BỘ ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 MÔN NGŨ VĂN CÓ ĐÁP ÁN (PHẦN 2)
…………………………..
ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO THPT
Năm học 2015-2016
MÔN: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120 phút
( Đề thi gồm 9 câu, 02 trang)
I. Đọc hiểu (3 điểm):
Đọc phần trích sau và trả lời câu hỏi (Từ câu 1 đến câu 4)
Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa. Sức lẻo khẻo của anh chàng nghiện chạy
không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất,
miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu.
Người nhà lí trưởng sấn sổ bước đến giơ gậy chực đánh chị Dậu. Nhanh như cắt, chị
Dậu nắm ngay được gậy của hắn. Hai người giằng co, du dẩy nhau, rồi ai nấy đều
buông gậy ra, áp vào vật nhau. Hai đứa trẻ kêu khóc om sòm. Kết cục, anh chàng hầu
cân ông lí yếu hơn chị chàng con mọm, hắn bị chị này túm tóc lẳng cho một cái, ngã
nhào ra thềm.
(Tức nước vỡ bờ, Ngô Tất Tố, Ngữ văn 8, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam,
2004, trang 31)
Câu 1. Khoanh tròn vào chữ cái đầu ý kiến em cho là đúng về nhà văn Ngô Tất Tố?
A. Sinh năm 1890-1950, tại Từ Sơn, Bắc Ninh.
B. Là một tay ngôn luân xuất sắc trong đám nhà Nho.
C. Là nhà văn tiêu biểu của dòng văn học Lãng mạn Việt Nam.
D. Tác phẩm nổi tiếng nhất là phóng sự Việc làng.
E. Là nhà văn, nhà dịch thuật và khảo cứu nổi tiếng.
Câu 2. Phương thức biểu đạt của đoạn văn trên là …………………………..
………………………………………………………………………………...
Câu 3. Trong đoạn văn trên, tác giả sử dụng năm từ láy.
A. Đúng
Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về
(Ngữ văn 9, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011, trang 70)
Câu 2. Vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn
Thành Long.
------------Hết----------
Trang 2
BỘ ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 MÔN NGŨ VĂN CÓ ĐÁP ÁN (PHẦN 2)
………………………
ĐÁP ÁN ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO THPT
Năm học 2015-2016
MÔN: NGỮ VĂN
(Hướng dẫn chấm gồm 6 trang)
Chú ý:
- Thí sinh làm theo cách khác nếu đúng thì cho điểm tối đa
- Điểm bài thi 10 điểm
I.Đọc hiểu (3 điểm):
Câu
1(0,25
điểm)
Đáp án
Mức độ tối đa: HS chọn đáp án B,E.
Mức độ chưa tối đa: HS chọn đáp án B hoặc E.
Bến quê có hai lớp nghĩa:
+ Nghĩa thực: bến sông quê nhà của Nhĩ.
+ Nghĩa biểu tượng: là gia đình, quê hương xứ sở gần gũi,
thân thương và bền vững, là nơi neo đậu bình yên cho mỗi
con người. Từ đó, Bến quê có khả năng thức tỉnh con
người về tình yêu gia đình, quê hương cội nguồn; trân
trọng những giá trị bình dị, gần gũi mà lớn lao, bền vững.
Mức độ chưa tối đa: HS trả lời được một trong các ý
trên.
Mức độ không đạt: không trả lời hoặc có câu trả lời
khác.
5(0,5
điểm)
Mức độ tối đa: HS xác định được đúng cấu trúc ngữ pháp 0,5 điểm
của câu, và xác định câu văn thuộc kiểu câu ghép.
Trang 3
BỘ ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 MÔN NGŨ VĂN CÓ ĐÁP ÁN (PHẦN 2)
Sức lẻo khẻo của anh chàng nghiện/
CN
chạy không kịp với sức xô đẩy của
VN
người đàn bà lực điền, hắn/ ngã chỏng
CN
VN
quèo trên mặt đất, miệng/ vẫn nham
khăn để có được hạnh phúc trong cuộc sống.
Mức độ chưa tối đa: HS trả lời không được đầy đủ các ý
nêu trên.
Mức độ chưa đạt: HS không trả lời hoặc có câu trả lời
khác.
1 điểm
Trang 4
BỘ ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 MÔN NGŨ VĂN CÓ ĐÁP ÁN (PHẦN 2)
II. Làm văn (7 điểm)
Câu
Đáp án
Điểm
Mức độ tối đa:
Câu
* Về phương diện nội dung:
1(3
điểm) - Đúng kiểu bài nghị luận văn học: Nghị luận về một đoạn thơ,
khổ thơ.
- Bài viết phải làm nổi bật được vẻ đẹp về nội dung và nghệ thuật
của khổ thơ, có cảm xúc.
Cụ thể:
1.Mở bài (0,5 điểm)
Giới thiệu tác giả Hữu Thỉnh, xuất xứ bài thơ Sang thu, nội
- Bức tranh mùa thu được cảm nhận bằng khứu giác, thị giác và
xúc giác, từ những gì vô hình, mờ ảo, nhỏ hẹp và gần.
Trang 5
BỘ ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 MÔN NGŨ VĂN CÓ ĐÁP ÁN (PHẦN 2)
+) Luận điểm 2 (1 điểm): Tâm trạng ngỡ ngàng của nhà thơ khi
chợt nhận thu về:
- Tâm trạng của nhà thơ được thể hiện qua từ bỗng (một thoáng
giật mình bối rối), qua từ hình như (một chút mơ hồ mong manh, 1 điểm
một sự đoán nhận chưa chắc chắn). Mùa thu yên bình đầu tiên
đến với người lính vừa bước ra khỏi chiến tranh khiến nhà thơ
không khỏi ngỡ ngàng, một sự ngỡ ngàng mà dường như đã đợi
từ lâu lắm.
- Qua đó, người đọc thấy được tình yêu làng quê tha thiết và tâm
hồn nhạy cảm của tác giả.
3. Kết bài (0,5 điểm):
- Đánh giá thành công về nghệ thuật, nội dung của khổ thơ: Đoạn
thơ nói riêng bài thơ nói chung được viết theo thể ngũ ngôn vừa
mang nét đẹp cổ điển vừa mang nét đẹp hiện đại. Cùng với những
hình ảnh thơ đẹp, gợi cảm, sáng tạo trong việc sử dụng từ ngữ,
khổ đầu bài thơ đã vẽ ra khung cảnh chớm thu đẹp, duyên dáng
của vùng quê đồng bằng Bắc Bộ trong cảm nhận tinh tế và tình
yêu thiên nhiên mùa thu tha thiết của hồn thơ Hữu Thỉnh.
- HS nêu cảm xúc của bản thân.
* Về phương diện hình thức: Bài văn có bố cục rõ ràng, hệ
thống luận điểm chặt chẽ, không mắc lỗi diễn đạt, chính tả, dùng
từ, đặt câu.
Mức độ chưa tối đa: HS cảm nhận chưa đầy đủ vẻ đẹp của khổ
BỘ ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 MÔN NGŨ VĂN CÓ ĐÁP ÁN (PHẦN 2)
27 tuổi sống một mình trên đỉnh Yên Sơn cao 2600 m bốn bề chỉ
có cỏ cây, mây mù lạnh lẽo. Anh làm công tác khí tượng kiêm vật
lí địa cầu. Công việc hàng ngày của anh là đo gió, đo mây, tính
mưa,đo nhiệt độ, đo chấn động mặt đất để phục vụ sản xuất và
chiến đấu. Công việc lắm gian khổ, đòi hỏi ở anh sự tỉ mỉ và
chính xác và sự nhiệt tình trong công việc. Nhưng gian khổ nhất
với anh là sự cô đơn và nỗi thèm người.
*) Luận điểm 2 (2,5 điểm): Vẻ đẹp của bức chân dung nhân vật
anh thanh niên:
- Một con người có ý thức, trách nhiệm cao với công việc của
mình.
Anh ý thức được công việc của anh gắn với công việc của hàng
triệu người từng giờ, từng phút nên anh luôn hoàn thành nhiệm
vụ của mình không sai một giờ, một phút. Từ những cố gắng,
miệt mài, anh đã có những đóng góp quan trọng cho đất nước:
Nhờ phát hiện môt đám mây khô mà ngày ấy, tháng ấy không
quân ta bắn hạ được bao nhiêu phản lực Mĩ trên cầu hàm Rồng.
Anh thấy hạnh phúc khi mình làm việc có hiệu quả: Từ hôm ấy
cháu sống thật hạnh phúc.
- Anh có những suy nghĩ sâu sắc về công việc và cuộc sống thể
hiện một con người sống có lí tưởng và hoài bão.
Anh có suy nghĩ đúng về ý nghĩa của lao động đối với cuộc đời
mỗi con người: Khi ta làm việc ta với công việc là đôi sao gọi là
một mình được rồi mình sinh ra là gì, mình đẻ ở đâu, mình vì ai
mà làm việc và anh yêu say mê công việc của mình: Công việc
của cháu gian khổ vậy đấy, chứ cất nó đi cháu buồn đến chết
mất.
- Cái đẹp trong anh còn được toát lên bằng một cuộc sống nề nếp,
gọn gàng, văn minh và thơ mộng.
BỘ ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 MÔN NGŨ VĂN CÓ ĐÁP ÁN (PHẦN 2)
Nam những năm miền Bắc đi lên xây dựng Chủ nghĩa xã hội và
đánh Mĩ ở miền Nam:
- Truyện thành công trong việc tạo dựng tình huống truyện tự
nhiên, tình cờ, hấp dẫn.
- Truyện thành công trong nghệ thuật xây dựng nhân vật: Nhân
vật được khắc họa trực tiếp nhưng không hề nhạt nhòa bởi được
khắc họa qua nhiều điểm nhìn và miêu tả tinh tế.
- Chất thơ thẫm đẫm trong tác phẩm góp phần làm nổi bật vẻ đẹp
của con người, vẻ đẹp của mảnh đất Sa Pa, làm nổi bật chủ đề, tư
tưởng của tác phẩm.
- Liên hệ với vẻ đẹp của những chàng trai cô gái những năm
chống Mĩ trên tuyến lửa Trường Sơn trong các tác phẩm văn học
và thực tế lịch sử, để thấy được vẻ đẹp của thế hệ trẻ Việt Nam
trong những năm tháng miền Bắc đi lên xây dựng XHCN và
đánh Mĩ ở miền Nam.
3. Kết bài (0,5 điểm) :
- Nhân vật anh thanh niên là một chàng trai sống đẹp, sống có lí
tưởng. Anh sống là để dâng hiến hết mình cho tổ quốc trong công
việc thầm lặng mà đầy ý nghĩa của mình.
- Qua nhân vật anh thanh niên, tác giả ngợi ca những con người
đang lao động, cống hiến lặng thầm cho tổ quốc.
- Vẻ đẹp của anh thanh niên nói riêng và vẻ đẹp của thế hệ cha
anh đi trước nói chung là biểu tượng đẹp để thế hệ sau tiếp nối,
phát huy xây dựng đất nước thêm giàu đẹp.
* Về phương diện hình thức: bài văn không mắc lỗi diễn đạt,
chính tả, dùng từ, đặt câu.
Mức độ chưa tối đa: HS cảm nhận chưa đầy đủ vẻ đẹp của khổ
A. Mẹ âu yếm dẫn tôi đi trên con đường dài và hẹp.
B. Ý nghĩ thoáng qua trí tôi nhẹ nhàng như một làn mây lướt ngang trên ngọn núi.
C. Trong lúc ông ta đọc tên từng người , tôi cảm thấy như quả tim tôi ngừng đập .
D. Họ như con chim con đứng bên bờ tổ, nhìn quãng trời rộng muốn bay nhưng còn
ngập ngừng e sợ.
Câu 3 (0.25 điểm): Dòng nào dưới đây nói đúng nhất tình cảm của Tế Hanh đối với cảnh
vật,cuộc sống và con người của quê hương ông ?
A. Nhớ về quê hương với kỉ niệm buồn bã và đau xót .
B. Yêu thương,trân trọng tự hào và gắn bó sâu sắc với cảnh vật,cuộc sống và con người
của quê hương
C. Gắn bó,bảo vệ cảnh vật cuộc sống và con người quê hương.
Câu 4 (0.25 điểm): Tế Hanh không so sánh “cánh buồm” với hình ảnh nào ?
A. Con tuấn mã
B. Mảnh hồn làng
C. Dân làng
Câu 5 (0.5 điểm):Em hiểu gì về những sự kiện được nói tới trong hồi kí ?
A. Là những sự kiện đã xảy ra trong quá khứ mà tác giả là người tham dự hoặc chứng
kiến .
B. Là những sự kiện do nhà văn hoàn toàn hư cấu nên để thể hiện tư tưởng nghệ thuật
của mình.
C. Là những sự kiện do nhà văn hư cấu dựa trên những điều mắt thấy tai nghe trong quá
khứ .
Câu 6 ( 0.5 điểm): Nhật xét nào sau đây đúng với câu: “Đêm qua lúc gần sáng, em có
nghe thấy tiếng gì không”?
( Bến quêNguyễn Minh Châu)
A. Chỉ là một câu hỏi bình thường,không có hàm ý gì?
Trang 9
Điểm
1
( 0.25 điểm)
D
0.25
2
( 0.25 điểm)
Mức độ lựa chọn tối đa là A,C
Mức độ chưa tối đa chọn sai 1đáp án 0,125 điểm
Mức độ không đạt là không chọn đúng đáp án .
0.25
3
( 0.25 điểm)
Mức độ lựa chọn tối đa là B,C
Mức độ chưa tối đa chọn sai 1đáp án 0,125 điểm
Mức độ không đạt là không chọn đúng đáp án .
0.25
4
( 0.25 điểm)
Hình thức
a. Bố cục rõ ràng, hệ thống luận điểm chặt chẽ
b. Diễn đạt trôi chảy, câu văn và chữ đúng văn phạm
Trang 11
0,75
Điểm
0.25
0.25
BỘ ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 MÔN NGŨ VĂN CÓ ĐÁP ÁN (PHẦN 2)
Có thể hs trình bày theo nhiều cách, nhưng cần đạt được một
số nội dung sau:
I. Mở bài:
- Giới thiệu được tác giả, tác phẩm và dẫn dắt được vấn đề ở
hai khổ thơ đầu: Bức tranh mùa thu trong sáng đáng yêu ở
vùng đồng bằng bắc bộ Việt Nam.
Nội dung
II. Thân bài:
Khổ 1:
- Là cảm nhận ban đầu tinh tế của nhà thơ về cảnh sang thu
của đất trời: Hương ổi ,gió se , sương chùng chình...
- Phân tích được cách sử dụng nghệ thuật qua các động từ : Phả
,từ láy “Chùng chình”..
- Đánh giá được cảm xúc của nhà thơ :rất tinh tế
sáng tạo trong việc kết hợp hàng loạt các từ: “Bỗng , phả, hình
0.25
Tổng
3 điểm
Câu 2 (4 điểm).
Phần tiêu chí
Hình thức
Yều cầu cần đạt
Điểm
a. Bố cụ rõ ràng, hệ thống luận điểm chặt chẽ.
0.25
b. Diễn đạt trôi chẩy, câu văn và chữ đúng văn phạm.
0.25
Trang 12
BỘ ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 MÔN NGŨ VĂN CÓ ĐÁP ÁN (PHẦN 2)
HS có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng cần đạt được một
số nội dung sau.
I. Mở bài:
- Khắc họa nhân vật qua nhiều điểm nhìn, làm nổi bật chất thơ
của tác phẩm. Đặc biệt là vẻ đẹp của anh thanh niên rất đỗi nên
thơ, nên hoa, nên nhạc => Đó là vẻ đẹp lặng lẽ về mặt âm và
không ồn ào về sự kiện, sáng ngời tươi mới về phẩm chất, lối
sống.
*) HS nêu được suy nghĩ và lí tưởng sống của thế hệ trẻ ngày
nay:
- Khâm phục thế hệ cha anh, phát huy truyền thống lao động
chiến đấu và học tập làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí
Minh. Biết sống đẹp, giản dị, thanh cao. Không ngại gian khó
biết cống hiến hi sinh mình vì mọi người.
III. Kết luận:
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.5
0.5
0.5
vùng phù sa lâu đời của bãi bồi ở bên kia sông Hồng lúc này đang phô ra trước khuôn
cửa sổ của gian gác nhà Nhĩ một thứ màu vàng thau xen với màu xanh non- những màu
sắc thân thuộc quá như da thịt, hơi thở của đất màu mỡ. Suốt đời Nhĩ đã từng đi tới
không sót một xó xỉnh nào trên trái đất, đây là một chân trời gần gũi, mà lại xa lắc vì
chưa hề bao giờ đi đến- cái bờ bên kia sông Hồng ngay trước cửa sổ nhà mình.
( Trích Bến quê của Nguyễn Minh Châu, Ngữ văn 9, tập 2, trang 101)
Câu 1( 0,25điểm):Giới thiệu vài nét về tác giả của truyện ngắn Bến quê?
Trang 14
BỘ ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 MÔN NGŨ VĂN CÓ ĐÁP ÁN (PHẦN 2)
A. Nguyễn Minh Châu ( 1930-1989) quê ở huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.
B. Nguyễn Minh Châu là một cây bút văn xuôi tiêu biểu của nền văn học thời kì
kháng chiến chống Mĩ. Sau năm 1975, những sáng tác của Nhà văn- đặc biệt là truyện
ngắn- đã thể hiện được những tìm tòi quan trọng về tư tưởng và nghệ thuật, góp phần đổi
mới văn học nước nhà.
C. Năm 2000, ông được Nhà nước truy tặng Giải thưởng về Hồ Chí Minh về văn
học nghệ thuật.
D. Cả A,B,C đều đúng.
Câu 2( 0,25 điểm): Truyện ngắn Bến quê cùng thể loại với tác phẩm nào sau đây:
A. Những ngôi sao xa xôi
B. Làng
C. Tắt đèn
D. Trong lòng mẹ
E. Những ngày thơ ấu
Câu 3 ( 0,25 điểm): Phương thức biểu đạt của đoạn văn trên là tự sự, biểu cảm?
A. Đúng
B. Sai
Câu 4 ( 0,25 điểm): Đọc câu văn và cho biết bộ phận gạch ngang gọi là thành
là cử chỉ vuốt ve.
Câu 7 ( 1 điểm) Sau khi học xong văn bản: Rô-bin- sơn ngoài đảo hoang – Đi- phô, em
học được bài học gì về cách con người thích ứng với cuộc sống.
II. Làm văn ( 7 điểm)
Câu 1: ( 3 điểm) Phân tích những cảm xúc của nhà thơ Viễn Phương trong đoạn thơ sau:
Bác nằm trong giấc ngủ bình yên
Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền
Vẫn biết trời xanh là mãi mãi
Mà sao nghe nhói ở trong tim
( Viếng lăng Bác- Viễn Phương, Ngữ văn 9 tập 2 trang 58)
Trang 15
BỘ ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 MÔN NGŨ VĂN CÓ ĐÁP ÁN (PHẦN 2)
Câu 2 ( 4 điểm) Cảm nhận về nhân vật ông Sáu trong truyện ngắn Chiếc lược ngà của
nhà văn Nguyễn Quang Sáng.
ĐÁP ÁN ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
……………..
Năm học 2015-2016
MÔN NGỮ VĂN
(Hướng dẫn chấm gồm 6 trang)
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
Do yêu cầu của kì thi và đặc thù của môn thi, giám khảo cần:
1. Nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm thi.
2. Trên cơ sở bám sát biểu điểm, chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng tiêu chuẩn
cho điểm.
Câu 6 ( 0,5điểm)
Mức độ tối đa: Nó : chủ ngữ 1
+ thường hay há miệng ra cắn lấy bàn tay Thooc-tơn: Vị ngữ 1,
mà( qht)
anh: chủ ngữ 2
"hiểu cái cắn vờ ấy là cử chỉ vuốt ve.: vị ngữ 2
- Câu ghép
Mức độ chưa tối đa: trả lời được một ý
Trang 17
BỘ ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 MÔN NGŨ VĂN CÓ ĐÁP ÁN (PHẦN 2)
Mức độ không đạt: không trả lời hoặc câu trả lời khác
Câu 7( 1 điểm)
Mức độ tối đa: Học sinh trình bày được bài học mà cách con người thích ứng với
cuộc sống:
- Tinh thần lạc quan, sự quyết tâm và kiên cường
- Sáng tạo trong lao động
=> làm chủ thiên nhiên, làm chủ cuộc sống, thích ứng được mọi hoàn cảnh, mọi điều
kiện sống.
Mức độ chưa đạt được: học sinh trình bày được một số ý nêu ở phần đạt được
Mức độ không đạt: không trả lời hoặc câu trả lời khác
II.
Làm văn
Câu 1: (3 điểm)
Mức độ tối đa:
* Về phương diện hình thức:(0,25 điểm)
thể hiện được tình cảm của nhân dân dành cho Người.
Mức độ chưa tối đa: Học sinh cảm nhận được cảm xúc của nhà thơ trong khổ ba của bài
thơ nhưng ở phương diện nào đó còn mắc lỗi diễn đạt, sai chính tả.
Mức độ không đạt: học sinh không làm bài hoặc lạc đề.
Câu 2: ( 4điểm)
Mức độ tối đa:
* Về hình thức ( 0,5 điểm)
- Đúng kiểu bài nghị luận về tác phẩm truyện, bố cục rõ ràng, hệ thống luận điểm chặt
chẽ
- Diễn đạt rõ ràng, câu và chữ đúng văn phạm
* Về nội dung:
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng cần đạt chuẩn kiến thức sau:
I. Giới thiệu ( 0,25 điểm)
- Vài nét về nhà văn Nguyễn Quang Sáng và truyện ngắn Chiếc lược ngà
- Nhân vật ông Sáu
II. Cảm nhận về nhân vật ông Sáu ( 2,75 điểm)
1. Trước hết hình ảnh người cha - người chiến sĩ hết mình vì tình yêu tổ quốc và yêu
con mãnh liệt. ( 0,25 điểm)
- Truyện ngắn không tập trung khắc họa vẻ đẹp người lính mà đi sâu thể hiện tình cảm
của người cha dành cho con.
+ Ông Sáu đã lên đường làm nhiệm vụ cách mạnh theo tiếng gọi của tổ quốc.
+ Xa gia đình, xa vợ con, ông đã phải chịu đựng bao hi sinh thầm lặng.
Trang 19
BỘ ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 MÔN NGŨ VĂN CÓ ĐÁP ÁN (PHẦN 2)
=>Người anh hùng lực lượng vũ trang tuy không được nói nhiều về cuộc đời và chiến
công nhưng cũng đủ trở thành người chiến sĩ anh hùng vô danh của đất nước.
2. Hình ảnh người cha giàu tình yêu thương con . (2,5 điểm)
BỘ ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 MÔN NGŨ VĂN CÓ ĐÁP ÁN (PHẦN 2)
+ Nôn nóng được yêu thương và vỗ về" trong bữa cơm trưa ngày đoàn tụ, ông Sáu đã gắp
cho bé Thu một cái trứng cá thật to để vào chén" và thật bất ngờ, bé Thu đã hất cái trứng
cá ra, cơm văng tung tóe cả mâm.
+Từ chủ động, ông Sáu chuyển thành bị động. Người cha ấy đã không kiềm chế được
xúc động đã lỡ tay đánh con với lời mắng:" Sao mày cứng đầu quá vậy hả?" Cái lỡ tay và
lời quở trách đã trở thành niềm ân hận dày vò ông. Sau ba ngày phép mà còn dằn vặt day
dứt.
- Niềm hạnh phúc của người cha trong giờ phút chia tay. ( 0,5 điểm)
+ Giây phút chia tay người thân, gia đình, ông Sáu chỉ dám đứng nhìn con: "Muốn ôm
con hôn con hình như sợ nó giẫy lên, lại bỏ chạy nên anh nhìn nó".
+ Hơn một lần tác giả miêu tả đôi mắt ông Sáu khiến lòng ta sao xuyến" anh nhìn với đôi
mắt trìu mến lần buồn rầu".
+ Giây phút ông Sáu nói lời từ biệt con lên đường" Thôi ! ba đi nghe con" lại là giây
phút cha con ông Sáu được ở bên nhau. Con nhận ra cha và cha được nghe con bé gọi
cha.
+ Tiếng ba thiêng liêng không chỉ xúc động trái tim người cha mà còn xúc động tâm hồn
bạn đọc.
=> Chiến tranh đã đêm đến bao cảnh ngộ éo le như thế. Lời chia tay tiễn biệt của ông Sáu
với bé Thu nao lòng người đọc:'Ba đi rồi ba về với con". Ai có thể ngờ rằng lần bên nhau
đầu tiên của cha con ông Sáu cũng là lần cuối cùng và duy nhất, nén chặt tình thương,
thậm chí hi sinh tình cảm riêng tư.
+ Nỗi lòng của người cha muốn được bên con lâu hơn, muốn được bên con nhiều hơn
nhưng lại phải chia tay lên đường làm cách mạng, được nhà văn thể hiện chân thực: anh
Sáu một tay ôm con, một tay lấy khăn lau nước mắt. Chi tiết của tá giả giản dị mà có sức
âm vang chấn động lòng người.
- Chiếc lược ngà- kỉ vật của cha dành cho con, những tháng ngày ở miền đông Nam Bộ,
ông Sáu không lúc nào không nhớ bé Thu. ( 0,5 điểm)
+ Nỗi nhớ xen niềm day dứt ân hận dày vò ông Sáu.
+ Trong đêm thao thức ở chiến trường, Người cha giàu tình yêu thương con đã cất công
ĐỀ THIVÀO LỚP 10 THPT
Năm học : 2015-2016
MÔN: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120 phút
( Đề thi gồm 08 câu, 02 trang)
Phần I Trắc nghiệm
Chọn đáp án đúng:
Câu 1. Tình cảm nào của tác giả không thể hiện trong bài thơ Quê Hương của Tế Hanh.
A Nhớ về quê hương với tình cảm buồn bã dau xót.
B Yêu quê hương,trân trọng tự hào về quê hương.
C Gắn bó với cuộc sống,con người nơi quê hương.
D Nỗi nhớ tha thiết khi xa quê.
E Nhớ về quê hương trong ân hận day dứt.
Câu 2 Nhà thơ Tế Hanh đã so sánh cánh buồm với hình ảnh nào?
Trang 22
BỘ ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 MÔN NGŨ VĂN CÓ ĐÁP ÁN (PHẦN 2)
A Con tuấn mã
B Mảnh hồn làng
C Dân làng
D Quê hương
Câu 3 Các hình ảnh nào dưới đây không xuất hiện trong bài thơ: Khi con tu hú
A Lúa mùa
B Trời xanh.
C Nắng vàng.
D Con tu hú.
E Diều sáo
***********Hết************
Trang 23
BỘ ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 MÔN NGŨ VĂN CÓ ĐÁP ÁN (PHẦN 2)
ĐÁP ÁN ĐỀ THI VÀO LỚP 10 THPT
Năm học: 2015-2016
MÔN:NGỮ VĂN
(Hướng dẫn chấm gồm 02 trang)
………………………
Phần I Trắc nghiệm khách quan.
Mỗi câu trả lời đúng được 0,25đ
Câu 1
A,E
Câu 2
B
Câu 3
A,C
Câu 5 (0,5)
a. Bài thơ Ánh Trăng của Nguyễn Duy
(0.5đ)
1.Giới thiệu
0.25
- Tác giả Chính Hữu,bài thơ Đồng Chí
- Vị trí đoạn trích,cảm xúc chủ đạo.
2. Cảm nhận về khổ thơ:(2,25)
*Ba câu thơ là biểu tượng đẹp nhất về tình đồng chí
đồng đội cao đẹp được tạo nên bằng cảm hứng hiện thực
và lãng mạn,được nâng lên thành hình ảnh biểu tượng vừa
chân thực vừ gợi cảm.
a. Cảm hứng hiện thực
1
+ Hình ảnh người lính trong phiên canh gác,hiện thực
bởi có thời gian,không gian,địa điểm : Thời gian,không
gian đêm,địa điểm rừng hoang sương muối…..
b. Cảm hứng lãng mạn: Vẻ đẹp tuyệt vời trong tâm hồn
người lính.
- Hình ảnh súng và trăng .
Sự hòa quyện tuyệt vời được năng lên thành biểu tượng:
Trăng là hình ảnh của cuộc sống thanh bình,là biểu tượng
của vẻ đẹp trong tâm hồn người lính,sự liên tưởng phong 0.25
phú ……
-Nhịp thơ 2/2,hình ảnh thơ giàu sáng tạo………..
3. Đánh giá,liên hệ
Điểm tối đa 3đ: Bố cục bài rõ ràng,diễn đạt tốt, Hệ thống luận điểm lập luận chặt
chẽ,có liên hệ tích hợp .
Đạt được 2/3 yêu cầu: 2đ
Bố cục rõ ràng ,hệ thống luận điểm không rõ ràng,lập luận và diễn đạt còn yếu( 1đ)
Bài lạc đề( Không chấm điểm)
Câu 2(4đ)