Bài tập lớn: Thiết kế và cài đặt cơ sở dữ liệu phân tán bằng hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server cho quản lí giao dịch tại ngân hàng theo phân mảng ngang trên địa chỉ ở Đà Nẵng,Hà Nội,Sài Gòn - Pdf 34

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
--o0o--

LỚP HỆ THỐNG THÔNG TIN – KHÓA 7
Bài tập lớn : Cơ sở dữ liệu phân tán
Đề tài : Thiết kế và cài đặt cơ sở dữ liệu phân tán bằng hệ quản trị cơ sở
dữ liệu SQL Server cho quản lí giao dịch tại ngân hàng theo phân mảng
ngang trên địa chỉ ở Đà Nẵng, Hà Nội, Sài Gòn
Người thực hiện :
- Lê Tuấn Ngọc : Thiết kế CSDLPT, Xây dựng CSDLPT trong
HQT CSDL SQL Server, Cài đặt hệ thống
- Nguyễn Thị Nguyên : Thiết kế CSDLPT
- Lê Thị Duyên : Thiết kế CSDLPT
Giáo viên hướng dẫn :
- Th.S. Nguyễn Thị Thanh Huyền
MỤC LỤC



I. LỜI NÓI ĐẦU
Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) được thành lập từ
năm 1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Là Ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành
Ngân hàng Việt Nam.
Có hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 01 Sở giao dịch, 151 Chi
nhánh và trên 1000 Phòng giao dịch/ Quỹ tiết kiệm. Các chi nhánh được
phân theo 3 khu vực chính trên cả nước là Hà Nội, Đà Nẵng và Sài Gòn.
Các hoạt động chính của ngân hàng
Huy động vốn
- Nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ

- Chuyển tiền trong nước và quốc tế
- Chuyển tiền nhanh Western Union
- Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc.
- Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM
- Chi trả Kiều hối…
Ngân quỹ
- Mua, bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap…)
- Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho
bạc, thương phiếu…)
- Thu, chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ...
- Cho thuê két sắt; cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có
giá, bằng phát minh sáng chế.
Thẻ và ngân hàng điện tử
- Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế
(VISA, MASTER CARD…)
- Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt (Cash card).
- Internet Banking, Phone Banking, SMS Banking
Hoạt động khác
- Khai thác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ
- Tư vấn đầu tư và tài chính
- Cho thuê tài chính


- Môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục đầu tư,
tư vấn, lưu ký chứng khoán
- Tiếp nhận, quản lý và khai thác các tài sản xiết nợ qua Công ty
Quản lý nợ và khai thác tài sản.
Để hoàn thiện các dịch vụ liên quan hiện có nhằm đáp ứng nhu cầu ngày
càng cao của khách hàng, đồng thời tạo đà cho sự phát triển và hội nhập
với các nước trong khu vực và quốc tế, VietinBank luôn có tầm nhìn chiến

Khi khách hàng đến sử dụng dịch vụ của ngân hàng thì khách hàng sẽ nhận
được một mẫu đăng kí sử dụng dịch vụ (Một trong số các dịch vụ mà ngân
hàng cung cấp). Đối với mỗi loại dịch vụ có một mẫu phiếu đăng kí riêng,
nhưng các mẫu phiếu đăng kí có các nội dung chung sau:
Số phiếu: .........................................................................................................
Mã DV:............................................................................................................
Tên khách:.......................................................................................................
Địa chỉ:............................................................................................................
Mã khách:........................................................................................................
Số tài khoản:....................................................................................................
Ngày đăng kí TK:… …………. (Các nội dung riêng của từng dịch vụ).
Ngày đăng kí sử dụng dịch vụ:........................................................................
Mã NV:...........................................................................................................


Tên NV:...........................................................................................................
Sau khi nhân phiếu đăng kí sử dụng dịch vụ từ khách hàng. Nhân viên tiếp
nhận cập nhật thông tin của khách hàng vào cơ sở dữ liệu khách hàng. Sau
đó cập nhật mã khách hàng và các thông tin riêng của dich vụ vào cơ sở dữ
liệu của dịch vụ đó. Cuối cùng, khách hàng nộp tiền (nếu cần) và nhận biên
lai giao dịch.
1.2. Bài toán

Hệ thống thực hiện chức năng quản lý giao dịch tại các chi nhánh phân
mảnh theo ba nhóm khu vực.
Hệ thống quản lý dịch vụ ngân hàng là một phần của hệ thống quản lý ngân
hàng, vậy nó phải liên kết với hệ thống lớn đó để ngân hàng có thể hoạt
động tốt.
Chính vì thế ứng dụng quản lý mà ta cần thiết kế phải có khả năng truy cập
và cập nhật vào cơ sở dữ liệu từ xa, đồng thời cũng có các chức năng in ấn

m2: p1 ^ p3
m3: p2 ^ p3
m4: p1 ^ p2 ^ p3
m5: p1 ^ ¬(p2 ^ p3) ≡ p1 ^ p1 ≡ p1
m6: p2 ^ ¬(p1 ^ p3) ≡ p2 ^ p2 ≡ p2
m7: p3 ^ ¬(p1 ^ p2) ≡ p3 ^ p3 ≡ p3
Kết quả phân mảnh ngang nguyên thủy ChiNhanh tạo ra 3 mảnh
ChiNhanh = { ChiNhanh1, ChiNhanh2, ChiNhanh3 }
ChiNhanh1= σ DiaChi = “Hà Nội” (ChiNhanh)
ChiNhanh2= σ DiaChi = “Đà Nẵng” (ChiNhanh)
ChiNhanh3 = σ DiaChi = “Sài Gòn” (ChiNhanh)
Phân mảnh ngang dẫn xuất ChiNhanh – KhachHang ta được 3 trạm:
KhachHang1 = KhachHang |›‹ ChiNhanh1
KhachHang2 = KhachHang |›‹ ChiNhanh2
KhachHang3 = KhachHang |›‹ ChiNhanh3
Phân mảnh ngang dẫn xuất ChiNhanh – NhanVien ta được 3 trạm:
NhanVien1 = NhanVien |›‹ ChiNhanh1


NhanVien2 = NhanVien |›‹ ChiNhanh2
NhanVien3 = NhanVien |›‹ ChiNhanh3
Phân mảnh ngang dẫn xuất ChiNhanh – PhieuChuyenTien ta được 3
trạm:
PhieuChuyenTien1 = PhieuChuyenTien |›‹ ChiNhanh1
PhieuChuyenTien2 = PhieuChuyenTien |›‹ ChiNhanh2
PhieuChuyenTien3 = PhieuChuyenTien |›‹ ChiNhanh3
Phân mảnh ngang dẫn xuất ChiNhanh – PhieuNopTien ta được 3
trạm:
PhieuNopTien1 = PhieuNopTien |›‹ ChiNhanh1
PhieuNopTien2 = PhieuNopTien |›‹ ChiNhanh2

- Chức năng thống kê báo cáo có nhiệm vụ tổng hợp và báo cáo thông
tin theo yêu cầu của bộ phận quản lý cấp trên.


2. Xây dựng CSDL phân tán trong hệ quản trị CSDL SQL Server
2.1. Cấu trúc các bảng dữ liệu

2.1.1. Bảng Chi nhánh
Tên trường

Kiểu dữ liệu

Mô tả

MaChiNhanh

Int

Mã chi nhánh

TenChiNhanh

Nvarchar(250)

Tên chi nhánh

DiaChi

Nvarchar(250)



Điện thoại

Tên trường

Kiểu dữ liệu

Mô tả

MaChucVu

Int

Mã chức vụ

TenChucVu

Nvarchar(250)

Tên chức vụ

PhuCapChucVu

Decimal(18,0)

Phụ cấp chức vụ

2.1.3. Bảng Chức vụ

2.1.4. Bảng Khách hàng

ToChuc

Nvarchar(250)

Tổ chức


TrangThai

bit

GhiChu

Nvarchar(250)

Trạng thái

2.1.5. Bảng Nhân viên
Tên trường

Kiểu dữ liệu

Mô tả

MaNhanVien

Varchar(10)

Mã nhân viên


MaChiNhanh

Int

Mã chi nhánh

MaPhongBan

Int

Mã phòng ban

MaChucVu

Int

Mã chức vụ

2.1.6. Bảng Phiếu chuyển tiền
Tên trường

Kiểu dữ liệu

Mô tả

MaPhieuChuyenTien

Int

Mã nhân viên


PhiChuyenTien

Decimal(18,0)

Mã chi nhánh

MaNhanVien

Varchar(10)

Mã phòng ban

GhiChu

Nvarchar(250)

Mã chức vụ


2.1.7. Bảng Phiếu nộp tiền
Tên trường

Kiểu dữ liệu

Mô tả

MaPhieuNopTien

Int


Địa chỉ người nộp

NoiDungNop

Nvarchar(250)

Nội dung nộp

SoTien

Decimal(18,0)

Số tiền nộp

PhiNopTien

Decimal(18,0)

Phí nộp tiền

MaNhanVien

Varchar(10)

Mã nhân viên

GhiChu

Nvarchar(250)

Varchar(10)

Số tài khoản

SoTien

Decimal(18,0)

Số tiền nộp

PhiNopTien

Decimal(18,0)

Phí nộp tiền

MaNhanVien

Varchar(10)

Mã nhân viên

GhiChu

Nvarchar(250)

Ghi chú

2.2. Mô hình CSDL phân tán


--======================================
GO
IF
OBJECT_ID
('trg_PhieuNopTien_Tram1','TR')
IS NOT NULL
2.3.1.
Tạo
Link Server
USE
VietinBank1
IF OBJECT_ID
('trg_PhieuChuyenTien_Tram1','TR')
IS NOT NULL
DROP TRIGGER trg_PhieuNopTien_Tram1
GO
DROP TRIGGER trg_PhieuChuyenTien_Tram1
IF OBJECT_ID ('trg_PhieuRutTien_Tram1','TR') IS NOT NULL
DROP TRIGGER trg_PhieuRutTien_Tram1
USE2.3.2.
master Thực hiện đồng bộ dữ liệu từ Server
GO
exec sp_addlinkedserver @server = 'LINK_ChiNhanh1', @srvproduct = '', @provider = 'SQLNCLI',
@datasrc = ‘CHINHANH1', @catalog = ‘VietinBank1’
GO 3. Cài đặt hệ thống trên CSDL phân tán
exec sp_addlinkedserver @server = 'LINK_ChiNhanh2', @srvproduct = '', provider = 'SQLNCLI',
EXEC msdb.dbo.sp_start_job
N’SERVER-PC-VietinBank-rep-ChiNhanh1’
@datasrc
= ‘CHINHANH2',


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status