TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
----------
BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC
MẠNG MÁY TÍNH
Đề tài:
Xây dựng hệ thống mạng cho các phòng 303 và 304
nhà A8 trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Giảng viên hướng dẫn
:
Lê Anh Thắng
Thành viên trong nhóm :
1. Phạm Văn Chiến
2. Nguyễn Ngọc Bích
3. Trần Xuân Chí
Lớp
:
Tin4
1
2.4 SỐ LƯỢNG BÀN GHẾ, TỦ ĐỒ.......................................................................................................... 14
2.4.1 Số lượng bàn....................................................................................................................... 14
2.4.2 Số lượng ghế....................................................................................................................... 14
2.4.3 Số lượng tủ đồ..................................................................................................................... 15
2.5 THIẾT BỊ PHẦN CỨNG CẦN THIẾT CHO 1 PHÒNG .............................................................................15
LINKSYS 54MBITS WIRELESS 4 PORT LAN ACCESS BROADBAND ROUTER (WRT54GL)......18
REPEATER......................................................................................................................................... 18
CÁP MẠNG CAT-5 - 0219590 UTP (RJ-45) CABLE..........................................................................18
3 LỰA CHỌN HỆ ĐIỀU HÀNH VÀ CÁC PHẦN MỀM ỨNG DỤNG CHO MẠNG................................20
3.1 LỰA CHỌN HỆ ĐIỀU HÀNH............................................................................................................. 20
3.2 LỰA CHỌN PHẦN MỀM................................................................................................................... 20
3.3 DỰ KIẾN CHI PHÍ CHO BẢN QUYỀN PHẦN MỀM.................................................................................20
4 CHIA ĐỊA CHỈ MẠNG........................................................................................................................ 23
4.1 BẢNG CHI TIẾT CÁC SUBNET.......................................................................................................... 24
5 TẠO TÀI KHOẢN VÀ QUẢN LÝ NGƯỜI DÙNG..............................................................................25
5.1 KẾT NỐI MÁY TRẠM VỚI MÁY CHỦ................................................................................................... 25
2
BTL môn: Mạng máy tính
GV hướng dẫn: Lê Anh Thắng
5.2 XÂY DỰNG DOMAIN....................................................................................................................... 27
5.2.1 Nâng cấp máy chủ trở thành máy chủ quản lý theo miền DC (Domain controller)..............27
5.2.2 Tạo và quản lý máy trạm trong Domain...............................................................................36
LỜI KẾT.............................................................................................................................................. 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................................................... 42
............................................................................................................................................................ 42
Trong quá trình hoàn thành bài tập lớn chúng em sẽ không tránh khỏi
những sai sót, rất mong sự thông cảm và đóng góp ý kiến bổ sung của các thầy
giáo và của tất cả các bạn trong lớp. Chúng em chân thành tiếp thu và cảm ơn !
4
BTL môn: Mạng máy tính
GV hướng dẫn: Lê Anh Thắng
1 Thiết kế sơ đồ mạng cho các phòng 303 và 304 tầng 3 nhà A8.
1.1 Yêu cầu của mạng thiết kế
Xây dựng hệ thống mạng cho phòng 303 và 304 nhà A8 với mục đích cho
sinh viên các khoa thực hành. Mỗi phòng có 41 máy (1 máy chủ và 40 máy
khách), các máy đều có khả năng truy cập Internet yêu cầu:
- Vẽ sơ đồ thiết kế chi tiết hệ thống mạng.
- Dự trù kinh phí lắp đặt, giá thiết bị.
- Tạo tài khoản và quản lý người dùng.
1.2 Khảo sát vị trí lắp đặt và các yêu cầu
1.2.1 Cấu trúc địa lý
Phòng máy 303 và 304 có kích thước:
- Chiều dài: 10m
- Chiều rộng: 7m
1.2.2 Các yêu cầu đối với phòng máy
- Đảm bảo truy cập Internet phục vụ cho việc học tập.
- Đảm bảo độ thẩm mỹ, tạo ra hứng thú học tập và khả năng sáng tạo của
sinh viên.
- Mua bản quyền phần mềm tốn nhiều chi phí trong quá trình đầu tư vào
phòng máy.
- Tối ưu hóa trong quá trình chia sẻ hệ thống và tối ưu trong chi phí.
- Phòng ở trên tầng 3 nhà A8, hiện tòa nhà này chưa có thang máy nên
việc đưa thiết bị, bàn ghế lên tầng 3 để lắp đặt sẽ khó khăn hơn.
1.4 Lựa chọn giải pháp thiết kế
1.4.1
Thiết kế mạng ở mức luận lí
- Vì có mô hình tương đối nhỏ và có lắp đặt internet nên giảng viên phải
quản lý sinh viên trong việc sử dụng internet vì vậy ta lắp đặt hệ thống
mạng LAN theo cấu trúc hình sao giữa các phòng và trong từng phòng
cho hệ thống.Trong mỗi phòng có đặt một thiết bị trung tâm, từ đó dùng
dây dẫn đến từng máy.
- Ta lựa chọn mô hình mạng là Server/Client(gồm 1 server, 40 Client)
6
BTL môn: Mạng máy tính
GV hướng dẫn: Lê Anh Thắng
- Sơ đồ logic cho phòng máy:
MODERN
SWITCH
48 PORT
SERVER
BTL môn: Mạng máy tính
GV hướng dẫn: Lê Anh Thắng
- Sơ đồ vật lý riêng cho mỗi phòng máy.
o Đối với phòng máy 303
Hình 3: Sơ đồ vật lý cho phòng máy giữa các máy trạm và máy chủ phòng 303
o Đối với phòng máy 3, 4:
9
BTL môn: Mạng máy tính
GV hướng dẫn: Lê Anh Thắng
Hình 4: Sơ đồ vật lý cho phòng máy giữa các máy trạm và máy chủ phòng 304
10
BTL môn: Mạng máy tính
GV hướng dẫn: Lê Anh Thắng
+ Lắp đặt hệ thống mạng trong một phòng theo cấu trúc hình sao. Mỗi phòng
máy gồm 1 máy chủ và 40 máy khách.
3+3.9+4.8+5.7+6.6= 24 (mét).
11
BTL môn: Mạng máy tính
GV hướng dẫn: Lê Anh Thắng
- Với hàng thứ 2 của dãy lượng dây mạng cần là:
2+2.9+3.8+4.7+5.6=19(mét).
12
BTL môn: Mạng máy tính
GV hướng dẫn: Lê Anh Thắng
- Với hàng thứ 3 của dãy lượng dây mạng cần là:
1.5+2.4+3.3+4.2+5.1= 16.5 (mét).
- Với hàng thứ 4 của dãy sẽ tương tự như hàng thứ 2 vì switch đặt đối
xứng ở giữa dãy, hàng thứ 5 sẽ tương tự như hàng thứ nhất.
- Chiều dài dây mạng từ máy chủ tới switch dãy 1 là 5 mét, tới switch của
dãy 2 là : 10+7+5= 22 (mét).
Suy ra số lượng dây mạng cần cho phòng 303 là:
24*2+19*2+16.5+5+22= 129.5 ≈ 130 mét.
2.1.2 Đối với phòng 304
Đánh số cho các dãy tính từ máy chủ trở ra là 1 đến 4. Vì switch đặt đối
xứng với ở các dãy nên ta có thể suy ra số lượng dây mạng cần dùng cho cả
Số lượng nẹp mạng loại nhỏ: 22 mét.
Số lượng nẹp mạng loại to: (2.8*4+6)*2 = 24.2 ≈ 24.5 mét.
2.2.2 Đối với phòng 304
Số lượng nẹp mạng loại nhỏ: 38 mét.
Số lượng nẹp mạng loại to: 7*3 + 10= 31 mét.
Suy ra:
Số lượng nẹp mạng loại nhỏ cần dùng: 22 + 38 = 60 mét.
Số lượng nẹp mạng loại to cần dùng: 24.5 + 31= 55.5 mét.
2.3 Số lượng đầu bấm mạng
Ta phải dùng đầu bấm mạng để có thể kết nối được giữa dây mạng với các
thiết bị cũng như máy tính, loại đầu bấm mạng mà ta có thể dùng là loại đầu
mạng RJ 45, loại này bán theo hộp, số lượng 100 cái/1 hộp. Giá của 1 hộp mạng
RJ 45 hiện nay là 50 000đ/ 1 hộp. Ta có 82 máy và 3 switch, suy ra cần: 85 *2 =
170 đầu mạng tương đương với 2 hộp đầu mạng cần phải mua.
2.4 Số lượng bàn ghế, tủ đồ
2.4.1 Số lượng bàn
Ở mỗi phòng, mỗi máy ta sẽ dùng 1 bàn hình chữ nhật có chiều dài 1 mét, có
ngăn kéo để bàn phím và chuột, bên dưới có tủ khóa để cây máy tính. Riêng bàn
để máy chủ sẽ dùng loại bàn có chiều dài 1.5 mét.
Như vậy, số lượng bàn 1 mét cần dùng là: 80 cái.
Số lượng bàn 1.5 mét cần dùng là: 2 cái.
2.4.2 Số lượng ghế
Với mỗi bàn máy tính ta sẽ cần 1 ghế đệm Xuân Hòa có thể gấp để xếp
gọn tiết kiệm diện tích. Vậy số lượng ghế cần dùng là: 82 cái.
14
HNC GIANT 1250
Mid Tower
Core™ i3 - 2120 3.30 GHz
1
3MB
4 GB DDR3/1333 ECC
4
Intel(R) RST (0, 1, 10, 5)
HDD 500 GB SATA III 3.5 inch
Dual LAN 10/100/1000
DVD
600W 80 Plus
3 PCIe slots (x4, x8)
15
BTL môn: Mạng máy tính
GV hướng dẫn: Lê Anh Thắng
- Máy trạm
Chủng loại
Kiểu dáng
HNCA003
ATX
Màn hình ASUS VH203D
17
BTL môn: Mạng máy tính
GV hướng dẫn: Lê Anh Thắng
- Switch
TP-Link Switching 10/100 - 32 Port (TL-SF1048)
- Modern 4 port
Linksys 54Mbits Wireless 4 Port LAN Access Broadband Router (WRT54GL)
- Repeater
Matrox Veos Repeater
- Cáp mạng CAT-5
Cáp mạng Cat-5 - 0219590 UTP (RJ-45) Cable
- Các thiết bị khác:
+ Đầu nối mạng: Đầu nối RJ 45
18
Máy tính Model: HNC
GIANT 1250
2
9,250,000
18,500,000
Máy tính Model:HNCA003
80
5,800,000
464,000,000
Switch 32 port
2
1,800,000
3,600,000
Switch 48 port
1
2,100,000
100,000
8,200,000
Headphone
82
70,000
5,740,000
Đầu nối mạng
2 hộp
50,000
100,000
Bàn hình chữ nhật 1 mét
80
400,000
32,000,000
Bàn hình chữ nhật 1.5 mét
19
BTL môn: Mạng máy tính
GV hướng dẫn: Lê Anh Thắng
3 Lựa chọn hệ điều hành và các phần mềm ứng dụng cho mạng
3.1
Lựa chọn hệ điều hành
Đối với máy chủ( Server) chúng ta cài đặt Windown server 2008 vì hệ
điều hành này có thêm chức năng bảo mật và phân quyền truy cập chia sẻ tài
nguyên tốt.Và cài đặt hệ điều hành Windows 7 Home cho các máy trạm.
3.2 Lựa chọn phần mềm
Các phần mềm ứng dụng học tập:
•
Chương trình Microsoft Office 2007
•
Chương trình Microsoft Acrobat Reader
•
Chương trình Adobe Photoshop CS3
3.3 Dự kiến chi phí cho bản quyền phần mềm
Chi phí cho bản quyền phần mềm rất tốn kém, chi phí này có thể lớn hơn
nhiều lần so với chi phí về phần cứng. Hiện nay, vấn đề sở hữu trí tuệ và bản
quyền phần mềm được nhà nước đặc biệt quan tâm bảo vệ. Những đơn vị
hoặc cá nhân bị phát hiện vi phạm sở hữu trí tuệ hoặc dùng phầm mềm lậu,
crack phần mềm đều bị phạt rất nặng. Hơn nữa, khi sử dụng các phiên bản
phần mềm lậu, các file crack phần mềm có thể đã bị nhiễm virus,
keylogger… rất nguy hiểm đến hệ thống nên khuyến cáo các phòng thực
20
BTL môn: Mạng máy tính
GV hướng dẫn: Lê Anh Thắng
hành sẽ cố gắng mua bản quyền của những phần mềm quan trọng như:
Windows, Office, SQL Server…
21
BTL môn: Mạng máy tính
GV hướng dẫn: Lê Anh Thắng
BẢNG CHI PHÍ PHẦN MỀM CHO DỰ ÁN THIẾT KẾ PHÒNG MÁY
Phần mềm
Số lượng
82
1,580,000
129,560,000
Visual Studio 2008
82
5,780,000
473,960,000
Netbean 7.1
82
0
0
Adobe Photoshop CS3
82
15,860,000
1,300,520,000
87,740,000
Norton Internet Antivirus
2012
2
290,000
580,000
Turbo Pascan
82
0
0
Unikey NT
82
0
0
Microsoft Acrobat
Reader
Ta có địa chỉ IP 194.140.136.15
Dải địa chỉ này chia cho 2 phòng 303 và 304, với số máy tương ứng của 2
phòng là 41 máy một phòng. Bây giờ ta sẽ tiến hành chia địa chỉ mạng cho 2
phòng và 82 máy.
Ta có dải địa chỉ trên ở dạng nhị phân:
IP Adress
: 11000010.10001100.10001000.00001111 194.140.136.15
Subnet mask: 11111111.11111111.11111111.00000000 255.255.255.0
Số subnet trong mạng sẽ bằng số 2^n với n là số bit ta mượn thêm ở phần
Host ID. Vì yêu cầu của đề bài là chia thành 5 subnet nên ta sẽ mượn 3 bít của
phần Host ID để chia subnet với 2^3=8>5 subnet mark là:
11111111.11111111.11111111.11100000 hay 255.255.255.224
Ta cần tìm bước nhảy cho các subnet. Bước nhảy k= 256 – 224= 32
Các subnet sẽ là:
Subnet 1
194.140.136.15/27
194.140.136.15
255.255.255.224
Subnet 2
194.140.136.47/27
194.140.136.47
194.140.136.207/27
194.140.136.207 255.255.255.224
Subnet 8
194.140.136.239/27
194.140.136.239 255.255.255.224
Gọi m là số bit còn lại của phần host ID m= 32 -27= 5
Số host của mỗi subnet sẽ bằng 2^m -2= 32-2=30
23
BTL môn: Mạng máy tính
GV hướng dẫn: Lê Anh Thắng
4.1 Bảng chi tiết các subnet
Subnet
194.140.136.15/27
Địa chỉ mạng
194.140.136.15
Subnet mark
194.140.136.111 255.255.255.224 194.140.136.142
194.140.136.143/2
7
194.140.136.143 255.255.255.224 194.140.136.174
194.140.136.175/2
7
194.140.136.175 255.255.255.224 194.140.136.206
194.140.136.207/2
7
194.140.136.207 255.255.255.224 194.140.136.238
194.140.136.239/2
7
194.140.136.239 255.255.255.224 194.140.136.255
194.140.136.112
194.140.136.141
194.140.136.144
194.140.136.173
194.140.136.176
194.140.136.205
194.140.136.208
194.140.136.237
GV hướng dẫn: Lê Anh Thắng