Lập dự án đầu tư công trình thủy lợi Sa Lung
1
GVHD:TS.Nguyễn Chí Công
1 CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU
Giới thiệu về dự án thủy lợi Sa Lung
Công trình thủy lợi Sa Lung dự kiến nằm trên sông Sa Lung Thuộc địa bàn
huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị.
Công trình nằm cách trung tâm huyện Vĩnh Linh về phía Tây 6km theo đường
chim bay.(Cách cầu đường sắt Sa Lung 2,3km về phía Tây, cách vị trí cũ 11,6km).
Công trình có tọa độ: 17003’35’’
106057’47’’
Vĩ độ bắc
Kinh độ Đông.
VÙNG DỰ ÁN
Hình 1.1: Vị trí địa lí vùng dự án
SVTH:Nguyễn Đức Thành- Lớp: 10X2B
Trang 1
Lập dự án đầu tư công trình thủy lợi Sa Lung
GVHD:TS.Nguyễn Chí Công
trục tiêu chính. Tuyến kênh phương án chọn khá tương đối thuận lợi cho việc tổ chức
thi công và công tác giải phóng đền bù nhỏ. Phần lớn tuyến kênh qua địa hình có cao
độ
thuộc hệ trầm tích long đại (O3 - S11d).Đá cát kết phong hoá vừa có màu xám xanh,
xám tro, phân bố ở độ sâu 1,2m đến 3,5m, cường độ của đá từ 70-100kg/cm2 Đá bị
nứt nẻ mạnh, các khe nứt từ 1-3mm, được lấp nhét bởi các vật liệu sét. Đá cát kết
phong hoá vừa có màu xám xanh, xám tro, phân bố ở độ sâu dưới 3,5m, cường độ của
đá từ 200-500kg/cm Đá bị nứt nẻ, các khe nứt < 1mm.
1
1.1.1.1.3 Đặc trưng khí hậu thủy văn
Bức xạ mặt trời
Sự thay đổi các tháng trong năm của lượng bức xạ thực tế tương đối rõ rệt. Các
tháng mùa nóng đều có trên 10Kcal/cm2, nhiều tháng có trên 13Kcal/cm2 như các
tháng 4, 5, 6, 7 do độ cao mặt trời lớn nên rất thuận lợi cho việc phát triển nông
nghiệp.
1.1.1.1.3.1 Số giờ nắng
Trong năm số giờ nắng tăng nhanh vào khoảng thời gian từ tháng ba sang tháng
tư ứng với thời kỳ chuyển tiếp từ mùa Đông sang mùa Hạ, số giờ nắng giảm nhanh
nhất từ tháng bảy sang tháng tám. Số giờ nắng cũng giảm nhanh từ tháng mười đến
tháng mười một, ứng với thời kỳ chuyển tiếp từ mùa Hạ sang mùa Đông. Số giờ nắng
trung bình hằng năm là 1900 giờ, tạo điều kiện thuận lợi cho sự quang hợp của cây
trồng.
Bảng 1.1: Số giờ nắng trung bình năm(giờ)
Thán
g
Giờ
I
II
Lập dự án đầu tư công trình thủy lợi Sa Lung
GVHD:TS.Nguyễn Chí Công
nhấtthường từ tháng 5 đến tháng 8. Nhiệt độ trung bình ở vùng đồng bằng dao động từ
240C đến 250C, vùng núi giảm xuống 240C so với nhiệt độ tiêu chuẩn là 210C, nên ở
Quảng Trị có nguồn nhiệt dồi dào, tạo điều kiện thuận lợi cho cây trồng phát
triển.Nhiệt độ cao nhất: Tmax = 40,70C Nhiệt độ thấp nhất: Tmin = 8,50C.
1.1.1.1.3.3 Lượng bốc hơi
Tổng lượng bốc hơi trong các tháng mùa Hè biến động từ 500mm đến 700mm,ta
thấy chênh lệch của lượng bốc hơi giữa các vùng trong tỉnh về mùa Hè lớn hơn rất
nhiều so với mùa Đông. Vì vậy trong những năm có gió mùa Tây Nam, Gió Lào hoạt
động mạnh mưa ít, lượng bốc hơi nhiều dẫn đến nạn hạn hán kéo dài.Trong các tháng
mùa đông, lượng bay hơi ít. Tổng lượng bay hơi trong các tháng mùa Đông (Tháng 11
đến tháng 4) biến động trong khoảng 300mm đến 400mm chiếm tỷ lệ 25% đến 30%
tổng lượng bốc hơi cả năm. Trong các tháng mùa Hè (Tháng 5 đến tháng 10) lượng
bốc hơi chiếm tỷ lệ 70% đến 75% tổng lượng bốc hơi cả năm.
1.1.1.1.3.4 Độ ẩm không khí
Ở Quảng Trị có sự hình thành hai thời kỳ khô và ẩm khác nhau. Thời kỳ ẩm kéo
dài từ tháng 9 năm này đến tháng 4 năm sau, độ ẩm tương đối trung bình tháng đạt từ
85% đến 90%, xảy ra trong khoảng tháng 2 đến tháng 3, từ tháng 5 đến tháng 8 là thời
kỳ khô.
Bảng 1.2: Bảng tổng hợp bình quân nhiệt độ ,độ ẩm, bốc hơi từng tháng
Tháng
I
II
24,5
27,6
28,7
29,2
28,2
26,7
25,0
22,0
20,4
năm
24,4
90
92
91
89
205
164
117
58
53
50
1171
210
246
69,6
63,6
60
1405
51,6 46,8
73
N-ĐN
T
1.1.1.1.3.6 Lượng mưa bình quân nhiều năm
Mưa là một trong những yếu tố cơ bản của khí hậu, lượng mưa trung bình ở vùng
ít mưa nhất hàng năm cũng đạt xấp xỉ 1600mm đến 1900mm nơi mưa nhiều lên đến
3000mm, phần lớn các vùng trong tỉnh có lượng mưa từ 2200mm đến 2800mm.Lượng
mưa phân phối không đều theo thỏng, theo mùa trong vùng cho nên hình thành một
chế độ mưa đặc sắc, với sự xuất hiện những trung tâm mưa lớn,trung tâm mưa nhỏ.
Lượng mưa trong tỉnh có xu hướng tăng dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây.
Các đường đẳng trị của mưa năm gần như song song với hướng núi.Lượng mưa bình
quân hàng năm tương đối lớn Xo =2.590mm. Lượng mưa trong lưu vực thường phân
bố không đều các tháng trong năm, thường tập trung mưa vào các tháng 9, 10, 11, và
tháng 12 ( chiếm 73,2% lượng mưa cả năm ).
Bảng 1.4: Lượng mưa bình quân năm(mm)
5
6
7
4,46
3,40
3,50
115,6
Tình hình phân bố và sử dụng đất:
Khu hưởng lợi của công trình thủy lợi Sa Lung gồm 3 xã Vĩnh Lâm, Vĩnh Thủy,
Vĩnh Sơn . Tổng diện tích tự nhiên của khu vực nghiên cứu là : 10.487,8 ha
Trong đó :
+ Đất nông nghiệp
+ Đất lâm nghiệp
+ Đất chuyên dùng
:
:
:
2.846,93 ha
2.767,4 ha
1.547,7 ha
+ Đất khác
:
3.239,35 ha
+ Đất ở
:
86,43 ha
Tổng diện tích đất canh tác tập trung của khu hưởng lợi 2.847 ha
Trong đó : + Đất trồng lúa 1 vụ
: 298,35 ha
+ Đất trồng lúa 2 vụ
SVTH:Nguyễn Đức Thành- Lớp: 10X2B
Trang 7
Lập dự án đầu tư công trình thủy lợi Sa Lung
GVHD:TS.Nguyễn Chí Công
15.355
15.184
15.725
17.808
2
2
2
2
* Màu : Năng suất bình quân màu : 62,4 tạ/ha
* Bình quân lương thực qui thóc trên đầu người : 395 kg/người/năm
1.2 Hiện trạng thủy lợi vùng dự án
Để phát triển sản xuất và cấp nước sinh hoạt, từ những năm 60 - 70 Bộ thủylợi
(củ) và khu vực Vĩnh Linh đã tiến hành làm công tác quy hoạch thủy lợi. Theo quy
hoạch thì nguồn nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt của huyện chủ yếu là sông Sa
Lung. Căn cứ quy hoạch chung trong những năm qua, được sự đầu tư của Nhà nước,
huyện Vĩnh Linh đã xây dựng các công trình thủy lợi như La Ngà, Bảo Đài,Bàu
Nhum, trạm bơm Tiên Lai, Châu Thị và các công trình thủy lợi nhỏ khác nhờ vậy giải
quyết được nước tưới cho 3.341 ha bằng 65% diện tích sản xuất lương thực(chiếm
- Vụ Đông Xuân
- Vụ Hè Thu
:
:
5,0 T/ha
4,5 T/ha
1.3.2 Thuỷ sản
Phấn đấu phát triển diện tích nuôi trồng thuỷ sản vùng đất ven sông bị nhiễm
mặn lên 500ha ( toàn huyện ).
1.3.3 Lâm nghiệp
Tiếp tục trồng cây gây rừng phủ xanh đất trống đồi trọc.
1.3.4 Giao thông vận tải
Tu sửa nâng cấp các đường cấp phối bằng đất biên hòa. Phát triển làm mới các
đường cấp phối bằng nhựa đường và đất khác để thuận tiện trong việc lưu thông trong
vùng.
1.4 Mục tiêu, nhiệm vụ của đồ án
Công trình có nhiệm vụ:
Cung cấp nước tưới cho 850 ha vùng Nam Sa Lung.
Trong đó:
Vụ Đông Xuân: Lúa(400ha), Ngô(90ha).
Vụ Hè Thu: Lúa(300ha), Ngô(60ha).
Trả lại tiêu như hiện trạng về mùa lũ và ngăn mặn giữ ngọt trong mùa kiệt.
Do đó công trình thuỷ lợi Sa Lung ra đời có ý nghĩa hết sức quan trọng và quyết
định trong việc phục vụ sản xuất nông nghiệp ở 3 xã của huyện Vĩnh Linh.Công trình
góp phần nâng cao sản lượng lương thực của huyện Vĩnh Linh, cải thiện đời sống nhân
dân trong vùng dự án.
liệu đo đạc có đủ độ tin cậy.
Trạm thủy văn Cửa Việt : Nằm bên bờ sông Cửa Việt cách vị trí công trình 35
km về hướng Đông - Nam. Trạm có số liệu đo mực nước thủy triều từng giờ một ( đo
24 giờ/ngày ). Thời gian đo từ năm 1977 đến nay ( 21 năm ). Số liệu đầy đủ và mức độ
đáng tin cậy. Ngoài ra trạm còn có số liệu mưa của những năm trên.
SVTH:Nguyễn Đức Thành- Lớp: 10X2B
Trang 10
Lập dự án đầu tư công trình thủy lợi Sa Lung
GVHD:TS.Nguyễn Chí Công
Hình 2.1: Mạng lưới trạm thủy văn
2.1.2 Chọn trạm tính toán
Vì trong phạm vi đồ án tốt nghiệp không thể có đầy đủ các số liệu của các trạm
trên để tính toán, nên chỉ sử dụng số liệu của các trạm sau đây:
Trạm Đông Hà: chuỗi số liệu 15 năm về lượng mưa và bốc hơi.
Trạm Gia Voong: chuỗi số liệu 15 năm về lưu lượng.
2.1.3 Số liệu tính toán
Bảng 2.1: Tổng lượng mưa trạm khí tượng Đông Hà
XII
Tổng
199,2
1478
56,4
1944
630,7
5833
246,9
1503
160,6
3012
134
2258
157
2762
137,9
2254
36,31
13,12
14,31
14,38
27,61
11,16
18,26
12,61
30,74
21,47
16,84
13,15
17,68
17,02
7,53
77,9
76,2
72,3
103,8
81,8
110,4
88,3
84,4
103,0
72,3
93,4
71,3
SVTH:Nguyễn Đức Thành- Lớp: 10X2B
Trang 12
91,1
2.1.4 Nội dung tính toán
2.1.4.1 Xác định cấp công trình
Theo tài liệu địa chất thì khu vực tuyến công trình có nền địa chất thuộc loại B,
dự kiến chiều cao đập nằm trong khoảng 8-15m. Tra quy chuẩn QCVN 04-05/2012 ta
được công trình cấp III.
Ứng với công trình cấp III ta có các chỉ tiêu kĩ thuật sau:
-
Tần suất chống lũ
:
Tần suất lũ kiểm tra
:
Tần suất đảm bảo cấp nước:
P= 1,5%
P= 1%
P= 85%
2.1.4.2 Tính lượng mưa thiết kế
Từ số liệu về lượng mưa trạm khí tượng Đông Hà và sử dụng phần mềm
FFC2008 để phân tích, vẽ đường tần suất.(Phụ lục 2.2).
Từ bảng kết quả xuất ra từ đường tần suất( Phụ lục 2.2) ta có ứng với tần suất
thiết kế là 85% thì lượng mưa thiết kế X85%= 1768,3(mm)
Phân tích chọn năm điển hình:
-
Năm điển hình là năm có Xđh ≈ X85%
Năm điển hình phải là năm phổ biến: Xmùa mưa = (70%-80%) Xnăm
Trang 13
Lập dự án đầu tư công trình thủy lợi Sa Lung
GVHD:TS.Nguyễn Chí Công
70,2
73,65
58,96
74,76
Qua các phân tích trên ta thấy năm 2012 có Xmùa mưa =74,76(mm) (=70%80%Xnăm) và có tỉ trọng nước trong mùa khô nhỏ nhất(25.24%) nên ta chọn năm 2012
là năm điển hình.
X 85
X 2012
Ta tính hệ số phân phối năm: k=
=
1768.3
1975
= 0,902
Phân phối lượng mưa các tháng năm thiết kế: Xi85%= k* Xi2012
Ta có kết quả ở bảng sau:
Bảng 2.6: Bảng phân phối lượng mưa năm thiết kế
V
u (
0
(m (
SVTH:Nguyễn Đức Thành- Lớp: 10X2B
0
( (l/s
Trang 14
Lập dự án đầu tư công trình thủy lợi Sa Lung
v
K
(
m
m
(1
06 m3
GVHD:TS.Nguyễn Chí Công
ực
Trong đó:
Y
α0 = 0
Xo
(mm) : Hệ số dòng chảy trung bình nhiều năm .
W0 = Y0.F.103(m3):Tổng lượng dòng chảy trung bình nhiều năm.
Q0 =
M0 =
W0
T
Q0
F
(m3/s) : Lưu lượng bình quân nhiều năm.
.10^3( l/s- Km2)
F : Diện tích lưu vực nghiên cứu .
T : Số giây trong một năm ( T = 31,54.106s).
2.1.4.3.2 Dòng chảy năm thiết kế
Công trình có tần suất thiết kế là 85%, ta sử dụng các công thức sau để tính:
Lưu lượng dòng chảy năm thiết kế:
Q85% = K85% . Q0
Hệ số biến động Cv được tính theo công thức (2-34) của [1]
Cv =
M
0,4
0
A
( F + 1) 0,08
Trong đó: M0: Modun dòng chảy: M0 = 58,63( l/s-km2)
F :diện tích lưu vực. F= 156,4(km2)
A=2,2 (tra bảng 2-4 của [1] khu vực V Trường Sơn Bắc)
Thay các thông số, ta tính được hệ số biến động Cv như sau:
Cv =
M
0,4
0
A
2, 2
=
= 0.29
0,08
0,4
( F + 1)
58, 63 (156, 4 + 1)0,08
Wp(106m3)
0,71
6,48
204,23
P
X nam
W p%
= i
T
;
; Trong đó k =
Ta có kết quả ở bảng sau:
dh
X nam
Bảng 2.9: Phân phối dòng chảy năm thiết kế
Tháng
ki
Qi85%
Wi85%
I
0.02
3.64
1.4
VIII
0.03
6.9
2.66
IX
0.33
66.8
25.8
X
0.18
36.3
14.0
XI
0.09
18.8
7.26
XI
0.13
25.6
9.9
Năm
đo đạc hoặc có đo đạc nhưng thiết tài liệu. Trong mô hình có mô tả hàm thấm và hàm
bốc hơi của lưu vực nên rất phù hợp với việc đánh giá tài nguyên nước, ngoài ra mô
hình chỉ có 25 thông số nên việc dò tìm khá thuận lợi khi sử dụng.
Ngoài ra các mô hình được thiết lập càng về sau càng kế thừa được kết quả phát
triển của toán học, các phương pháp tính toán mới nên các mục tiêu đặt ra cho mô
hình được giải quyết thuận lợi và chuẩn xác hơn.
Vì vậy đề tài sử dụng mô hình RRMOD để nghiên cứu xác định dòng chảy năm
thiết kế cho các nhánh sông suối trong lưu vực sông Sa Lung không có tài liệu thực đo.
Sử dụng mô hình RRMOD để xác định các bộ thông số của mô hình, sử dụng tài
liệu dòng chảy thực đo của trạm ở lưu vực trạm Gia Voong.
Sau khi hiệu chỉnh thoả mãn các bộ thông số, dùng bộ thông số này tiến hành xác
định quá trình dòng chảy năm cho lưu vực sông Sa Lung.
Điều chỉnh bộ thông số của mô hình RRMOD cho lưu vực tương tự :
Mô hình RRMOD có 3 file số liệu : bd1.d, rrmod.run, rrmodve .txt và 2 file kết
quả
KQ1,KQ2
Số liệu đưa vào chương trình được cài đặt trong hai file :
File bd1.d : Chứa các số liệu :
Bộ thông số điều hành của mô hình : 25 thông số.
SVTH:Nguyễn Đức Thành- Lớp: 10X2B
Trang 17
Lập dự án đầu tư công trình thủy lợi Sa Lung
GVHD:TS.Nguyễn Chí Công
SVTH:Nguyễn Đức Thành- Lớp: 10X2B
Trang 18
Lập dự án đầu tư công trình thủy lợi Sa Lung
GVHD:TS.Nguyễn Chí Công
Hình 2.2: Các tiêu chuẩn tối ưu bộ thông số của mô hình Rrmod Gia Voong
Bảng 2.10: Các thông số của mô hình RRMOD tính cho lưu vực Gia Voong
Tên thông số
Ký hiệu
Diện tích lưu vực
Hệ số cường độ thấm mặt
Hệ số cường độ thấm sát mặt
AREA
FILCA
PERCA
DPERC
A
a1
Hệ số cường độ thấm sâu
Thông số điều chỉnh lượng mưa theo từng vùng
Thông số hàm bốc hơi trên diện tích đất nông
m
0.09
1.22
a2
0.17
a3
7.5
a4
0.5
a5
a6
a7
a8
6.00
0.50
1.22
0.17
a9
8.00
a17
7.00
Thông số của hàm mao dẫn trên diện tích đất trống
a18
1.00
Thông số của hàm bốc hơi trên diện tích dưới mặt
a19
0.08
Thông số tập trung dòng chảy trên diện tích đất
a20
0.12
trống
Thông số biểu thị ảnh hưởng của của việc thấm
a21
0.90
nước xuống lớp dưới đối với lớp dưới mặt
Thông số của hàm thấm trên diện tích đất trống
a22
8.00
Thông số của hàm mao dẫn đối với lớp dưới mặt
a23
1.00
Thông số tập trung dòng chảy ngầm
a24
0.20
Thông số của hàm thấm đối với lớp dưới mặt
a25
6.50
Lượng trữ nước ban đầu
SAImin
Ẩm độ
: 12 thông số của lưu vực Gia Voong.
Hệ số hiệu chỉnh mưa cho các tháng : 12 hệ số của lưu vực Gia Voong.
Hệ số thay đổi diện tích đất nông nghiệp : 15 hệ số, tương ứng với 15 năm từ
năm 1998 đến 2012 của lưu vực Sa Lung.
Hệ số thay đổi diện tích đất rừng : 15 hệ số, tương ứng với 15 năm từ năm
1998đến 2012 của lưu vực Sa Lung.
SVTH:Nguyễn Đức Thành- Lớp: 10X2B
Trang 20
Lập dự án đầu tư công trình thủy lợi Sa Lung
GVHD:TS.Nguyễn Chí Công
File rrmod.run : Gồm số liệu khí tượng thuỷ văn với liệt tài liệu 15 năm từ
1998 đến 2012
Tài liệu mưa lưu vực của lưu vực Gia Voong.
Tài liệu bốc hơi lưu vực của lưu vực Gia Voong.
Kết quả tạo dòng chảy ở file KQ1
File KQ1 : Kết qủa quá trình dòng chảy của lưu vực Sa Lung mô phỏng từ mưa bằng
mô hình RRMOD
Hình 2.3: Dòng chảy lưu vực Sa Lung từ Mô hình RRMOD
2.1.4.4.3 Phân tích chọn kết quả tính từ các phương pháp
Bảng 2.11: Kết quả tính toán
trực tiếp của lưu vực, phải đi mượn các trạm lân cận và lưu vực Đông Hà và Gia
Voong. Tuy nhiên hai lưu vực này lại có các đặc điểm về đất, rừng,.. khác với Lưu vực
Sa Lung.
Lưu vực Sa Lung có diện tích F = 156.4 km2 là lưu vực vừa, điều tiết dòng chảy
lưu vực không phức tạp lắm, hơn nữa trạm Đông Hà cũng nằm gần lưu vực Sa Lung
nên lượng mưa không khác biệt nhiều, nhưng các điều kiện khác lại khác nhau. Nên ta
sẽ sử dụng kết quả tính toán dòng chảy từ lượng mưa để tính toán cho các phần tiếp
theo.
2.1.4.5 Tính dòng chảy lũ
Dòng chảy lũ là một đặc trưng quan trọng trong tính toán thiết kế các công trình
thuỷ lợi. Bởi vậy tính toán lũ là một vấn đề đặc biệt được quan tâm nghiên cứu.
Trong thời kỳ mùa lũ, dòng chảy sinh ra chủ yếu do dòng chảy mặt,trong thời kỳ
mùa kiệt nước ngầm là nguồn chính của dòng chảy sông ngòi. Trong mùa lũ, người ta
chú ý phân tích chế độ dòng chảy trong sông ở thời kỳ có nước lớn, dòng chảy trong
sông biến đổi mạnh theo thời gian do có mưa lớn trong thời kỳ đó gây ra gọi là các
trận lũ. Dòng chảy sông ngòi sinh ra trong thời gian có lũ gọi là dòng chảy lũ.
Dòng chảy lũ được đánh giá theo 3 đặc trưng cơ bản sau đây:
- Lưu lượng đỉnh lũ Qmax (m3/s)
- Tổng lượng lũ W (m3)
- Đường quá trình lũ Q = F(t)
2.1.4.5.1 Lưu lượng đỉnh lũ lớn nhất Qmax
Lưu vực Sa Lung có diện tích 156.4km2 > 100km2. Theo [1] thì đối với lưu vực
có diện tích > 100km2 có thể dùng công thức Xokoloski hoặc công thức triết giảm để
tính toán xác định lưu lượng đỉnh lũ.
Tính lưu lượng đỉnh lũ theo công thức Xokoloski:
Qmax P = 0,278.
α (HT − H 0 )
. f .F + Qng (m 3 / s )
Tl
+
:lượng mưa lớn nhất trong thời gian tập trung dòng chảy.
Hp
+ : Lượng mưa ngày lớn nhất ứng với tần suất thiết kế, tài liệu mưa ngày lấy
theo trạm vinh linh (kết quả tính tần suất mưa ngày trình bày trong phụ lục 2.3 và 2.4).
Bảng 2.12: Lượng mưa ứng với các tần suất
P(%)
0,1
0,5
1
1,5
2
Hp(mm)
754,92
629,46
574,05
+ L : chiều dài sông chính, dòng chủ lưu (L=35.5km).
Tl = τ S =
L
35.5
=
= 8.28
3,6.1,19 3,6.1,19
(h)
SVTH:Nguyễn Đức Thành- Lớp: 10X2B
Trang 23
Lập dự án đầu tư công trình thủy lợi Sa Lung
GVHD:TS.Nguyễn Chí Công
f : Hệ số hình dạng trận lũ,xác định theo sơ đồ phân khu mưa f (Phụ lục 4-5 của[1])
hoặc lưu vực tương tự
f =
3600.Qmax a .T1a
Wa
Trong đó: Qmax a , Wa , T1a : Lần lượt là các đặc trưng lưu lượng đỉnh lũ, tổng lượng
lũ và thời gian lũ lên của lưu vực tương tự.
Do lưu vực không có tài liệu để xác định hệ số f nên có thể xác định hệ số f theo
sách thủy văn công trình,trang 100-PGS-TS-Nguyễn Quang Đoàn
nên lấy thời gian tính toán T=24h , tra bảng có
ψT
= 1,05
Thay số vào ta được công thức rút gọn :
Qmax P = 0, 278.
0,92(1, 05.H p − 21)
8, 28
.0,8.156, 4(m3 / s )
Kết quả ở bảng sau :
Bảng 2.13: Lưu lượng lũ lớn nhất ứng với tần suất thiết kế và kiểm tra
Tần suất
Hp(mm)
Qmaxp(m3/s)
Tần suất thiết kế(1.5%)
541,08
1471,79
Tần suất kiểm tra(1%)
574,05
1564,91
2.1.4.5.2 Tổng lượng lũ
Tần suất thiết kế(1.5%)
541,08
63,47
Tần suất kiểm tra(1%)
574,05
67,34
2.1.4.5.3 Xác định đường qua trình lũ thiết kế
Mục đích: Ta biết được thời gian lũ lên và lũ xuống, từ đó chọn phương pháp
điều tiết lũ, chọn thời điểm và lưu lượng xả tràn thích hợp.
Khi phân tích các trận lũ thực tế ta thấy đường quá trình lũ thường có một số đặc
điểm chung sau:
-
Nhánh lên thường dốc.
-
Nhánh xuống thường kéo dài so với nhánh lên do tác động điều tiết của lưu vực.
-
Lưu vực càng nhỏ thì đường quá trình lũ càng đối xứng ( phụ thuộc vào khả năng điều
tiết của lưu vực).
Khu vực Sa Lung có diện tích lưu vực nhỏ, mưa lớn thường không kéo dài nên
theo [1] mục 2.22 trang 58 ta chọn đường quá trình lũ dạng tam giác.
Thời gian lũ được tính theo công thức 4-48 (trang 59) của [1]:
Tlu =