sức khỏe nghề nghiệp trong chiến lược chăm sóc sức khỏe người lao động - Pdf 34

sức khỏe nghề nghiệp
trong chiến lợc chăm sóc sức khoẻ ngời lao động
Mục tiêu: sau bài học này, học viên có khả năng
1. Mô tả đợc mục tiêu, nội dung hoạt động của môn học SKNN
2. Trình bày đợc các nguyên tắc trong công tác CSSK ngời lao động .
3. Nêu đợc các mục tiêu cần đạt đợc trong công tác CSSK ngời lao
động.
4. Trình bày đợc các bớc trong lập kế hoạch CSSK ngời lao động
Nội dung
1. Khái niệm cơ bản và lịch sử của sức khoẻ nghề nghiệp
1.1. Định nghĩa về sức khoẻ nghề nghiệp
Có nhiều định nghĩa về sức khoẻ nghề nghiệp ( SKNN). Một định
nghĩa đơn giản là sức khoẻ khi lao động (health at work), tơng tự vấn đề
sức khoẻ phát sinh từ lao động (Health problems arising from work). Một
định nghĩa khác là
sức khoẻ của cộng đồng lao động (the health of the working population).
Chúng ta hãy xem xét phơng trình sau
Lao động
(Work )



Sức khoẻ
( Health)

Lao động có thể ảnh hởng đến sức khỏe. Xuất phát điểm của sức khỏe
nghề nghiệp liên quan tới khía cạnh này. Ví dụ bụi có thể gây tổn thơng phổi
của công nhân, do đó ảnh hởng tới sức khỏe của họ. Mặt khác, sức khỏe có
thể ảnh hởng tới lao động. Rõ ràng rằng một công nhân ốm đau hoặc bị rối
loạn không có thể lao động đợc v.v. SKNN phù hợp với quan điểm hiện đại là
liên quan tới cả hai vế của phơng trình, mối quan hệ giữa lao động và sức


Môi trờng tốt







Ngời khoẻ

Hình 1. Tơng tác giữa con ngời và môi trờng
2. Mục tiêu, nội dung hoạt động trong sức khoẻ nghề nghiệp
2.1. Mục tiêu:
Để đạt mục tiêu tổng quát của y học Sức khỏe là tình trạng thoải mái
về thể chất , tâm thần và xã hội chứ không phải là tình trạng không mắc
bệnh, tật nguyền (OMS 1946). Sức khỏe nghề nghiệp có mục tiêu chung là :
Tăng cờng và duy trì ở mức tốt nhất về thể chất, tâm lý, xã hội của
mọi ngời lao động, phòng ngừa đợc mọi tác hại đến sức khỏe do nguyên
nhân điều kiện môi trờng lao động xấu có các yếu tố tác hại; Tuyển chọn và
đảm bảo cho mọi ngời lao động đợc làm những nghề thích hợp với khả năng
tâm sinh lý của họ (WHO và ILO - Nghị quyết hội nghị liên tịch tháng
1/1950 và tháng 4/1963). Hiến chơng của WHO, bản tuyên ngôn Alma Ata
về CSSKBĐ, chiến lợc Sức khỏe cho mọi ngời của WHO và công ớc của
ILO về vệ sinh an toàn lao động cùng với những vấn đề khác đã qui định
quyền cơ bản đối với sức khỏe có thể đạt đợc cao nhất cho mỗi công nhân.
Để đạt đợc mục tiêu này phải đảm bảo các dịch vụ y tế lao động đến với mọi


công nhân trên thế giới bất kể tuổi, giới, dân tộc, nghề nghiệp, dạy làm công,


- Sinh lý lao động (Physiology of work) nghiên cứu các biến đổi và sự
thích ứng của cơ thể trong các loại hình lao động khác nhau để tìm ra giới
hạn sinh lý của ngời trong quá trình lao động và đề xuất các giải pháp phòng
chống mệt mỏi, tăng cờng sức khoẻ và khả năng lao động.
- Ecgônômi (Ergonomics) là khoa học liên ngành nghiên cứu về các
phơng tiện, phơng pháp sản xuất, môi trờng lao động và sinh hoạt phù hợp
với các đặc điểm hình thái, sinh lý, tâm lý của con ngời để họ làm việc năng
suất cao, an toàn và thoải mái.
- Bệnh nghề nghiệp (Occupational diseases) nghiên cứu nhằm phát
triển sớm những trờng hợp rối loạn sức khoẻ, đồng thời xây dựng tiêu chuẩn
đoán, điều trị, giám định bệnh nghề nghiệp.
3. Công tác chăm sóc sức khoẻ (CSSK) ngời lao động .
3.1. CSSK ngời lao động
Công tác CSSK ngời lao động đợc thực hiện đảm bảo các nguyên tắc :
- Công bằng ở đây có nghĩa là ngời lao động bỏ sức để tạo sản phẩm
cho xã hội vì vậy họ phải đợc chăm sóc đáp ứng với nhu cầu của
họ.
- Cộng đồng tham gia theo quan điểm xã hội hoá sự nghiệp chăm
sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân.
- Quán triệt dự phòng tích cực để có môi trờng an toàn vệ sinh, ít độc
hại và không nguy hiểm đến sức khoẻ ngời lao động
- Kỹ thuật thích hợp, kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền
- Tự lực cánh sinh có nghĩa là mọi ngời tự nguyện nâng cao sức khoẻ
của mình bằng các biện pháp dự phòng, tăng cờng tập luyện, cùng
đồng nghiệp tìm ra các giải pháp để cải thiện điều kiện lao động,
nâng cao sức khỏe.


3.2. Mục tiêu cần đạt đợc trong công tác CSSK ngời lao động

động trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ.


- Đẩy mạnh công tác khám phát hiện, giám định và từng bớc giảm tỷ
lệ mắc các bệnh nghề nghiệp.
3.3.2. Mục tiêu cụ thể
- Hoàn thiện, bổ sung các văn bản pháp quy về y tế lao động, bệnh
nghề nghiệp. Xây dựng kế hoạch về an toàn VSLĐ và chơng trình
phòng chống BNN trong ngành y tế giai đoạn 2006- 2010.
- Quản lý môi trờng lao động và BNN tại các tỉnh/ thành phố công
nghiệp trọng điểm.
- Tăng cờng hoạt động phòng chống các BNN bụi phổi- silic, bệnh
điếc nghề nghiệp, bệnh nhiễm khuẩn nghề nghiệp trong nhân viên
y tế, lao động nông nghiệp và làng nghề.
- Tăng cờng thông tin, tuyên truyền và nâng cao nhận thức về SKNN
cho NLĐ
3.3.3. Các chỉ tiêu
- 100% NLĐ đợc CSSK, khám sức khoẻ định kỳ nhằm phát hiện các
BNN và bệnh liên quan đến nghề nghiệp.
- Giảm 10% số mới mắc BNN hiện có so với giai đoạn 2001- 2005.
Phát hiện và dự phòng các bệnh mới phát sinh.
- Tăng 20% số cơ sở lao động đợc giám sát môi trờng lao động hàng
năm.
- Giảm 10% các vụ TNLĐ
3.3.4. Các giải pháp chính
- Đầu t : Đầu t về cơ sở vật chất và trang thiết bị cho y tế lao động
các tuyến.
- Tăng cờng công tác quản lý: Hoàn thiện hệ thống pháp luật về bảo
vệ sức khoẻ cho NLĐ
- Kiện toàn tổ chức và củng cố mạng lới y tế lao động và phòng

sức khoẻ cho ngời lao động.
5.1. Các yêu cầu khi lập kế hoạch
Bản kế hoach phải đáp ứng nhu cầu CSSK ngời lao động
Các giải pháp phải đợc sự góp ý và đồng thuận của NLĐ cũng nh lãnh
đạo và các ban ngành ở cơ sở và phải chú trọng tới hiệu quả khi sử
dụng các nguồn lực.


Bản kế hoạch cần bao gồm các hoạt động trong lĩnh vực vệ sinh lao
động, cải thiện điều kiện lao động, khám phát hiện và điều trị bệnh
trong đó chú ý tới phân xởng có nguy cơ cao, những nơi có nhiều
NLĐ bị ảnh hởng.
Kế hoạch phải dựa trên quy định hành chính và quy chế chuyên môn

đảm bảo tính khả thi và bền vững
5.2. Các bớc lập kế hoạch
5.2.1. Các câu hỏi đặt ra cho ngời lập kế hoạch :
Thực trạng công tác an toàn vệ sinh lao động và y tế cơ sở hiện nay ra
sao? Có những vấn đề gì tồn tại?
Trong số những vấn đề tồn tại, những vấn đề nào là vấn đề u tiên cần
giải quyết?
Những mục tiêu gì cần đặt ra khi lập kế hoạch?
Sẽ chọn những giải pháp nào? Để thực hiện các giải pháp đó phải có
các hoạt động gì?
Để thực hiện các hoạt động đó cần thời gian bao lâu, thời gian bắt đầu
và kết thúc? Cần có nguồn lực bao nhiêu và ở đâu?
5.2.2. Các bớc lập kế hoạch
Tơng ứng với câu hỏi đặt ra ở trên, có 5 bớc lập kế hoạch :
Bớc1: Phân tích đánh giá tình hình
Qua thu thập những thông tin liên quan công tác đến công tác an toàn vệ

Mục tiêu đợc xây dựng trên cơ sở các vấn đề u tiên cần giải quyết.
Mục tiêu cần phải viết cụ thể, rõ ràng có khả năng thực thi.
Bớc 4. Xác định các giải pháp thực hiện và nhu cầu nguồn lực
Cần lu ý khi chọn các giải pháp và xác định nguồn lực :
- Tuỳ điều kiện thực tế của từng cơ sở, giải pháp mang tính kinh tế và
khả thi. Bên cạnh giải pháp chính có vai trò then chốt về mặt kỹ thuật,
còn có những giải pháp hỗ trợ.
-

Xác định những nguồn lực có thể huy động, dự kiến những thuận lợi
và trở ngại. Một bản kế hoạch không nêu rõ nguồn lực cần thiết thì kế
hoạch sẽ không thể thực thi đợc.

- Việc tính toán nguồn lực càng chi tiết càng tốt, cần có khoản ngân
sách dự phòng và có dự trù quĩ thời gian cần thiết.


Các biện pháp can thiệp trong kế hoạch bảo hộ lao động và chăm sóc sức
khoẻ bao gồm:
+ Các biện pháp về kỹ thuật công nghệ, an toàn thiết bị
+ Các biện pháp về kỹ thuật vệ sinh lao động
+ Trang bị bảo hộ lao động
+ Chăm sóc sức khỏe ngời lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp và
tai nạn lao động
+ Tuyên truyền, giáo dục, huấn luyện về ATVSLĐ, bảo vệ sức khỏe,
v.v...
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn về nguồn lực hoặc có những vấn
đề phát sinh có thể điều chỉnh mục tiêu và điều chỉnh kế hoạch.
Bớc 5. Lập bảng kế hoạch chăm sóc sức khỏe ngời lao động
Một bảng kế hoạch bao gồm các phần sau:


Ngời
giám sát
(5)

Kinh
phí
(6)

Kết quả phải
đạt đợc
(7)

Phụ trách đơn vị


Nội dung mẫu hồ sơ y tế xí nghiệp
1. Phần chung:
- Loại xí nghiệp, số phân xởng, số lợng CBCNV
- Địa điểm xí nghiệp so với khu vực dân c, hớng gió
- Tổ chức y tế và tình hình sức khỏe
2. Phần điều tra VSLĐ của xí nghiệp:
- Đặc điểm của xí nghiệp: mô tả dây chuyền sản xuất, đặc điểm nguyên liệu
và thành phẩm
- Tình hình chiếu sáng (cục bộ, chung), loại hình chiếu sáng (tự nhiên, nhân
tạo)
- Tình hình thông gió, hút bụi, hút hơi độc (tại chỗ, chung)
- Mô tả các yếu tố THNN bao gồm vi khí hậu, bụi, hơi khí độc, tiếng ồn,
rung chuyển, phóng xạ, yếu tố sinh học,...
- Vấn đề an toàn máy móc

3. Đề xuất đợc các biện pháp phòng chống các yếu tố ảnh hởng tới
sức khoẻ ngời lao động
4. Trình bày đợc các nội dung trong chơng trình nâng cao sức khoẻ
nơi
làm việc
Nội dung
1. Khái niệm về sức khỏe
Sức khoẻ là quyền lợi cơ bản nhất của con nguời và rất quan trọng đối
với sự phát triển kinh tế và xã hội. Sức khoẻ phải đợc nhìn nhận nh một tài
sản của con ngời và xã hội cũng giống nh bất kỳ của cải vật chất nào.
Theo Tổ chức Y tế thế giới Sức khoẻ là tình trạng hoàn toàn thoải
mái về thể chất, tinh thần và xã hội, không đơn thuần là không có bệnh,
không có tật.
Sức khoẻ có ý nghĩa toàn diện và gồm nhiều mặt khác nhau nh sức
khoẻ thể chất, tinh thần, tâm thần, tình dục, xã hội và sức khoẻ môi trờng.
Môi trờng
Xã hội

Thể chất
Cảm xúc

Tinh thần

Hình 1. Các mặt của sức khoẻ.

Tâm thần

Xã hội

Tình dục


Nguồn: Tổ chức Y tế thế giới (1996). Hớng dẫn xây dựng nơi làm việc đợc
nâng cao sức khoẻ.
Trong quá trình lao động con ngời phải tiếp xúc nhiều với các yếu tố
nguy cơ : yếu tố vật lý, hóa học, sinh học, điều kiện làm việc không hợp lý
về ecgônômi và một số loại hình lao động nặng nhọc về thể lực, căng thẳng
về thần kinh tâm lý phôí hợp với vô số các loại vấn đề xã hội và tâm lý đợc
xác định là các yếu tố nguy cơ hoặc các điều kiện làm việc có hại xuất hiện
thờng xuyên, phối hợp và tác động qua lại với nhau. Các yếu tố này là các


nguy cơ gây tổn thơng nghề nghiệp, bệnh nghề nghiệp, căng thẳng nghề
nghiệp.
2.1. Các yếu tố chung ảnh hởng tới sức khoẻ ngời lao động
2.1.1. Đặc trng cá nhân
Các yếu tố tuổi, giới, yếu tố di truyền, tính nhạy cảm của từng cá thể
có ảnh hởng đến sức khoẻ.
2.1.2. Yếu tố văn hoá xã hội, kinh tế và phong tục tập quán
Các yếu tố văn hoá xã hội bao gồm trình độ văn hoá của NLĐ, phong
tục tập quán, an ninh xã hội và gia đình... cũng nh thu nhập kinh tế ảnh hởng
đến sức khoẻ.
2.1.3. ảnh hởng của lối sống không lành mạnh tới sức khoẻ
Hút thuốc lá là một trong các yếu tố nguy cơ của nhiều bệnh nh bệnh
tim mạch, bệnh phổi, ung th.... Đặc biệt đối với NLĐ khi phải tiếp xúc với
các yếu tố độc hại ở môi trờng lao động, tác hại sẽ tăng lên nhiều khi kèm
theo thói quen hút thuốc.
Ngoài ra lối sống buông thả nh mại dâm, nghiện chích là những yếu tố
nguy cơ lây truyền HIV/AIDS và những bệnh lây qua đờng tình dục.
2.1.4. Các yếu tố môi trờng sống tác động đến sức khoẻ
- Ô nhiễm môi trờng không khí xung quanh


3. Tác hại nghề nghiệp và bệnh nghề nghiệp
3.1. Tác hại nghề nghiệp
Trong mọi ngành nghề, ngời lao động phải tiếp xúc với các yếu tố
nguy cơ có trong quá trình lao động ( hay còn gọi là yếu tố tác hại nghề
nghiệp THNN). Các yếu tố THNN luôn thay đổi phụ thuộc vào quá trình sản
xuất. Các yếu tố này có ảnh hởng xấu tới sức khỏe ngời tiếp xúc, có thể gây
nên bệnh nghề nghiệp (BNN) hay bệnh có tính chất nghề nghiệp. Theo định
nghĩa, "bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của
nghề nghiệp tác động đối với ngời lao động". Tuỳ theo điều kiện lao động
đặc thù của từng nghề mà gây nên các bệnh nghề nghiệp khác nhau nh bệnh
bụi phổi silic do tiếp xúc với bụi silic, bệnh bụi phổi- bông do tiếp xúc với
bụi bông, bệnh nhiễm độc chì vô cơ và hữu cơ do tiếp xúc với chìHiện nay
nớc ta mới có 24 bệnh ở trong danh mục bệnh nghề nghiệp đợc bảo hiểm.
Trong thời gian tới sẽ tiếp tục bổ sung thêm một số bệnh nữa.
THNN không hẳn sẽ mãi mãi gắn chặt với nghề nghiệp mà không thể
phòng tránh đợc. Trái lại, con ngời có khả năng thay đổi nó, hạn chế nó,
thậm chí loại trừ hẳn ra khỏi điều kiện làm việc.
ở mỗi ngành nghề có thể có nhiều yếu tố THNN. Các yếu tố này sẽ
tác động phối hợp với nhau. Theo kết quả nghiên cứu của Lê Trung và CS
( Đề tài nghiên cứu khoa học Cấp Bộ 2002) cho thấy: Các yếu tố THNN gặp
trong ngành sản xuất vật liệu xây dựng là bụi, nóng, ồn. Trong ngành dệt là
bụi, tiếng ồn, nóng ẩm, chế độ lao động ca kíp, t thế lao động không thuận
lợi. Trong ngành giấy ngời lao động phải tiếp xúc với tiếng ồn cao và một số
hơi khí độc đặc biệt là Clo và H2S.
Theo số liệu báo cáo của Cục YTDP trong Hội nghị triển khai công
tác y tế lao động giai đoạn 2006- 2010 (Bắc Ninh tháng 2/2006) cho thấy ở
giai đoạn 2001- 2005 mặc dù đã có nhiều cải thiện so với trớc đây nhng
trong nhiều ngành nghề, các yếu tố THNN vẫn còn ở mức độ đáng chú ý: tỷ
lệ số mẫu đo vợt TCCP cao nhất là tiếng ồn (30,8%), rung chuyển ( 27,9%),

- Sự bất hợp lý trong việc sắp xếp sức lao động
- Làm việc ở t thế gò bó quá lâu
- Sự căng thẳng quá mức của một cơ quan hoặc của một hệ thống nào đó
3.1.3. Tác hại nghề nghiệp liên quan đến điều kiện vệ sinh nơi làm việc
- Diện tích phân xởng chật hẹp, máy móc thiết bị đặt quá gần nhau
- Thiếu thiết bị thông gió thoáng khí hoặc có nhng không hoàn toàn, hiệu
lực kém


- Thiếu thiết bị bao che và cách nhiệt để chống nóng, chống bụi, chống hơi
khí độc, hoặc có nhng không hoàn hảo.
- Chiếu sáng cha tốt: ánh sáng không đủ hoặc chiếu sáng không hợp lý
- Việc thực hiện các qui tắc về vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động còn
cha triệt để
- Thiếu trang thiết bị bảo hộ lao động
3.1.4. Tác hại nghề nghiệp liên quan đến tâm sinh lý học
- Do quá tải về thể lực cơ tĩnh, cơ động
- Do quá tải về thần kinh tâm lý đợc chia ra
+ Tính đơn điệu của công việc do phải lặp lại nhiều lần các phần việc.
Mức độ đơn điệu phụ thuộc thời gian lặp lại cùng một công việc. Mức độ ít
và trung bình khi chu kỳ thờng xuyên đợc lặp đi lặp lại từ 1/2 đến 1 phút.
Mức độ cao khi chu kỳ dới 0,5 phút.
+ Căng thẳng thần kinh và các giác quan. Dựa trên việc quan sát quá
trình thực hiện công việc : Mức không đáng kể khi phải vận hành máy tiện,
khoan, ca. Mức căng thẳng trung bình khi làm trên giàn giáo không che
chắn, lái tầu, lái xe, sửa chữa thiết bị điện. Mức cao khi công việc đòi hỏi độ
chính xác cao nh khi vận hành các máy đo, tiếp xúc với các chất dễ nổ, dễ
cháy hoặc làm việc trên cao.
+ Nhịp điệu làm việc cao biểu thị bằng số động tác trong 1 phút. Mức
độ vừa phải khi có 20 động tác tay, chân hoặc 10 động tác mình. Mức độ

của BNN:
- BNN phần lớn thuộc hệ nội khoa
- BNN có thể thuộc các chuyên khoa khác nh bệnh da nghề
nghiệp, điếc nghề nghiệp
- Về mặt lâm sàng BNN thuộc nhiều chuyên khoa khác nhau. Đa
số BNN là bệnh mạn tính, xuất hiện với dấu hiệu không đặc trng, tiến triển chậm, ngấm ngầm
- BNN có thể là bệnh truyền nhiễm hoặc bệnh xã hội
- Một yếu tố độc hại có thể gây BNN hoặc cả TNLĐ
Mãn tính: BNN
Cấp tính: TNLĐ
3.2.4. Chẩn đoán BNN
Muốn chẩn đoán một trờng hợp mắc BNN phải dựa vào 3 yếu tố:
- Yếu tố tiếp xúc
- Triệu chứng lâm sàng
- Cận lâm sàng
3.2.5. Điều trị


Đa số BNN điều trị chỉ làm dừng quá trình tiến triển của bệnh, còn những
tổn thơng không hồi phuc đợc.
Về nguyên tắc điều trị:
- Tách bệnh nhân ra khỏi môi trờng lao động tạm thời hoặc vĩnh
viễn
- Thải chất độc ra khỏi cơ thể
- Chống hiện tợng xơ hoá phổi trong các bệnh bụi phổi
- Đa vào cơ thể những chất có tác dụng đối kháng
- Điều trị triệu chứng
- Nâng cao thể trạng
- Điều trị dự phòng
3.2.6. BNN đợc hởng bảo hiểm



3.3. Quản lý các yếu tố THNN phòng chống BNN
3.3.1. Nguyên tắc quản lý:
Có thể có nhiều yếu tố THNN cùng tồn tại ở một nơi làm việc. Để
phòng chống các yếu tố có hại cho sức khỏe NLĐ, hạn chế ảnh hởng của
những yếu tố này đến mức thấp nhất, khi tiến hành các biện pháp quản lý và
cải thiện điều kiện làm việc cần lu ý mấy vấn đề:
Các biện pháp phòng chống yếu tố nguy cơ cần phải đặt ra sớm, tốt nhất
là ngay từ khi mới thiết kế xây dựng xí nghiệp. Ví dụ chọn địa điểm, bố
trí mặt bằng, thiết kế hệ thống thiết bị vệ sinh,...
Phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa Ban giám đốc, cán bộ y tế và cán bộ
đoàn thể nh công đoàn , đặc biệt là cán bộ phụ trách an toàn lao động
trong việc đề xuất giải pháp cải thiện điều kiện lao động. Vai trò công
nhân cùng tham gia bàn bạc đề xuất và thực hiện các cải thiện về điều
kiện lao động.
Tiến hành công tác tuyên truyền, giáo dục sức khỏe trong công nhân, cán
bộ, chủ doanh nghiệp làm mọi ngời hiểu rõ và thực hiện các biện pháp
dự phòng, xây dựng ý thức tự nguyện chấp hành những qui định về an
toàn vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện lao động, nâng cao sức khỏe.
Công tác lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, đôn đốc, giám sát, kiểm tra
thanh tra vệ sinh - ATLĐ phải đợc theo dõi thờng xuyên, phải đợc tiến
hành thật tốt.
Nắm chắc các nguy cơ và có các biện pháp kiểm soát phù hợp là một
trong những yếu tố quyết định đảm bảo sự phát triển bền vững của các
doanh nghiệp.
3.3.2. Các bớc cần tiến hành trong việc khống chế THNN
- Xác định các yếu tố nguy cơ có trong môi trờng lao động
Quan sát và tìm hiểu dây chuyền công nghệ
Liệt kê các nguyên vật liệu, hoá chất sử dụng và các yếu tố phát sinh

thuật dự phòng hiện có, một phơng án về loại trừ các yếu tố này đợc đề xuất.
Một trong các nguyên tắc cơ bản của việc dự phòng các THNN là nên áp
dụng nhiều biện pháp đối với một THNN bởi vì mỗi một biện pháp sẽ tác
động lên các khâu khác nhau trong quá trình xâm nhập, chuyển hoá và đào
thải của chất độc và mỗi biện pháp có những u, nhợc điểm riêng.
3.3.3. Các biện pháp dự phòng THNN
- Đối với nguồn phát sinh ra các THNN
Có thể áp dụng 2 nguyên tắc:


Can thiệp đối với nguồn phát sinh ra THNN để loại bỏ hoặc làm giảm bớt
sự hình thành và giải phóng các THNN
Trong trờng hợp THNN đã phát sinh, cần hạn chế sự khuyếch tán, lan
rộng của THNN vào môi trờng sản xuất bằng cách áp dụng các biện
pháp can thiệp bao vây nguồn phát sinh chất độc hoặc can thiệp trung
gian giữa nguồn và ngời lao động.
Để thực hiện 2 nguyên tắc này, có thể áp dụng các biện pháp sau:
Thay thế nguyên, nhiên liệu có độc tính cao bằng các nguyên, nhiên liệu
không độc hoặc có độc tính thấp hơn. Tốt hơn là thay đổi quá trình sản
xuất hoặc trang thiết bị có ảnh hởng không tốt tới ngời lao động bằng
các điều kiện thích hợp hơn, ít độc hơn. Đây là biện pháp triệt để nhng
chỉ có thể áp dụng trong một số trờng hợp và thờng thì giá thành cao.
Ví dụ : Thay thế benzen bằng toluene, sợi thuỷ tinh thay thế sợi amiant,
đá mài nhân tạo thay cho đá mài tự nhiên
Bảo dỡng máy móc, trang thiết bị thờng xuyên. Điều này sẽ đảm bảo kéo
dài tuổi thọ của máy vừa hạn chế phát sinh các THNN.
Phơng pháp làm ớt : Bằng cách sử dụng nớc làm ẩm nguyên vật liệu, phun
nớc tại các nguồn phát sinh bụi trong quá trình thao tác sẽ làm giảm
hàm lợng bụi trong môi trờng. Ngoài ra , với các môi trờng nóng, phun
nớc hoặc dùng màn nớc ngăn giữa nguồn nóng và ngời công nhân sẽ

động
+ Tổ chức và bố trí sản xuất hợp lý
Đây là quá trình bố trí các dây chuyền sản xuất, quy trình công nghệ cũng
nh sử dụng nhân lực hợp lý trong sản xuất. Bằng việc tổ chức lao động hợp lý
ta có thể hạn chế đợc số ngời tiếp xúc với các THNN, giảm bớt các yếu tố
độc hại trong môi trờng sản xuất.
Dới đây là một số nguyên tắc cơ bản trong việc tổ chức lao động hợp lý:
Cách ly các dây chuyền sản xuất phát sinh yếu tố độc hại để hạn chế tiếp
xúc
Các thiết bị, máy móc phải đợc chế tạo hoặc thay đổi cho phù hợp với
kích thớc ngời Việt Nam (ecgônômi thiết kế và sửa chữa)
Bố trí công việc cho phù hợp với đặc điểm sinh lý cũng nh khả năng của
ngời lao động.
Hạn chế các công việc đơn điệu, tổ chức thời gian lao động và nghỉ ngơi
hợp lý.
Tuyên truyền động viên ngời lao động hăng say với công việc, yêu ngành
yêu nghề. Điều này không chỉ làm tăng năng xuất lao động mà còn tạo
ra tâm lý lao động tốt cho ngời công nhân, giảm bớt stress nghề nghiệp.
Tổ chức tốt việc chăm lo đời sống cho ngời lao động để họ yên tâm sản
xuất.
+Tổ chức chiếu sáng hợp lý
Chiếu sáng không đủ và không hợp lý tại nơi sản xuất sẽ làm giảm năng xuất
lao động, mắt chóng mệt mỏi gây hại cho mắt và dễ gây tai nạn lao động.


Chú ý phải chiếu sáng hợp lý. Với các ngành nghề mà sản phẩm cần chi tiết,
chính xác thì cần chú ý tới ánh sáng tại vị trí sản xuất quan trọng hơn ánh
sáng chung của toàn phân xởng. Ngoài ra, cần chú ý việc chọn loại chụp đèn,
chọn góc độ chiếu sáng thích hợp, chọn mầu sắc thích hợp, không chói mắt.
Tận dụng nguồn chiếu sáng tự nhiên qua hệ thống cửa sổ, cửa ra vào, cửa




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status