.
Luận văn
Báo cáo thực tập tại
Công Ty Kinh Doanh Hàng Thời Trang Việt Nam
LỜI CẢM TẠ
Con xin kính ơn Cha Mẹ đã cho con có ngày hôm nay, cho con từng miếng cơm
tấm áo, cho con được bằng bạn bằng bè, và trên hết là đã luôn dõi theo bước chân con
trong suốt cuộc đời. Cha mẹ đã luôn đứng sau ủng hộ con, luôn nâng đỡ khi con vấp
ngã, và không bỏ rơi con khi con thất bại. Con thật sự biết ơn và không bao giờ dám
quên, và đó sẽ giúp con tự tin bước vào đời, vì con biết chúng con luôn có tình thương
của cha mẹ, tình thương đó luôn là niềm kiêu hãnh trong suốt cuộc đời con.
Em xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô Trường Đại Học Nông Lâm Tp. Hồ
Chí Minh, đặc biệt là Quý Thầy Cô Khoa Kinh Tế đã tận tình giảng dạy truyền đạt cho
em những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập tại trường.
Em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Thầy Lê Văn Mến, người đã đóng góp ý
kiến, giúp em định hướng đúng đắn về đề tài, giúp em nhận ra những điểm khuyết
trong kiến thức, và sửa những sai lầm dù là nhỏ nhặt để em có thể hoàn thành thật tốt
đề tài này.
Xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo của Công Ty Kinh Doanh Hàng Thời
Trang Việt Nam. Đặc biệt là các anh chị trong phòng Marketing đã tạo mọi điều kiện
để em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp của mình.
Sau cùng, em xin cảm ơn tất cả những người bạn thân thương nhất của em đã
không ngại góp ý kiến để em hoàn thiện tốt bài luận này. Xin cảm ơn !
MỤC LỤC
Trang
2
1.4. Cấu trúc luận văn
2
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN
4
2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Vinatex
4
2.2. Giới thiệu về công ty kinh doanh hàng thời trang Việt Nam
4
2.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển
4
2.2.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty kinh doanh
5
Hàng thời trang Việt Nam- siêu thị Vinatex-mart
2.2.3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của công ty
8
3.1.1. Tổng quan về Khách hàng
18
3.1.2. Tổng quan về sản phẩm
21
MỤC LỤC
Trang
Danh mục các chữ viết tắt
vii
Danh mục các bảng
viii
Danh mục các hình
ix
Danh mục phụ lục
x
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU
1
4
2.2.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty kinh doanh
5
Hàng thời trang Việt Nam- siêu thị Vinatex-mart
2.2.3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của công ty
8
2.2.4. Cơ cấu tổ chức của công ty
9
2.2.5. Tình hình sử dụng giờ công, ngày công lao động
2.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
11
12
2.3.1. Nguồn hàng
12
2.3.2. Cơ cấu nguồn hàng
12
25
3.1.5. Chiêu thị
25
3.2. Phương pháp nghiên cứu
27
3.2.1. Phương pháp đánh giá
27
3.2.2. Kích thước mẫu nghiên cứu và chọn mẫu
28
3.2.3. Phương pháp thu thập thông tin
28
3.2.4. Công cụ xử lý, phương pháp tính toán
28
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
29
48
4.3.4. Giải pháp về giá cả
51
4.3.5. Giải pháp về Chiến lược Marketing
51
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
56
5.1. Kết luận
56
5.2. Đề nghị
57
TÀI LIỆU THAM KHẢO
59
PHỤ LỤC
5
Hàng hóa và Dịch vụ
6
6
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Tình Hình Hoạt Động của Công Ty qua 3 Năm
11
Bảng 2.2. Bảng Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính của Công Ty qua 3 Năm
13
Bảng 2.3. Tỷ Suất Lợi Nhuận/Doanh Thu
14
Bảng 2.4. Tỷ Suất Lợi Nhuận/Tổng Tài Sản
14
Bảng 2.5. Tỷ Suất Lợi Nhuận/Tổng Chi Phí
15
Bảng 2.6. Tình Hình Vốn Cố Định của Công Ty qua 3 Năm
50
7
7
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Cơ Cấu Tổ Chức của Công Ty
9
Hình 3.1. Sơ Đồ Cấu Trúc Phân Loại Nhu Cầu của Maslow
19
Hình 4.1. Biểu Đồ Thể Hiện Số Lượng Siêu Thị
30
Hình 4.2. Biểu Đồ Thể Hiện Giá Tiêu Dùng và Tổng Mức Bán Lẻ HH & DV
31
Hình 4.3. Biểu Đồ Giới Tính
32
Hình 4.4. Biểu Đồ Độ Tuổi Bình Quân
40
Hình 4.12. Biểu Đồ Đánh Giá của Khách Hàng về Giá Cả của Siêu Thị So
41
với Những Nơi khác
Hình 4.13. Biểu Đồ Các Hình Thức Khuyến Mãi Liên Quan Đến Giá
42
Hình 4.14. Biểu Đồ Sự Thuận Tiện Trong Cách Bày Trí Hàng Hóa
43
Hình 4.15. Biểu Đồ Thể Hiện Ngày Thường Mua Sắm
44
Hình 4.16. Biểu Đồ Mua Sắm vào Ngày Thường
44
Hình 4.17. Biểu Đồ Mua Sắm vào Ngày Chủ Nhật
45
Hình 4.18. Biểu Đồ Thể Hiện Sự Đánh Giá Của Khách Hàng về Những Mặt
46
cách bơi theo chiều của dòng chảy.” Vì thế hoạt động theo cơ chế thị trường có nhiều
doanh nghiệp sẽ thành công nhưng cũng không ít doanh nghiệp phải chịu sự thất bại
nếu họ không nắm bắt được những quy luật của dòng chảy.
Vậy hoạt động như thế nào để đi đến thành công và không trái quy luật ấy? Đó
là một câu hỏi được đặt ra cũng như là thách thức không nhỏ đối với nhiều cá nhân và
doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường.
Nhân dân ta có câu “Biết địch biết ta trăm trận trăm thắng.” Doanh nghiệp
muốn thắng lợi trên thị trường thì họ phải biết mình là ai, hoạt động như thế nào, hiệu
quả kinh tế ra sao...?
Điều đó buộc họ quan tâm đến tình hình hoạt động của mình. Vì thế việc nắm
vững các mô hình tổ chức, các phương pháp hoạch định và xây dựng chiến lược,v.v...
có ý nghĩa rất quan trọng không chỉ đối với các tập đoàn, công ty, mà còn đối với
nhiều đối tượng khác như các nhà đầu tư, người cho vay, khách hàng,..
Do đó việc xác định chiến lược đúng và thực hiện thành công, sẽ giúp cho các
tập đoàn, công ty bảo đảm mức độ tương xứng giữa sức mạnh của mình và đối thủ
cạnh tranh và với nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao hơn của khách hàng.
Trong quá trình hội nhập quốc tế và cạnh tranh gay gắt nền kinh tế Việt Nam đã
và đang phát triển về chiều rộng lẫn chiều sâu. Đời sống vật chất và tinh thần của
người dân ngày càng được nâng cao. Chính vì thế loại hình siêu thị ra đời và xuất hiện
ở nước ta đã mang lại nhiều sự thay đổi lớn trong cuộc sống của người dân thành phố
nói riêng và người dân Việt Nam nói chung.
Ngày nay tính chất cạnh tranh càng diễn ra gay gắt hơn khi Việt Nam trở thành
thành viên của WTO, các tập đoàn, công ty nước ngoài cùng đi vào hoạt động kinh
doanh siêu thị. Đó là một thách thức và cũng là một cơ hội để thu hút khách hàng và
mở rộng thương hiệu Vinatex-mart trong nước và ngoài nước.
Khách hàng là nhân tố quan trọng có khả năng quyết định sự thành công hay
thất bại của doanh nghiệp nên tôi chọn đề tài “Nghiên cứu khách hàng của siêu thị
Vinatex-mart và đề xuất giải pháp 4P”.
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN
2.1. Giới thiệu khái quát về tập đoàn Dệt May Việt Nam
Công ty mẹ- Tập đoàn Dệt May Việt Nam là công ty nhà nước, có chức năng
trực tiếp sản xuất kinh doanh và đầu tư tài chính vào các doanh nghiệp khác, giữ
quyền chi phối công ty con thông qua vốn, tài sản được Nhà nước giao quản lý, công
nghệ, thương hiệu và thị trường.
Tập đoàn Dệt May Việt Nam được thành lập theo quyết định của Thủ tướng
chính phủ số 314/2005/QĐ-TTG ngày 02 tháng 12 năm 2005 trên cơ sở sắp xếp, tổ
chức lại Tổng công ty Dệt May Việt Nam và các đơn vị thành viên nhằm tạo ra một
tập đoàn kinh tế mạnh, có trình độ công nghệ cao, quản lý hiện đại, kinh doanh đa
ngành trong đó ngành kinh doanh chính là công nghiệp dệt may, đầu tư và kinh doanh
tài chính.
Bộ máy quản lý điều hành của tập đoàn Dệt May Việt Nam bao gồm : Hội đồng
quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc, kế toán trưởng và bộ
máy giúp việc.
Hội đồng quản trị là đại diện trực tiếp chủ sở hữu Nhà nước tại tập đoàn Dệt
May Việt Nam, có tối đa 9 thành viên, trong đó Chủ tịch Hội đồng quản trị và Trưởng
ban kiểm soát là thành viên chuyên trách.
Thành viên Hội đồng quản trị của tập đoàn Dệt May Việt Nam do Thủ tướng
Chính Phủ bổ nhiệm.
2.2. Giới thiệu về công ty kinh doanh hàng thời trang Việt Nam
2.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty kinh doanh hàng thời trang Việt Nam là doanh nghiệp nhà nước, được
thành lập theo quyết định số 1021/QĐ-HĐQT ngày 10 tháng 10 năm 2001 của Hội
Đồng Quản Trị Tổng Công ty Dệt May May Việt Nam .
Bằng sự nhạy bén, công ty đã khai thác một loại hình hinh doanh còn khá mới
mẻ với Việt Nam, đó là các cửa hàng tự chọn mà hiện nay là hệ thống các cửa hàng
siêu thị. Tính đến nay công ty đã có hơn 50 siêu thị cửa hàng trên phạm vi toàn nước.
Trong đó có ở khu vực TP.HCM có 4 siêu thị và một cửa hàng thời trang tại
siêu thị Sài Gòn.
1.Vinatex-mart Lãnh Binh Thăng: số ½ Lãnh Binh Thăng, Quận 11.
2.Vinatex-mart Lý Thường Kiệt: số 79B Lý Thường Kiệt, Quận Tân Bình.
3.Vinatex-mart Khánh Hội: tại công viên TDTT đường 48, Phường 3, Quận 4.
4.Vinatex-mart Tân Thuận: số 571 Huỳnh Tấn Phát, Quận 7.
Công ty luôn tìm mọi cách đảm bảo tính thống nhất trong toàn hệ thống và chất
lượng hàng hóa đến tay người tiêu dùng để tạo sự an tâm cho khách hàng và tránh tình
trạng mà khách hàng mua phải hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng, hàng quá
hạn sử dụng,.v.v....
Công ty luôn cố gắng tìm kiếm lựa chọn những mặt hàng đúng chất lượng, có
xuất xứ rõ ràng, bán với giá phải chăng,...Vì vậy mà công ty luôn được sự tín nhiệm
của khách hàng.Từ đó công ty đã có được chỗ đứng vững chắc trên thị trường.
Sự ra đời của hệ thống siêu thị đã phần nào làm cho người tiêu dùng cảm thấy
an tâm và tin tưởng trong việc mua sắm hàng hóa, chất lượng đảm bảo, giá cả phải
chăng, cùng với chất lượng phục vụ tận tình của nhân viên. Hình thức kinh doanh này
đã mang lại khoản lợi nhuận lớn cho công ty.
a. Đặc điểm kinh doanh
Công ty kinh doanh hàng thời trang Việt Nam là một doanh nghiệp chuyên kinh
doanh mặt hàng may mặc, bán lẻ các loại hàng hóa, cho thuê mặt bằng, quầy kệ, bảng
hiệu quảng cáo của các công ty.
b. Lĩnh Vực kinh doanh
Lúc đầu công ty được thành lập nhằm tìm kiếm khai thác thị trường dệt may
Việt Nam và giới thiệu đến người tiêu dùng những sản phẩm hàng dệt may, có chất
lượng mẫu mã đa dạng phong phú, với giá cả phải chăng,...sau chuyển dần sang hướng
_Nhóm mặt hàng nước uống.
_Nhóm mặt hàng đông lạnh.
_Nhóm mặt hàng hóa mỹ phẩm.
c. Phương hướng phát triển
Đất nước đang trên đà phát triển, đời sống của người dân ngày càng được cải
thiện nên nhu cầu mua sắm ngày càng tăng. Nắm bắt được xu thế này, càng chú trọng
đến chất lượng hàng hóa, làm đa dạng các mặt hàng, đồng thời quan tâm đến chất
lượng phục vụ nhằm thu hút thêm khách hàng mới và duy trì khách hàng cũ.
Việt Nam gia nhập WTO, thị trường bán lẻ đang ngày càng bị cạnh tranh gay
gắt hơn, Vinatex-mart sẽ tiếp tục đầu tư, củng cố nội lực, xây dựng phong cách theo
phương châm “chăm sóc khách hàng từng đường kim mũi chỉ” để đáp lại sự tín
nhiệm và ủng hộ của người tiêu dùng.
Từ nay đến năm 2010, Vinatex-mart sẽ tiếp tục đầu tư và phát triển mạng lưới
nhằm phủ kín các tỉnh thành, huyện thị đông dân trong cả nước với 80 cửa hàng, siêu
thị, trung tâm bán sỉ, trung tâm thương mại.
Ngoài ra siêu thị đang nghiên cứu hình thức bán hàng qua mạng internet, giao
hàng tại nhà, nhằm phục vụ nhu cầu cho những khách hàng quá bận rộn hoặc không
muốn ra ngoài mua sắm.
Từ những tiền đề trên công ty sẽ phấn đấu để trở thành đơn vị nằm trong Top 3
hệ thống bán lẻ hàng đầu Việt Nam.
2.2.3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của công ty
a. Chức năng
Nhận hàng từ các đơn vị thành viên trực thuộc tập đoàn Dệt May Việt Nam và
các công ty khác, sau đó thông qua mang lưới siêu thị hoặc các trung tâm thượng mại
tại các tỉnh thành trong cả nước để phân phối hàng hóa.
b. Nhiệm vụ
Công ty kinh doanh hàng thời trang Việt Nam được thành lập với các nhiệm vụ
sau:
•
Phòng Dự án- Kế Hoạch
•
Phòng Kinh doanh may mặc
•
Phòng Bán-Marketing
•
Phòng Kế toán
•
Phòng Điện toán
•
Kho trung tâm
b. Nhiệm vụ, chức năng của các phòng ban
Giám đốc: là người đứng đầu công ty, chịu mọi trách nhiệm về các hoạt động
của công ty đối với Nhà Nước, cũng như đối với tập đoàn.
Trực tiếp chỉ đạo các phòng ban thực hiện đường lối, phương hướng kinh doanh
của công ty.
khoản nợ vay.
_Lập đầy đủ và đúng hạn các báo cáo quyết toán, các báo cáo tài chính theo
đúng quy định.
Phòng Điện toán: có nhiệm vụ thống kê hàng nhập, lập mã nhà cung cấp, mã
hàng hóa và xử lý số liệu. Các số liệu này sẽ làm căn cứ cho bộ phận kế toán nhập
liệu.
Phòng Bán-Marketing: nghiên cứu thị trường và thị hiếu người tiêu dùng, để
từ đó lên các kế hoạch về sản phẩm, nơi tiêu thụ. Lập và triển khai các kế hoạch tiếp
thị sản phẩm, các chương trình khuyến mãi,...
Kho trung tâm: kiểm nhận hàng của các nhà cung cấp, sau đó vận chuyển
hàng đến siêu thị và các cửa hàng kinh doanh của công ty.
2.2.5. Tình hình sử dụng giờ công, ngày công lao động
Trong bất cứ công ty nào để tiến trình sản xuất diễn ra liên tục thì cần hội đủ 3
yếu tố đó là sức lao động, đối tượng lao động, và tư liệu lao động. Trong 3 yếu tố này
thì sức lao động là yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến năng lực sản xuất của công ty.
Chính vì thế với quy mô của một công ty lớn, tổng số lao động của công ty
trong năm 2005 là 890 người và không dừng lại ở đó, năm 2006 do nhu cầu mở rộng
thị trường kinh doanh, đầu tư xây dựng các hệ thống siêu thị mới do đó tổng số lao
động của công ty là 1.131 người và 1.287 người trong năm 2007.
Mỗi lao dộng được hưởng hai chế độ lương là lương theo Nghị định và lương
theo chức danh, mức lương đó sẽ tăng theo thời gian lao động của người lao động.
Mức lương của người lao động hàng tháng được tính theo cách lấy bậc lương của mỗi
người lao động nhân với hệ số lương (hệ số lương quy định là 1.100.000 đồng). Đối
với ngày công làm thêm sẽ được tính là 10.000 đồng/giờ.
Bảng 2.1. Tình Hình Lao Động của Công Ty qua 3 Năm
ĐVT: Đồng
Chỉ tiêu
Doanh thu (đ)
2006 số lao động tăng 241 người so với năm 2005 và năm 2007 tăng 156 người so với
năm 2006.
Ta thấy doanh thu năm 2007 tăng 69.7 % so với năm 2006 nhưng lao động năm
2007 chỉ tăng 156 người tương đương 13.8 % so với năm 2006 do đó năng suất lao
động năm 2007 tăng cao hơn nhiều so với mức năng suất lao động năm 2006 và 2005
2.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
2.3.1. Nguồn hàng
Công ty kinh doanh hàng thời trang Việt Nam một đơn vị thương mại có chức
năng làm kênh phân phối. Phần lớn hàng hóa trưng bày trong siêu thị là do nhận hàng
từ các đơn vị thành viên của tập đoàn và các nhà sản xuất bên ngoài cung cấp. Những
hàng hóa này do nhân viên siêu thị đi thu mua, ký hợp đồng với nhà sản xuất đến chào
hàng. Hàng hóa chủ yếu được siêu thị mua theo phương thức gói đầu, một số ít là bán
thưởng hoa hồng từ nhà cung cấp.
Là một đơn vị thương mại bán lẻ nên các mặt hàng thu mua để bán ra là hàng
thiết yếu phục vụ cho sinh hoạt hằng ngày. Có thề thấy một số nhãn hiệu nổi tiếng như
của các nhà sản xuất trong và ngoài nước như: Tường An, Happy Cook, Vissan,
Pessi,... Trong đó hàng Việt Nam chiếm 80%.
2.3.2. Cơ cấu nguồn hàng
So với các siêu thị, chủng loại mặt hàng trong Vinatex-mart cũng khá đầy đủ
với hơn 50.000 mặt hàng được chia thành hai nhóm cơ bản:
Ngành thực phẩm
_ Thực phẩm tươi sống và hàng đông lạnh: thực phẩm được bày bán ở đây chủ
yếu lấy từ các nhà sản xuất trong thành phố như : Vissan, Sao Việt...
_Đồ hộp và thực phẩm công nghiệp: ngoài các nhãn hiệu nổi tiếng trong nước
như: Hạ Long, Vissan,... còn có các nhãn hiệu nước ngoài như: Miliket, Vifon,...
_Bánh kẹo, cà phê: bao gồm những sản phẩm của các nhà cung cấp như:
Vinacafe, Trung Nguyên, Nestle, Vinamilk,....
_Sữa và các loại nước uống: là mặt hàng có nhiều nhãn hiệu, có các loại sữa bột
Năm
2006
2007
157.217.973.425
243.993.702.012
413.857.172.058
1.478.277.449
1.778.811.818
1.992.073.508
413.917.686
498.067.309
557.780.582
1.064.359.763
1.280.744.509
1.434.292.926
Nguồn: Phòng Kế Toán của Công Ty
309.297.652
1.247.296.117
0.93
0.13
0.30
Tỷ suất lợi nhuận (%)
Nguồn: Phòng Kế Toán
Tỷ suất lợi nhuận năm 2005 của công ty đạt 0.93 tức là 1 đồng doanh thu công
ty có được 0.93 đồng lợi nhuận. Trong năm 2006 tỷ suất lợi nhuận giảm xuống còn
0.13 tức là giảm đi 0.8 đồng lợi nhuận so với năm trước. Đến năm 2007 tỷ suất lợi
nhuận tăng lên 0.3 tức là tăng 0.17 đồng so với năm trước. Ta thấy tỷ suất lợi nhuận
năm 2006 giảm so với năm 2006 do doanh thu tăng nhưng phải thanh toán các khoản
chi phí trong việc thành lập siêu thị mới. Vì vậy lợi nhuận năm sau giảm so với năm
trước kéo theo tỷ suất lợi nhuận cũng giảm theo.
Tỷ suất lợi nhuận/ tổng tài sản
Bảng 2.4. Tỷ Suất Lợi Nhuận/Tổng Tài Sản
ĐVT: Đồng
Chỉ tiêu
Lợi nhuận (đ)
Tài sản cố định (đ)
Tài sản lưu động (đ)
Tỷ suất lợi nhuận (%)
ĐVT: Đồng
Chỉ tiêu
Giá vốn (đ)
Giá vốn + chi phí khác
(đ)
Lợi nhuận (đ)
Tỷ suất lợi nhuận trên giá
vốn (%)
Tỷ suất lợi nhuận trên chi
phí và giá vốn khác (%)
2005
2006
2007
122.348.981.094
190.428.899.532 336.754.627.551
122.362.439.004
190.530.070.769 336.766.177.207
1.460.782.702
309.297.652
1.247.296.117
2007
Doanh thu (đ)
157.217.973.425
243.993.702.012
413.856.758.914
Vốn cố định (đ)
20.235.876.094
25.556.936.052
30.505.231.945
7.77
9.55
13.57
Hiệu suất sử dụng
Nguồn: Phòng Kế Toán
Hiệu suất sử dụng vốn cố định = doanh thu/ vốn cố định
26.6
12.52
7.61
Hiệu suất sử dụng
Nguồn: Phòng Kế Toán
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định của công ty giảm qua các năm. Năm 2005 cứ
1 đồng tài sản cố định mang lại cho công ty 26.6 đồng doanh thu nhưng năm 2006 thì
con số này giảm đáng kể, còn 12.52 đồng tức là giảm gần 50%.
Năm 2007 tiếp tục giảm xuống 7.61 đồng. Như vậy hiệu quả sử dụng tài sản cố
định của công ty ngày càng giảm cho thấy công tác quản lý tài sản cố định của công ty
còn kém hiệu quả.
Số vòng luân chuyển vốn cố định
Bảng 2.8. Số Vòng luân Chuyển Vốn Cố Định
ĐVT: Đồng
Chỉ tiêu
2005
2006
2007