nhập bất ngờ bị tụt xuống do sản lượng
thấp hơn. Chuyên gia tại hội nghị cũng sẽ làm việc với các tổ chức quốc gia để xác
định chiến lược quan trọng và hành động tốt nhất để kiểm soát dịch bệnh gỉ sắt lá và
xác định các giải pháp ngắn hạn, trung và dài hạn cho dịch bệnh hiện tại cũng như
tương lai [14].
Ông Robesrio Silva, giám đốc điều hành Tổ chức Cà phê Quốc tế (ICO) đã đến
Guatemala thị sát tổn hại do bệnh dịch nấm gỉ sắt ăn lá cà phê gây ra và tham dự hội
nghị từ ngày 18 đến 20 tháng 4. Sau đó ông sẽ đến các quốc gia trồng cà phê khác tại
khu vực Trung Mỹ trong chương trình thị sát kéo dài đến ngày 4 tháng 5 năm 2013
[14].
Bệnh xuất hiện đầu tiên vào năm 1868 ở Sri Lanca, tại đây bệnh đã làm giảm
tới 75% sản lượng cà phê chỉ trong vòng 10 năm (1869-1878), đến năm 1890 hầu như
phải huỷ bỏ toàn bộ diện tích cà phê để thay bằng cây cao su và cây chè. Sau đó bệnh
lan dần sang Châu Phi và các nước khác thuộc Châu Á. Cho đến giữa thế kỷ 20 bệnh
đã có mặt ở hầu hết các nước trồng cà phê tại hai châu này [15].
Tu sach.thuvienkhoahoc.com/wiki/Benh_gi_sat (hại_cà_phê) [10] mỗi vết
bệnh trung bình có tới 1.150.000 bào tử hạ có khả năng nảy mầm trong 20 ngày. Tu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status