Môn: Tập đọc
Tiết 17 : THƯA CHUYỆN VỚI MẸ
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu ý nghóa câu chuyện: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống giúp mẹ. Cương
thuyết phục mẹ đồng tình với em, không xem thợ rèn là nghề hèn kém. Câu chuyện giúp
em hiểu: mơ ước của Cương là chính đáng, nghề nghiệp nào cũng đáng quý.
2.Kó năng:
Đọc trôi chảy toàn bài. Biết đọc diễn cảm phân biệt lời các nhân vật trong đoạn đối thoại (lời
Cương: lễ phép, nài nỉ thiết tha; lời mẹ Cương: lúc ngạc nhiên, khi cảm động, dòu dàng)
3. Thái độ:
- Không coi thường một nghề nào trong xã hội, nghề nào cũng đáng quý, kể cả nghề lao công,
đạp xích lô, giúp việc nhà……
4.Tích hợp : KNS
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh đốt pháo hoa để giảng cụm từ đốt cây bông.
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
THỜI
GIAN
1 phút
5 phút
1 phút
8 phút
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
Khởi động:
- HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
- HS quan sát tranh minh hoạ bài
đọc
Tranh
minh
hoạ
- HS nêu:
+ Đoạn 1: từ đầu ……… một nghề để
kiếm sống
+ Đoạn 2: phần còn lại
- Lượt đọc thứ 1:
+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự
các đoạn trong bài tập đọc
+ HS nhận xét cách đọc của bạn
- Lượt đọc thứ 2:
+ HS đọc thầm phần chú giải
8 phút
thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bài
đọc. GV dùng tranh minh hoạ để giải
nghóa từ cây bông, giải nghóa thêm từ:
+ thưa: trình bày với người trên
+ kiếm sống: tìm cách, tìm việc để có cái
HS đọc thầm đoạn 2
Bước 2: GV yêu cầu HS đọc thầm
đoạn 2
- Mẹ cho là Cương bò ai xui. Mẹ
- Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế bảo nhà Cương dòng dõi quan
nào?
sang, bố Cương sẽ không chòu cho
con đi làm thợ rèn vì sợ mất thể
diện gia đình.
- Cương nắm tay mẹ, nói với mẹ
- Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào?
những lời thiết tha: nghề nào cũng
- GV nhận xét & chốt ý
đáng trọng, chỉ những ai trộm cắp
hay ăn bám mới đáng bò coi thường
HS đọc thầm toàn bài
Bước 3: GV yêu cầu HS đọc thầm
toàn bài
- Cách xưng hô: đúng thứ bậc trên
- Em hãy nêu nhận xét cách trò chuyện dưới trong gia đình, Cương xưng hô
giữa hai mẹ con Cương?
với mẹ lễ phép, kính trọng. Mẹ
- GV nhận xét & chốt ý
Cương xưng mẹ gọi con rất dòu
dàng, âu yếm. Cách xưng hô đó
thể hiện quan hệ tình cảm mẹ con
trong gia đình Cương rất thân ái.
- Cử chỉ trong lúc trò chuyện:
thân mật, tình cảm
của HS trong giờ học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc
bài văn, chuẩn bò bài: Điều ước của vua
Mi-đát
- Một tốp 3 HS đọc toàn truyện
theo cách phân vai
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách
đọc cho phù hợp
Bảng
phụ
- Thảo luận thầy – trò để tìm ra
cách đọc phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn
văn theo cặp
- HS đọc trước lớp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm
(đoạn, bài, phân vai) trước lớp
- HS nêu
Môn: Tập đọc
Tiết 18 : ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI-ĐÁT
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu ý nghóa câu chuyện: Những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con
mặt nhà vua hoảng hốt. Vì sao vẻ mặt nhà
vua khiếp sợ như vậy? Các em hãy đọc
truyện để biết rõ điều đó.
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc
Bước 1: GV giúp HS chia đoạn bài
tập đọc
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
ĐDDH
- HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
- HS quan sát tranh minh hoạ
Tranh
minh
hoạ
- HS nêu:
+ Đoạn 1: từ đầu …… không có ai
trên đời sung sướng hơn thế nữa !
+ Đoạn 2: tiếp theo ……… lấy lại
điều ước để cho tôi được sống !
+ Đoạn 3: phần còn lại
Bước 2: GV yêu cầu HS luyện đọc
theo trình tự các đoạn trong bài (đọc 2, 3
lượt)
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thầm
đoạn 1
SGK
- Vua Mi-đát xin thần Đi-ô-ni-dốt những - Vua Mi-đát xin thần làm cho
gì?
mọi vật mình chạm vào đều biến
thành vàng.
- Thoạt đầu, điều ước được thực hiện tốt - Vua bẻ thử một cành sồi, ngắt
đẹp như thế nào?
thử một quả táo, chúng đều biến
- GV nhận xét & chốt ý: Điều ước của vua Mi- thành vàng. Nhà vua cảm thấy
đát được thực hiện
mình là người sung sướng nhất trên
đời.
HS đọc thầm đoạn 2
Bước 2: GV yêu cầu HS đọc thầm
đoạn 2
- Tại sao vua Mi-đát phải xin thần Đi-ô- - Vì nhà vua đã nhận ra sự khủng
khiếp của điều ước: vua không thể
ni-dốt lấy lại điều ước?
- GV nhận xét & chốt ý: Vua Mi-đát nhận ra ăn uống được gì – tất cả các thức
ăn, thức uống vua đụng vào đều
sự khủng khiếp của điều ước
biến thành vàng
HS đọc thầm đoạn 3
Bước 3: GV yêu cầu HS đọc thầm
đoạn 3
- Hạnh phúc không thể xây dựng
- Vua Mi-đát đã hiểu được điều gì?
- GV nhận xét & chốt ý: Vua Mi-đát rút ra bằng ước muốn tham lam
giọng)
- GV sửa lỗi cho các em
Củng cố
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS trong giờ học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc
bài văn, chuẩn bò bài: Ôn tập (tiết 1)
- HS đọc trước lớp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm
(đoạn, bài, phân vai) trước lớp
- HS nêu
TUÂN 10
Môn: Tập đọc
BÀI: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 1)
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1. Kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL, kết hợp kiểm tra kó năng đọc – hiểu (HS trả lời được 1 – 2 câu
hỏi về nội dung bài đọc)
- Yêu cầu về kó năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ đầu HKI của lớp 4
(phát âm rõ, đọc tốc độ tối thiểu 120 chữ / phút; biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ,
biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật)
2. Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về nội dung, nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể
ĐDDH
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài
(sau khi bốc thăm, được xem lại
bài khoảng 1 – 2 phút)
- HS đọc trong SGK 1 đoạn hoặc
cả bài (theo chỉ đònh trong phiếu)
- HS trả lời
Phiếu
viết tên
các bài
tập đọc
- HS đọc yêu cầu của bài
GV nêu câu hỏi:
- Những bài tập đọc như thế nào là - Đó là những bài kể một chuỗi
sự việc có đầu có cuối, liên quan
truyện kể?
đến một hay một số nhân vật để
10 phút
3 phút
- Hãy kể tên những bài tập đọc là truyện
kể thuộc chủ điểm “Thương người như thể
- HS đọc thầm lại các bài này
- HS hoạt động nhóm
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Cả lớp nhận xét
- HS sửa bài theo lời giải đúng
- HS đọc yêu cầu bài
- HS tìm nhanh, phát biểu
- Cả lớp nhận xét
- HS thi đọc diễn cảm, thể hiện rõ
sự khác biệt về giọng đọc ở mỗi
đoạn
Phiếu
khổ to
có kẻ
sẵn
bảng
Môn: Chính tả
BÀI: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 2)
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- Hệ thống hoá các quy tắc viết hoa tên riêng.
2.Kó năng:
- GV nhắc HS chú ý những từ ngữ mình
dễ viết sai (sau, ngẩng đầu, gác) , cách
trình bày bài, cách viết các lời thoại
- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt
cho HS viết
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng
cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
Hoạt động 2: Dựa vào bài chính tả “Lời
hứa”, trả lời các câu hỏi
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS nghe – viết
- HS soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi
chính tả
- 1 HS đọc nội dung BT2
ĐDDH
VBT
- Từng cặp HS trao đổi, trả lời các
câu hỏi a, b, c, d
- HS phát biểu
- Cả lớp nhận xét
1. Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc & HTL (Yêu cầu như tiết 1)
2. Hệ thống hoá một số điều cần ghi nhớ về nội dung, nhân vật, giọng đọc của các bài tập đọc là
truyện kể thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng.
II.CHUẨN BỊ:
- Lập 12 phiếu viết tên từng bài tập đọc, 5 phiếu viết tên các bài HTL trong 9 tuần đầu sách
Tiếng Việt 4, tập 1
- Giấy khổ to ghi sẵn lời giải của BT2 + 1 số tờ phiếu khổ to kẻ sẵn bảng ở BT2 để HS điền
nội dung.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
THỜI
GIAN
1 phút
15 phút
15 phút
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
Khởi động:
Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động1: Kiểm tra tập đọc & HTL
(1/3 số HS trong lớp)
- GV đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc
- GV cho điểm. HS nào đọc không đạt
yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc
lại trong tiết học sau
Hoạt động 2: Bài tập 2
+ Nội dung ghi ở từng cột có chính xác
không?
+ Lời trình bày có rõ ràng, mạch lạc
không?
+ Giọng đọc minh hoạ
- GV chốt lại lời giải đúng, dán phiếu đã - 1 – 2 HS đọc lại kết quả đúng
ghi lời giải, mời 1 – 2 HS đọc bảng kết - Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
quả
- GV mời vài HS thi đọc diễn cảm 1 đoạn - HS thi đọc diễn cảm
văn, minh hoạ giọng đọc phù hợp với nội
dung bài mà các em vừa tìm được.
3 phút
1 phút
- Các truyện đều có chung lời
Củng cố
nhắn nhủ chúng em cần sống trung
- Những truyện kể mà các em vừa ôn có thực, tự trọng, ngay thẳng như
chung một lời nhắn nhủ gì?
măng luôn mọc thẳng
Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS trong giờ học
- Nhắc HS đọc trước, chuẩn bò nội dung
cho tiết ôn tập sau: tiếp tục luyện tập đọc
& HTL; đọc lại các bài về dấu câu, 5 bài
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
ĐDDH
Khởi động:
Bài mới:
Giới thiệu bài
GV nêu câu hỏi: Từ đầu năm học tới - HS nêu
nay, các em đã được học những chủ
điểm nào?
GV ghi tên các chủ điểm lên bảng
lớp,
giới thiệu: Các bài học Tiếng Việt trong
3 chủ điểm ấy đã cung cấp cho các em
một số từ, thành ngữ, tục ngữ, một số
hiểu biết về dấu câu. Trong tiết học
hôm nay, các em sẽ hệ thống lại vốn từ
ngữ, ôn lại kiến thức về dấu câu.
Phiếu
Hoạt động1: Hướng dẫn ôn tập bài - HS đọc yêu cầu của bài tập 1
- Cả lớp đọc thầm, thảo luận các đã kẻ
tập 1
việc cần làm để giải đúng bài tập: bảng
Đọc lại các bài MRVT trong các tiết
LTVC ở mỗi chủ điểm. Sau đó, tìm
các từ ngữ thích hợp ghi vào các cột
tương ứng.
- HS mở SGK, xem lướt lại 5 bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn ôn tập bài 2
- Vài HS nhìn bảng đọc lại các
thành ngữ, tục ngữ
- GV dán phiếu đã liệt kê sẵn những - HS suy nghó, chọn 1 thành ngữ
hoặc tục ngữ, đặt câu hoặc nêu hoàn
thành ngữ, tục ngữ
cảnh sử dụng thành ngữ hoặc tục ngữ
đó
- HS tiếp nối nhau phát biểu
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm vào VBT. Vài HS làm
- GV nhận xét
vào phiếu
- Những HS làm bài trên phiếu
trình bày kết quả làm việc
Hoạt động 3: Hướng dẫn ôn tập bài 3
- GV phát phiếu riêng cho một số HS, - Cả lớp nhận xét
nhắc HS khi nói tác dụng của dấu hai
chấm & dấu ngoặc kép, cần viết ra ví
dụ.
- GV nhận xét & chốt lại
Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học
tập của HS trong giờ học
- Nhắc HS đọc trước, chuẩn bò nội
dung cho tiết ôn tập sau.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
Khởi động:
Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động1: Kiểm tra tập đọc & HTL
(1/3 số HS trong lớp)
- GV đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc
- GV cho điểm. HS nào đọc không đạt
yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc
lại trong tiết học sau
Hoạt động 2: Bài tập 2
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
ĐDDH
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài
(sau khi bốc thăm, được xem lại
bài khoảng 1 – 2 phút)
- HS đọc trong SGK 1 đoạn hoặc
cả bài (theo chỉ đònh trong phiếu)
- HS trả lời
Phiếu
viết tên
các bài
tập đọc
bảng
3 phút
1 phút
- GV phát phiếu cho các nhóm trao đổi, - HS làm việc theo nhóm
làm bài
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- GV nhận xét
- Cả lớp nhận xét
- 1 – 2 HS đọc lại kết quả đúng
- GV dán giấy đã ghi lời giải để chốt lại
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
Củng cố
- Các bài tập đọc thuộc chủ điểm Trên - Con người cần sống có ước mơ,
đôi cánh ước mơ vừa học giúp các em hiểu cần quan tâm đến ước mơ của
nhau. Những ước mơ cao đẹp & sự
điều gì?
quan tâm đến nhau sẽ làm cho
cuộc sống thêm tươi vui, hạnh
phúc. Những ước mơ tham lam,
tầm thường, kì quặc sẽ chỉ mang lại
bất hạnh.
Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS trong giờ học
- Nhắc HS đọc trước, chuẩn bò nội dung
cho tiết ôn tập sau
Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động1: Hướng dẫn ôn tập bài tập 1, 2
- GV nhắc các em lưu ý: ứng với mỗi mô - 1 HS đọc đoạn văn (BT1) & 1
HS đọc yêu cầu của bài tập 2
hình, chỉ cần tìm 1 tiếng
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn tả
chú chuồn chuồn, tìm tiếng ứng
với mô hình đã cho
- HS làm bài vào VBT. Vài HS
làm phiếu riêng
- Những HS làmbài trên phiếu
- GV nhận xét, chốt lại
riêng trình bày kết quả trước lớp
- Cả lớp nhận xét
Hoạt động 2: Hướng dẫn ôn tập bài 3
- GV nhắc HS xem lướt lại các bài Từ đơn & - HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài xong dán kết quả
từ phức, Từ ghép & từ láy để thực hiện đúng
- GV phát phiếu cho từng cặp HS trao đổi, lên bảng lớp, trình bày
tìm trong đoạn văn 3 từ đơn, 3 từ ghép, 3 từ - Cả lớp nhận xét
- HS sửa bài theo lời giải đúng.
láy
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Hoạt động 3: Hướng dẫn ôn tập bài tập 4
- GV nhắc HS xem lướt lại các bài: Danh từ, - HS đọc yêu cầu của bài
Động từ để thực hiện đúng yêu cầu của bài.
- GV đặt câu hỏi: Thế nào là danh từ? Thế
- HS trả lời
nào là động từ?
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
Môn: Kể chuyện
BÀI: ÔN TẬP (Tiết 7)
A. Đọc thầm: Quê hương
B. Trả lời câu hỏi: