Đề thi kiểm tra kì 1 lớp 10 môn Sinh (Cơ bản và nâng cao) năm 2015 - Pdf 34

[Có đáp án] Đề thi kiểm tra kì 1 lớp 10 môn Sinh (Cơ bản và nâng cao) năm 2015 của Trường
THPT Phan Văn Trị – Cần Thơ. Đề gồm 2 đề riêng biệt theo chương trình học, đề thi gồm có trắc
nghiệm và tự luận.
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2015 – 2016
MÔN SINH HỌC 10 – CƠ BẢN THỜI GIAN: 60
PHÚT

Trường THPT Phan Văn Trị
Tổ Sinh – KTNN
Phần I: Trắc nghiệm (16 câu)

Chọn đáp án đúng cho các câu sau:
Câu 1 . ….(x)… của tế bào nhân sơ không được bao bọc bởi các lớp …(y)…và chỉ chứa một phân tử …
(z)… (x), (y), (z) lần lượt là:
A. Tế bào chất, màng, ADN dạng vòng.
B. Màng sinh chất, photpholipit, prôtêin.
C. Vùng nhân, màng, ADN dạng vòng.
D. Vùng nhân, màng, ADN dạng thẳng.
Câu 2: Cấu trúc nào không tìm thấy ở tế bào nhân sơ?
(1) Roi

(2) Ti thể

(5) Lục lạp

(3) Riboxom

(6) Màng sinh chất

A. (1), (3), (7)


(2) Bạch cầu

B. (2), (5)

(3) Biểu bì

C. (1), (3)

(4) Cơ

D. (2) , (3)

Câu 6: Protein di chuyển ra khỏi tế bào qua các bào quan theo hướng:

(5) Tế bào thần kinh


A. màng nhân → lưới nội chất trơn → bộ máy Gôngi.
B. màng nhân → lưới nội chất hạt → bộ máy Gôngi → màng sinh chất.
C. lưới nội chất trơn → lưới nội chất hạt → lizôxôm → màng sinh chất.
D. lưới nội chất hạt → lưới nội chất trơ → bộ máy Gôngi → màng sinh chất.
Câu 7: Điều nào sau đây không đúng khi nói về nhân tế bào?
(I) Chỉ có ở tế bào nhân thực.

(II) Chứa vật chất di truyền (ADN)

(III) Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào

(IV) Không có màng bao bọc.


D. Glicoprotein

Câu 10: Những chất nào sau đây là thành phần cơ bản cấu tạo nên màng sinh chất?
(1). Photpholipit;
A.(1), (2)

(2). glicôprôtêin.

B. (3), (4)

C. (1), (4)

(3). colestêron

(4). prôtêin

D. (2), (3)

Câu 11: Tại sao nói màng sinh chất có tính bán thấm?
A. Vì chúng chỉ cho một số chất nhất định đi qua.
B. Màng sinh chất có vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi chất.
C. Màng sinh chất có các dấu chuẩn glicôprôtêin đặc trưng cho từng loại tế bào.
D. Vì chúng chỉ cho những phân tử phân cực đi qua.
Câu 12: Cách vận chuyển nào sau đây thuộc hình thức vận chuyển chủ động?


1. Vận chuyển nước qua màng tế bào nhờ kênh prôtêin.
2. Tái hấp thu glucôzơ từ nước tiểu vào máu ngược chiều nồng độ.
3. Các chất có kích thước lớn vào trong tế bào bằng cách biến dạng màng sinh chất.
4. Vận chuyển Na+ và K+ bằng bơm prôtêin qua màng tế bào.


D. Ti thể

Câu 16: Thành phần cơ bản cấu tạo nên enzim là
A. cacbohidrat
C. prôtêin

B. axit nuclêic.
D. lipit.

Phần II : Tự luận (4 câu)
Trả lời các câu hỏi sau :
Câu 1. ( 1.5đ) Phân biệt vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động (nguyên nhân, hướng vận chuyển,
nhu cầu năng lượng và kết quả)? Tế bào sẽ lấy canxi bằng cách nào nếu nồng độ canxi trong tế bào là
0.3% và nồng độ canxi trong dịch ngoại bào là 0.1%? Giải thích?


Câu 2. (1.5 đ) Vẽ hình và mô tả cấu trúc phân tử ATP? Giải thích tại sao gọi ATP là đồng tiền năng
lượng của tế bào?
Câu 3. (1.5 đ) Quan sát hình bên, em hãy mô tả cơ chế tác động của

enzim? Hiện nay, trên ruộng lúa xuất hiện hiện
tượng nhiều loài côn trùng có thể kháng được thuốc trừ sâu, với kiến thức đã học, em hãy giải thích hiện
tượng trên?
Câu 4. (1.5đ) Một gen có 100 chu kì xoắn. Gen này có số nuclêôtit loại A là 400 nu. Hỏi:
a. Số nucleotit từng loại của gen trên là bao nhiêu?
b. Khối lượng của gen này là bao nhiêu?
———————– Hết —————————–

Đáp án đề thi, kiểm tra môn Sinh lớp 10 chương trình cơ bản


B

9

10

11

12

13

14

15

16

A

C

A

B

D

B

(0.25)

Cần năng lượng


Kết quả(0.25)

Đạt cân bằng nồng độ

Không đạt cân bằng nồng độ

– Tế bào lấy canxi theo hình thức vận chuyển chủ động. (0.25)
Vì nồng độ chất tan bên ngoài tế bào thấp hơn so với nồng độ chất tan bên trong tế bào.(0.25)
Câu 2. Hình vẽ đúng được 0.5. Mô tả đúng cấu trúc gồm 3 thành phần: 0.5. Thiếu hoặc sai một phần trừ
0.25.
Giải thích: (0.5) vì ATP là hợp chất cao năng, dễ sử dụng cho mọi hoạt động sống của tế bào.
Câu 3. – Cơ chế tác động của enzim (1 điểm)
+ Enzim liên kết với cơ chất tại trung tâm hoạt động tạo phức hợp enzim cơ chất.
+ Enzim tương tác với cơ chất tạo sản phẩm. Giải phóng enzim nguyên vẹn.
– Giải thích: (0.5) Vì các loài côn trùng đó bị đột biến gen, chúng có khả năng tổng hợp ra các enzim
phân giải thuốc trừ sâu, làm vô hiệu hóa tác dụng của thuốc.
Câu 4. C= 100 chu kì. A = 400nu.
a) N = C. 20 = 100. 20 = 2000 nu.
A = T = 400 nu (0.5)
Ta có A + G = N/2

=> G = N/2 – A = 1000 – 400 = 600 nu.

G = X = 600 nu (0.5)
b) M = N. 300 = 2000. 300 = 600.000 đvC (0.5)


C.(1), (3), (5)

D.(1), (4), (5)

Câu 3: Trên màng sinh chất của tế bào da ếchcó chứa những phân tử nào sau đây?
(1) cacbôhiđrat

(2) côlestêrôn

(5) prôtêin

(6) phôtpholipit

(3) glyxeron

(4) axit amin

(7) ADN

(8) glucozo

Số phương án đúng là
A.4

B.6

C.3

D.5

D.(1), (3)

Câu 7: Cho tế bào thực vật vào trong giọt nước cất trên phiến kính. Một lúc sau sẽ có hiện tượng
(1).nước cất thẩm thấu vào làm tế bào trương lên và đến một lúc nào đó tế bào sẽ bị vỡ.
(2).nước cất thẩm thấu vào tế bào làm tế bào trương lên và sẽ không bị vỡ.


(3).nước cất không thẩm thấu vào tế bào, tế bào không trương lên, không bị vỡ.
(4).các chất có kích thước nhỏ từ trong tế bào khuếch tán ra ngoài môi trường nước cất qua lỗ màng làm
cho tế bào nhỏ lại.
(5) tế bào bị mất nước, co lại, gọi là hiện tượng co nguyên sinh.
Số phương án đúng là
A.1

B.3

C.4

D.2

Câu 8. ATP là một phân tử quan trọng trong trao đổi chất vì:
A. Nó dễ dàng thu được từ môi trường ngoài của cơ thể.
B. Các liên kết phôtphat cao năng của nó rất dễ hình thành nhưng không dễ phá vỡ.
C. Nó có các liên kết phôtphat cao năng.
D. Nó vô cùng bền vững.
Câu 9. Khi một phân tử glucôzơ bị phân giải, trong chu trình Crep, sản phẩm năng lượng được tạo ra là
bao
nhiêu?
A. 2 ATP, 6 NADH, 2 FADH2.



Số phương án đúng là
A.3

B.2

C.4

D.5

Sử dụng dữ kiện sau để trả lời câu hỏi 12, 13
Một gen có chiều dài 4080 A0, trong các gen con tạo ra thấy chứa tất cả 9600 nucleotit.
Câu 12. Xác định số lần tự nhân đôi của gen?
A.2

B.4

C.3

D.1

Câu 13. Nếu trong quá trình nhân đôi đó, môi trường đã cung cấp 2040 nucleotit loại G thì số
lượng nucleotit từng loại của gen là bao nhiêu?
A.A=T=520, G=X=680 B.A=T=680, G=X=520

C.A=T=480, G=X=720

D.A=T=720, G=X=480

Câu 14.Kiểu năng lượng nào sau đây thuộc dạng động năng?

là đồng tiền năng lượng của tế bào?
Câu 4 .(1,5 điểm) Quan sát hình bên, hãy nêu điểm khác biệt giữa ADN và ARN về mặt cấu trúc?


—————————– Hết ——————————

Đáp án đề kiểm tra kì 1 môn Sinh lớp 10 – Nâng cao
I. Phần trắc nghiệm
1B

2A

3A

4B

5B

6A

7A

8C

9A

10A

11A


-Các dạng năng lượng: Hóa năng, cơ năng, điện năng, quang năng, nhiệt năng (0,25đ)
-ATP là đồng tiền năng lượng của tb vì
+ATP có chứa các lk cao năng, mang nhiều năng lượng, năng lượng hoạt hóa thấp nên dễ dàng bị phá vỡ
và giải phóng năng lượng (0,25đ)
+Hầu như tất cả các phản ứng thu nhiệt trong tb đều cần một năng lượng hoạt hóa ít hơn 7,3 kcal/M, nên
ATP có khả năng cung cấp đủ năng lượng cho tất cả các hoạt động của tb như
*Sinh tổng hợp các chất
*Co cơ
*Dẫn truyền xung thần kinh
*Vận chuyển các chất (0,5đ)
Người ta nói ATP là đồng tiền năng lượng của tb với ý nghĩa ATP là dạng năng lượng được tiêu dùng
hằng ngày như tiền tệ. (0,25đ)
Câu 4 . Quan sát hình bên, hãy nêu điểm khác biệt giữa ADN và ARN về mặt cấu trúc?(1,5 điểm)

ADN

ARN

2 mạch dài (0,25đ)

1 mạch ngắn(0,25đ)

Số đơn phân hàng chục nghìn đến hàng triệu nu
(0,25đ)

Số đơn phân hàng chục đến hàng nghìn nu(0,25đ)

Thành phần đơn phân: (0,25đ)

Thành phần đơn phân:(0,25đ)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status