GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI MB_CHI NHÁNH BẮC SÀI GÒN_PGD TÔ HIẾN THÀNH - Pdf 34

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI
MB_CHI NHÁNH BẮC SÀI GÒN_PGD
TÔ HIẾN THÀNH
Người hướng dẫn: Th.S ĐỖ THỊ THANH NHÀN
Người thực hiện: LÊ NGỌC QUỲNH TRÂM
Lớp: 09020301
Khóa: 13

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2013


LỜI CẢM ƠN

Thành công không đến từ sự may rủi mà đó là kết quả của cả một quá trình
phấn đấu lâu dài. Trong suốt 4 năm ngồi trên ghế giảng đường Trường Đại Học Tôn
Đức Thắng, em đã thấm thía điều này một cách khá sâu sắc. Đó không chỉ nhờ vào
sự nỗ lực của bản thân mà còn là sự giúp đỡ tận tình của Quý Thầy Cô trường Đại
Học Tôn Đức Thắng, mà hơn ai hết là Thầy Cô khoa Tài chính – Ngân hàng đã
trang bị cho chúng em những hành trang về kiến thức lẫn kinh nghiệm để bước vào
đời và trải nghiệm những thử thách mới. Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc và lòng biết
ơn chân thành nhất tới Quý Thầy Cô khoa Tài chính – Ngân hàng_trường Đại học
Tôn Đức Thắng đã tận tình giúp đỡ chúng em trong suốt thời gian qua, nhờ đó mà
chúng em được học tập trong môi trường thân thiện, đầy đủ tiện nghi để phát huy

gốc.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm về nội dung luận văn của mình. Trường đại học Tôn Đức Thắng không
liên quan đến những vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong quá trình
thực hiện (nếu có).
TP. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 06 năm 2013
Tác giả


NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................

dụng cá nhân thông qua số liệu thu thập từ các báo cáo tại ngân hàng, quan sát hoạt
động tín dụng cũng như tham khảo ý kiến của các nhân viên tín dụng nhằm xác định
những mặt đạt được và những mặt tồn tại của Ngân hàng Quân Đội chi nhánh Bắc
Sài Gòn. Ngoài ra, còn tham khảo thêm các giáo trình, tài liệu, số liệu báo cáo
thường niên…để phục vụ nội dung nghiên cứu, sử dụng các chương trình : Word,
Excel để xử lý số liệu và vẽ biểu đồ cần thiết.
Sau khi hoàn thành, bài khóa luận có những đóng góp sau:


Nêu lên được các vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng cá nhân trong NHTM cũng như
chất lượng tín dụng cá nhân trong ngân hàng.
Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân, chất lượng tín dụng cá
nhân tại Ngân hàng Quân Đội chi nhánh Bắc Sài Gòn giai đoạn 2010-2012, những
mặt tích cực và hạn chế trong chất lượng tín dụng cá nhân.
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng cá nhân để từ đó nâng cao
hiệu quả hoạt động kinh doanh cho ngân hàng trong giai đoạn tiếp theo.


MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU ..................................................................................................................
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ..................................................
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN
CỦA NHTM .................................................................................................................. 1
1.1

Hoạt động tín dụng cá nhân trong NHTM ..................................................... 1

1.1.1

1.2

Chất lượng tín dụng trong hoạt động của NHTM ......................................... 4

1.2.1

Khái niệm .................................................................................................... . 4

1.2.2

Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ........................................ . 4

1.2.3

Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng .......................................... . 6

1.2.4

Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng .................................................. . 8
1.2.4.1

Nhóm chỉ tiêu định lượng .................................................................. 8

1.2.4.2

Nhóm chỉ tiêu định tính .................................................................... 12

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1…………………………………………………………… 17



Nhiệm vụ .......................................................................................... 16

Hệ thống tổ chức ......................................................................................... 18
2.1.3.1

Sơ đồ cơ cấu tổ chức ........................................................................ 18

2.1.3.2

Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban tiêu biểu ..................... 20

Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Quân Đội Chi nhánh Bắc Sài Gòn (MB

Bắc Sài Gòn) ............................................................................................................... 21
2.2.1

Quá trình hình thành và phát triển .............................................................. 21

2.2.2

Sơ đồ tổ chức .............................................................................................. 21

2.2.3

Nhiệm vụ của một số phòng ban tiêu biểu trong sơ đồ tổ chức của MB

Bắc Sài Gòn ............................................................................................................. 23
2.2.4

Một số kết quả hoạt động chủ yếu của ngân hàng TMCP Quân Đội MB


Sơ đồ tổ chức của Phòng Tín dụng khách hàng cá nhân ............................ 31

3.1.2

Quy trình, cách thức thực hiện công việc tại Phòng Tín dụng khách hàng

cá nhân ..................................................................................................................... 33
3.1.3
3.2

Những quy định về cho vay đối với khách hàng cá nhân ........................... 37

Thực trạng chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân ................................. 38

3.2.1

Khái quát về hoạt động tín dụng cá nhân của MB Bắc Sài Gòn giai đoạn

2010-2012 ................................................................................................................ 38
3.2.2

Thực trạng chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân .................................. 42

3.2.3

Đánh giá chất lượng tín dụng cá nhân ........................................................ 49

3.3


Một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng

khách hàng cá nhân. .................................................................................................. 60
4.2.1

Xử lý nợ tồn đọng ....................................................................................... 60

4.2.2

Hạn chế và ngăn ngừa các khoản tín dụng dễ dẫn đến nợ quá hạn ............ 62


4.2.3

Xem xét kỹ về chất lượng tài sản đảm bảo ................................................. 63

4.2.4

Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng cá nhân .......... 64

4.2.5

Thực hiện nghiêm túc quy trình tín dụng và thẩm định tín dụng ............... 66

4.2.6

Một số giải pháp khác ................................................................................. 67

4.3


em đã chọn đề tài: “ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO VÀ NÂNG
CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
TMCP QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH BẮC SÀI GÒN PHÒNG GIAO DỊCH TÔ
HIẾN THÀNH “ để làm nội dung cho bài khóa luận của mình.


2. Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu các vấn đề lý luận liên quan đến tín dụng cá nhân và chất lượng
tín dụng trong NHTM, phân tích chất lượng tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP
Quân Đội MB Chi nhánh Bắc Sài Gòn. Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp cụ
thể nhằm nâng cao chất lượng tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân Đội Chi
nhánh Bắc Sài Gòn.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng cá nhân của Ngân hàng Quân Đội
chi nhánh Bắc Sài Gòn.
Phạm vi nghiên cứu: Khái quát tình hình tín dụng cá nhân tại Ngân hàng
Quân Đội chi nhánh Bắc Sài Gòn giai đoạn 2010-2012 từ đó đánh giá chất lượng tín
dụng cá nhân cũng như đưa ra giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của mảng tín
dụng này.
4. Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu, sơ đồ, tài liệu tham khảo và
phần phụ lục, kết cấu của bài luận văn được chia thành 4 chương:
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN
CỦA NHTM
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP QUÂN
ĐỘI (MB) VÀ CHI NHÁNH BẮC SÀI GÒN
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI MB CHI NHÁNH BẮC SÀI GÒN
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO VÀ NÂNG
CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG


HSBC

Ngân hàng Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên
Hồng Kong và Thượng Hải

KHCN

Khách hàng cá nhân

KHDN

Khách hàng doanh nghiệp

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

NHTMCP

Ngân hàng thương mại cổ phần

PGD

Phòng giao dịch


Tên
Bảng 2.1. Tình hình huy động huy động vốn giai đoạn 2010-2012

Trang
25

2

Bảng 2.2. Tình hình tín dụng của Ngân hàng TMCP Quân Đội
Bắc Sài Gòn giai đoạn 2010-2012

26

3

Bảng 2.3. Tình hình lợi nhuận của MB Bắc Sài Gòn giai đoạn
2010-2012

28

4

Bảng 3.1. Tình hình dư nợ tín dụng của MB Bắc Sài Gòn giai
đoạn 2010-2012

39

5

Bảng 3.2. Các chỉ tiêu về dư nợ tín dụng cá nhân của MB Bắc Sài

47

HÌNH VẼ
1

Hình 2.1. Tỷ trọng các loại hình huy động vốn tiêu biểu của MB
Bắc Sài Gòn giai đoạn 2010-2012

25

2

Hình 2.2. Tình hình dư nợ cá nhân phân theo thời hạn gốc
của khoản vay

27

3

Hình 2.3. Tình hình các khoản lợi nhuận của MB Bắc Sài Gòn
giai đoạn 2010-2012

28


5

Hình 3.1. Các chỉ tiêu về dư nợ tín dụng cá nhân của MB Bắc Sài
Gòn
Hình 3.2. Dư nợ tín dụng cá nhân và các khoản nợ xấu của MB


3

Sơ đồ 2.3. Các Phòng giao dịch trực thuộc Ngân hàng MB chi
nhánh Bắc Sài Gòn

22

4

Sơ đồ 3.1. Sơ đồ tổ chức của Phòng Tín dụng KHCN tại MB Bắc
Sài Gòn

31

5

Sơ đồ 3.2. Quy trình cấp tín dụng

34


1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN
CỦA NHTM
1.1 Hoạt động tín dụng cá nhân trong NHTM
1.1.1

Khái niệm về tín dụng cá nhân trong NHTM

2

dụng từ những nguồn khác hoặc khách hàng còn có thể có những khoản vay mà
ngân hàng không thể nắm bắt và kiểm soát hết được.
Tín dụng cá nhân thường có những rủi ro sau:
 Rủi ro do thông tin bất cân xứng khiền cho việc thẩm định khách hàng
trở nên thiếu chính xác, chất lượng thông tin tài chính của khách hàng thường
không cao.
 Rủi ro tác nghiệp xảy ra do sự chủ quan của cán bộ thẩm định trong
quá trình thẩm định hồ sơ tín dụng, sự lỏng lẻo của công tác quản lý gây ra những
tổn thất cho ngân hàng.
Tín dụng cá nhân gây tốn kém nhiều chi phí như mở rộng hệ thống mạng lưới,
quảng cáo, tiếp thị, công tác nhân sự và các chi phí liên quan khác.
1.1.3

Lợi ích của tín dụng cá nhân

1.1.3.1

Đối với nền kinh tế

Tín dụng cá nhân góp phần tạo sự năng động cho các thành phần kinh tế, do
phải đáp ứng nhu cầu ngày càng gia tăng của khách hàng, buộc các thành phần kinh
tế phải đẩy mạnh sản xuất, góp phần tạo sự ổn định kinh tế xã hội thông qua tạo
công ăn việc làm, giúp kích cầu nền kinh tế, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, thúc
đẩy sản xuất, làm giảm tệ nạn xã hội.
1.1.3.2

Đối với ngân hàng


Chính phủ, Thống đốc ngân hàng nhà nước và hướng dẫn của Ngân hàng TMCP
Quân Đội.
1.1.5

Các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân

Tại Việt Nam, các sản phẩm cho vay cá nhân phát triển mạnh ở các sản phẩm cho
vay truyền thống, áp dụng hầu hết cho mọi đối tượng khách hàng như:
Cho vay bất động sản: phục vụ nhu cầu mua nhà, đất, nhà dự án (thế chấp
bằng tài sản hình thành trong tương lai), xây dựng, sửa chữa nhà…
Cho vay bổ sung vốn cho hộ kinh doanh cá thể
Cho vay mua ô tô thế chấp bằng tài sản hình thành trong tương lai
Cho vay tín chấp: cho vay tiêu dùng, thấu chi
Cho vay kinh doanh chứng khoán
Cho vay du học: thanh toán học phí và sinh hoạt phí của du học sinh…
Cho vay cầm cố giấy tờ có gía
Cho vay hỗ trợ tiêu dùng
Cho vay thấu chi tài khoản
Cho vay tín chấp.


4

1.2 Chất lượng tín dụng trong hoạt động của NHTM
1.2.1

Khái niệm

Chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh mức độ thích nghi của
ngân hàng đối với sự phát triển của môi trường bên ngoài, thể hịên sức mạnh cạnh

5

sẽ gây khó khăn cho hoạt động kinh tế thì khi đó quy mô và chất lượng tín dụng
cũng bị ảnh hưởng mà trước hết là nợ quá hạn tăng sau đó là quy mô tín dụng giảm
dần.
Tín dụng là quan hệ vay mượn dựa trên cơ sở lòng tin giữa ngân hàng và
khách hàng. Ngân hàng nào có uy tín cao thì sẽ thu hút khách hàng lớn. Khách hàng
nào làm ăn hiệu quả, được tín nhiệm trong quan hệ tín dụng sẽ được vay vốn dễ
dàng, được hưởng các ưu đãi của ngân hàng. Niềm tin lẫn nhau là cơ sở để mở rộng
quy mô tín dụng và đảm bảo cho chất lượng tín dụng.
 Môi trường pháp lý.
Nhân tố pháp lý có vị trí hết sức quan trọng đối với hoạt động ngân hàng nói
chung và hoạt động tín dụng nói riêng. Chỉ có trong điều kiện các chủ thể tham gia
quan hệ tín dụng tuân thủ pháp luật một cách nghiêm túc thì quan hệ tín dụng mới
đem lại lợi ích cho cả hai phía, chất lượng tín dụng được đảm bảo và quy mô tín
dụng có môi trường mở rộng.
 Về phía các NHTM
Chính sách tín dụng:
Chính sách tín dụng là kim chỉ nam cho hoạt động tín dụng của ngân hàng. Một
chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút nhiều khách hàng, đảm bảo khả năng sinh
lời từ hoạt động tín dụng dựa trên cơ sở phân tán rủi ro, tuân thủ pháp luật, đường
lối chính sách của nhà nước. Điều này có nghĩa là quy mô và chất lượng tín dụng
tuỳ thuộc vào chính sách tín dụng của ngân hàng có đúng đắn hay không.
Quy trình tín dụng:
Quy trình tín dụng bao gồm các quy định phải thực hiện trong quá trình cho vay,
thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng. Chất lượng tín dụng có được bảo đảm
hay không phụ thuộc vào việc thực hiện tốt các quy định ở từng bước. Sự phối hợp
nhịp nhàng giữa các bước trong quy trình tín dụng đảm bảo vốn tín dụng được luân
chuyển bình thường, đúng kế hoạch. Ngoài ra, việc linh hoạt trong quy trình tín
dụng cũng sẽ gây cảm tình cho khách hàng và từ đó quy mô tín dụng có cơ sở được

Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng

Ngân hàng là ngành dịch vụ chịu nhiều rủi ro. Một trong những rủi ro đáng sợ
đối với ngân hàng là rủi ro tín dụng và nó cũng là một trong những nguyên nhân
chính gây ra tình trạng mất khả năng thanh toán của ngân hàng. Vì thế vấn đề nâng
cao chất lượng tín dụng không chỉ đối là cần thiết đối với ngân hàng, với khách
hàng mà còn đối với toàn xã hội.


7

Về phía ngân hàng:
Đảm bảo chất lượng cho các khoản vay và cho vay đối với ngân hàng đã là
một nhu cầu cấp thiết. Do vậy mà ngân hàng không thể không cần đến sự an toàn
với các khoản vay. Chất lượng tín dụng làm tăng khả năng cung cấp dịch vụ của các
NHTM do tạo thêm nguồn vốn từ việc tăng được vòng quay vốn tín dụng và thu hút
thêm được nhiều khách hàng bởi các hình thức của sản phẩm, dịch vụ, tạo ra một
hình ảnh tốt về biểu tượng và uy tín của ngân hàng cùng sự trung thành của khách
hàng. Chất lượng tín dụng tạo sự thuận lợi cho sự tồn tại lâu dài của ngân hàng, bởi
vì chất lượng tín dụng cho phép ngân hàng có những khách hàng trung thành và
những khoản lợi nhuận bổ sung vốn đầu tư.
Với những ưu thế trên, việc củng cố và nâng cao chất lượng tín dụng của
NHTM là sự cần thiết vì sự tồn tại và phát triển lâu dài của NHTM
Như vậy, có thể thấy mục tiêu nâng cao chất lượng cho vay là điều kiện tối ưu
cần thiết cho mỗi ngân hàng, nó vừa là yếu tố không những đảm bảo cho ngân hàng
duy trì hoạt động mà còn giúp ngân hàng phát triển. Nếu đi ngược lại mục tiêu trên,
ngân hàng sẽ đi đến chỗ tự huỷ diệt chính mình.
Về phía nhà đầu tư:
Họ quan tâm đến khả năng thanh toán của ngân hàng mà khả năng thanh toán
của Ngân hàng lại có mối quan hệ mật thiết với chất lượng của các khoản tín dụng

Đây là chỉ tiêu dùng để đánh giá mức độ tập trung vốn tín dụng của ngân
hàng. Nếu chi tiêu này càng cao thì mức độ hoạt động của ngân hàng càng ổn định
và có hiệu quả, ngược lại nếu hệ số này thấp thì hoạt động ngân hàng đang bị trì trệ,
sử dụng vốn bị lãng phí, có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận ngân hàng.
Dư nợ năm nay – Dư nợ năm trước
Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ =

Dư nợ năm trước

Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng dư nợ tín dụng qua các năm để
đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh giá tình hình thực hiện kế
hoạch tín dụng của ngân hàng. Chỉ tiêu này càng cao thì mức độ hoạt động của ngân
hàng càng ổn định và có hiệu quả, ngược lại là khi ngân hàng đang gặp khó khăn,
nhất là trong việc tìm kiếm khách hàng và thể hiện việc thực hiện kế hoạch tín dụng
chưa hiệu quả.
Do đó, xem xét hai chỉ tiêu này sẽ thấy được mức độ hoạt động tín dụng của
ngân hàng có hiệu quả hay không, bởi vì khi hoạt động hiệu quả thì ngân hàng sẽ
không phải lo lắng đến việc tìm nguồn ra cho vốn khơi thông, dẫn đến chất lượng
tín dụng được đảm bảo hơn so với khi ngân hàng phải tìm nguồn chảy cho vốn đầu
ra của mình.


9

 Tỷ lệ nợ quá hạn
Đây là chỉ tiêu cơ bản đánh giá chất lượng tín dụng của các khoản vay, cho
biết tỷ lệ nợ quá hạn chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số dư nợ của ngân hàng.
Tỷ lệ nợ quá hạn (%) =

Nợ quá hạn




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status