áp dụng giải thuật k mean xây dựng website bán hàng thời trang viết chương trình minh họa - Pdf 34

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
------------***------------

PHAN THỊ THÙY DUNG

ÁP DỤNG GIẢI THUẬT K-MEAN XÂY DỰNG WEBSITE
BÁN HÀNG THỜI TRANG VIẾT CHƯƠNG TRÌNH MINH
HỌA

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Tin học
Người hướng dẫn khoa
học
ThS. NGUYỄN MINH HIỀN

Hà Nội, 2014
1


LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn ThS. Nguyễn Minh Hiền
giảng viên khoa Công nghệ Thông tin trường Đại học sư phạm Hà Nội 2 đã
trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tận tình cho em hoàn thành khóa luận này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy, cô giáo trong khoa Công nghệ
Thông tin, trường Đại học sư phạm Hà Nội 2, những người đã giúp đỡ, tạo
điều kiện cho em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Trong quá trình thực hiện, do còn nhiều hạn chế về trình độ cũng như thời
gian thực hiện nên đề tài sẽ không tránh được nhiều sai sót. Em rất mong
được sự chỉ bảo góp ý của thầy cô và các bạn.

3


4


MỤC LỤC
3
CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG................................11
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ MODUL........................37
Kết luận..........................................................................................................57
CHƯƠNG 3: BÀI TOÁN THỰC TẾ ÁP DỤNG.......................................58
THUẬT TOÁN K-MEAN.............................................................................58
Kết luận..........................................................................................................71
KẾT LUẬN CHUNG....................................................................................72
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................74
HƯỚNG DẪN CHẠY CHƯƠNG TRÌNH..................................................75
1. Điều kiện để chương trình chạy được khi máy tính có các phần mềm
sau:..................................................................................................................75
+ Phần mềm Abode Dreamweaver CS5.....................................................75
+Phần mềm Xampp......................................................................................75
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1: Gói các Use case...............................................................................17
Hình 2: Use case tổng quát...........................................................................17
Hình 3: Biểu đồ Use case đăng ký................................................................18
Hình 4: Biểu đồ tuần tự cho Use case đăng ký............................................19
Hình 5: Biểu đồ cộng tác cho Use case đăng ký..........................................19
Hình 6: Biểu đồ hoạt động cho Use case đăng ký.......................................20
Hình 7: Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng đăng ký.....................................20
Hình 8: Biểu đồ Use case đăng nhập............................................................20

Hình 35: Giao diện giỏ hàng.........................................................................55
Hình 36: Sản phẩm tìm kiếm theo thuật toán K - mean............................56
6


Hình 37: Sơ đồ thuật toán K-mean..............................................................61
Hình 38: Kết quả khi tìm kiếm theo K-mean.............................................71
Hình 39: Kết quả khi tìm kiếm thông thường............................................71
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1: Mô tả chi tiết bảng THANHVIEN.................................................38
Bảng 2: Mô tả chi tiết bảng SANPHAM.....................................................39
Bảng 3: Mô tả chi tiết bảng NHOMSANPHAM.........................................39
Bảng 4: Mô tả chi tiết bảng CHITIETHOADON......................................40
Bảng 5: Mô tả chi tiết bảng HOADON........................................................40
Bảng 6: Mô tả chi tiết bảng TINTUC..........................................................41
Bảng 7: Mô tả chi tiết bảng K-MEAN.........................................................41
Bảng 8: Mô tả chi tiết bảng THENGANHANG.........................................42
Bảng 9: Mô tả chi tiết bảng HOIDAP..........................................................42
Bảng 10: Cấu hình hệ thống yêu cầu tối thiểu............................................56
Bảng 11: Cấu hình đề nghị...........................................................................56
Bảng 12: Ví dụ về sản phẩm.........................................................................61
Bảng 13: Bảng giá sau khi ánh xạ................................................................61
Bảng 14: Bảng kích thước sau khi ánh xạ...................................................62
Bảng 15: Bảng chất liệu sau khi ánh xạ.......................................................62
Bảng 16: Bảng sản phẩm sau khi ánh xạ.....................................................62
Bảng 17: Bảng kết quả phân nhóm..............................................................65
Bảng 18: Bảng kết quả phân nhóm sau khi ánh xạ....................................65
Bảng 19: Bảng sản phẩm trong cơ sở dữ liệu web......................................65
Bảng 20: Bảng sản phẩm sau khi loại bỏ cột mã sản phẩm.......................66

8


* Nhiệm vụ :
Nhiệm vụ chính của khóa luận là áp dụng thuật toán K- mean vào xây
dựng một website giới thiệu sản phẩm và hỗ trợ chọn mua sản phẩm thời
trang trực tuyến.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là thuật toán K- mean, công nghệ
website và thị trường thương mại điện tử thời trang của Việt Nam.
Thuật toán K- mean là một trong những thuật toán quan trọng trong kỹ
thuật phân cụm trong khai phá dữ liệu. Trong khuôn khổ khóa luận chỉ tìm
hiểu đến một phần của kỹ thuật phân cụm, đó là tìm hiểu thuật toán K- mean
và áp dụng trong một bài toán thực tế là tìm kiếm sản phẩm thời trang công sở
hỗ trợ tư vấn khách hàng.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu qua việc đọc sách, báo và các tài liệu liên quan nhằm xây
dựng cơ sở lý thuyết của đề tài và các biện pháp cần thiết để giải quyết các
vấn đề của đề tài.
- Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến của các chuyên gia để có thể thiết kế chương trình
phù hợp với yêu cầu thực tiễn. Nội dung xử lý nhanh đáp ứng được yêu cầu
ngày càng cao của người sử dụng.
- Phương pháp thực nghiệm
Thông qua quan sát thực tế, yêu cầu của cơ sở, những lý luận được
nghiên cứu và kết quả đạt được qua những phương pháp trên.
9



Chương này giới thiệu về một số thuật toán phân cụm, và trình bày giải
thuật, đưa ra các ưu điểm, nhược điểm của mỗi thuật toán từ đó đưa lý do tại
sao tôi lựa chọn thuật toán K - mean vào trong website của mình.

CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
1.1. Giới thiệu hệ thống
Hệ thống mua bán hàng Thời trang công sở là một Website cung cấp cho
người sử dụng, nhà quản lý những chức năng cần thiết để tiến hành giao dịch,
quản lý sự hoạt động cũng như theo dõi tình hình phát triển cửa hàng của
mình.
11


Người quản lý website là một thành viên cao cấp khác với các khách hàng
thành viên, người quản lý sẽ được kích hoạt quyền admin và không thể xóa bỏ
tài khoản admin. Người quản lý có quyền cao nhất với có chức năng cấu hình
website cùng với các chức năng quản lý website như: Quản lý sản phẩm,
Quản lý nhà cung cấp, Quản lý danh mục sản phẩm, Quản lý thành viên và
tiếp nhận, xử lý đơn hàng.
Với các nhà cung cấp, cung cấp sản phẩm cho cửa hàng sẽ được lưu các
thông tin cần thiết như: Tên nhà cung cấp, Địa chỉ nhà cung cấp, Số điện
thoại, Email, Website.
Đối với khách hàng, hệ thống cho phép xem thông tin về sản phẩm trực
tiếp trên website hoặc tìm hiểu thông tin sản phẩm cũng như quy trình mua
hàng thông qua dịch vụ hỗ trợ trực tuyến bằng cách chat Yahoo...
Thông tin về sản phẩm bao gồm: Hình ảnh sản phẩm, Tên sản phẩm, Giá
sản phẩm, Số lượng còn, số lượng bán, kích thước, chất liệu. Các sản phẩm
được sắp xếp theo các nhóm sản phẩm khác nhau như: áo sơ mi, đầm công sở,
đầm dạo phố, quần, juyp, bộ công sở, áo vest, áo măng tô, áo thun… để việc
tìm kiếm sản phẩm của khách hàng thuận tiện hơn em đã áp dụng thuật toán

hàng, nếu giỏ hàng chưa đúng với ý, thì khách hàng có thể sử dụng các chức
năng mua thêm sản phẩm, cập nhật số lượng hoặc xóa sản phẩm để có một
giỏ hàng như mong muốn. Sau khi đã có giỏ hàng theo đúng ý, khách hàng
tiến hành giao dịch bằng việc chọn mục thanh toán, một form với các thông
tin cần thiết cho việc thanh toán hiện ra. Có hai sự lựa chọn cho khách hàng,
mặc định form thông tin người nhận hàng sẽ là thông tin trong tài khoản mà
khách hàng đã đăng ký thành viên với website khách hàng chỉ cần thêm thời
gian nhận hàng. Tiếp theo khách hàng chọn hình thức thanh toán, website
cung cấp nhiều lựa chọn cho khách hàng tiện lợi trong việc thanh toán bao
gồm: Thanh toán tại cửa hàng (khác hàng trực tiếp thanh toán toàn bộ sô tiền
đơn hàng tại cửa hàng), Thanh toán tại nơi nhận hàng (khách hàng hoặc người
nhận hàng thanh toán toàn bộ số tiền đơn hàng hoặc phần còn lại nếu khách
13


hàng đã đặt cọc một phần tại cửa hàng), thanh toán qua tài khoản ATM của
các ngân hàng(website chấp nhận thanh toán qua hầu hết các ngân hàng trên
cả nước như: ViettinBank, TechcomBank, AgriBank, VPBank, MBBank,
PGBank, VIBBank, SaccomBank…) hoặc thanh toán qua các website hay
cổng thanh toán trực tuyến với hình thức thanh toán tạm giữ (một số cổng
thanh toán website liên kết như: Bảo kim, ngân lượng, paypal…). Sau khi
chọn hình thức thanh toán và điền đầy đủ thông tin cho đơn hàng, khách hàng
chọn gửi đơn hàng. Sau khi gửi đơn hàng đến hệ thống website, người quản lý
sẽ tiếp nhận đơn hàng, trước khi giao đơn hàng cho nhân viên giao hàng,
người quản lý sẽ liên lạc với người nhận hàng để xác nhận đơn hàng và chọn
thời gian, địa điểm chính xác để tiến hành giao dịch. Sau đó, người quản lý sẽ
giao đơn hàng cho nhân viên giao hàng. Nhân viên giao hàng thực hiện giao
hàng và báo cáo cho người quản lý để người quản lý cập nhật thông tin cho
đơn hàng.
1.2. Xác định các chức năng chính của hệ thống

1.4.1. Xác định các Use case
Tác nhân Khách hàng có các Use case sau:
− Đăng ký làm thành viên.
− Xem thông tin sản phẩm.
− Xem thông tin giỏ hàng.
− Chọn sản phẩm cần mua.
− Thêm, bớt sản phẩm trong giỏ hàng.
− Thực hiện việc mua hàng .
− Thanh toán.
Tác nhân Người quản lý có các Use case sau:
− Tiếp nhận đơn hàng và xử lý.
15


− Quản lý danh sách thành viên.
− Quản lý danh mục sản phẩm.
− Quản lý danh mục nhóm sản phẩm.
Ngoài ra, các thành viên của hệ thống bao gồm người quản lý và các khách
hàng thành viên còn có các Use case sau:
− Đăng nhập.
− Xem thông tin cá nhân.
− Sửa đổi thông tin cá nhân.
1.4.2. Xác định các gói Use case
Từ việc phân tích các Use case của từng tác nhân, ta xây dựng thành
các gói Use case như sau:
DangKy
(from Logical View)

QL thong tin ca
nhan

DangNhap

DangKy

QL KhachHang

Hình 2: Use case tổng quát

16


1.5. Gói Use case đăng ký, đăng nhập
1.5.1. Use case Đăng ký
a. Biểu đồ use case.

DangKy

KhachHang
(from ACTOR)

Hình 3: Biểu đồ Use case đăng ký
b. Đặc tả Use case đăng ký
Tác nhân: khách xem.
− Mô tả: cho phép khách xem đăng ký làm thành viên của hệ thống.
− Tiền điều kiện: khách xem chưa là thành viên.
− Luồng sự kiện chính:
− Khách xem chọn mục đăng kí thành viên.
− Form đăng kí thành viên hiển thị.
− Khách xem nhập thông tin cá nhân cần thiết vào form đăng kí.
− Nhấn nút Đăng ký.


Hình 6: Biểu đồ hoạt động cho Use case đăng ký
e. Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng

ManHinhDangKy

KhachHang

hienThiDangKy()

Dangky
nhapTTDangKy()
kiemTraTTDangKy()
guiTTDangKy()

Thanh Vien
MaTV
TenTV
Email
MatKhau
DiaChi
DienThoai
themThanhVien()
xoaThanhVien()
suaThanhVien()

Hình 7: Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng đăng ký
1.5.2. Use case Đăng Nhập
a. Biểu đồ Use case



20


: ManHinhDangNhap

: KhachHang

: Thanh Vien

1: Nhap TT Dang Nhap
2: KiemTraTT
3: Gui TT Dang Nhap
4: Xac nhan dang nhap
5: Gui phan hoi
6: Gui Phan Hoi

Hình 9: Biểu đồ tuần tự cho Use case đăng nhập

2: Kiem Tra TT

1: Nhap Thong Tin
6: Gui Phan Hoi
: ThanhVien

frmDangNhap

4: Dang Nhap

3: Gui TT Dang Nhap

MaTV
TenTV
Email
MatKhau
DiaChi
DienThoai
themThanhVien()
xoaThanhVien()
suaThanhVien()

Hình 12: Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng đăng nhập

22


1.6. Gói Use case quản lý danh mục sản phẩm
1.6.1. Biểu đồ Use case

Xem thong tin san pham

- Lưu thông tin sản phẩm.
c. Xoá sản phẩm
- Người quản lý chọn sản phẩm cần xoá
- Nhấn nút xoá để thực hiện loại bỏ sản phẩm.
- Hệ thống hiển thị thông báo xác nhận loại bỏ. Nếu người quản lý đồng ý thì
thực hiện bước
- Nếu không đồng ý thì thực hiện bước1.5
- Thông báo sản phẩm đã đươc xoá
- Hệ thống hiển thị lại danh sách sản phẩm.
Use case kết thúc.
- Luồng sự kiện rẽ nhánh A1:
- Hệ thống thông báo việc nhập dữ liệu không hợp lệ
- Người quản lý nhập lại thông tin
- Quay lại bước 1.2 của luồng sự kiện chính
- Hậu điều kiện: các thông tin về sản phẩm được cập nhật vào cơ sở dữ liệu.

24


1.6.3. Biểu đồ tuần tự và biểu đồ cộng tác

: NhaQuanLy

: ManHinhQLSanPham

: SanPham

1. Yeu Cau Cap Nhat San Pham
2: Kiem Tra Thong Tin
3:Gui Ye u Cau

Thong Tin

Else

Edit

Hien Thi Danh
Sach San Pham

Luu Thong
Tin

Huy bo

Chon San
Pham

Nhap
Thong Tin

Dong y
Thong Bao
Xac Nhan

Hình 16: Biểu đồ hoạt động của Use case quản lý danh mục sản phẩm

25




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status