Vốn kinh doanh và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG - Pdf 34

i

TRANG BÌA


ii

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, xuất phát từ tình
hình thực tế của đơn vị thực tập.

Sinh viên thực hiện

NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG


iii

MỤC LỤC
TRANG BÌA.....................................................................................................i
LỜI CAM ĐOAN............................................................................................ii
MỤC LỤC.......................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT............................................................v
DANH MỤC BẢNG BIỂU............................................................................vi
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU
QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP...............4
1.1. Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của DN..................................4
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của vốn kinh doanh.......................4
1.1.2. Phân loại nguồn vốn kinh doanh.....................................................6

thời gian tới....................................................................................................69
3.2. Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
của CT cổ phần đầu tư và thương mại TNG..................................................71
3.2.1. Điều chỉnh cơ cấu vốn theo hướng hợp lý hơn.............................71
3.2.2. Tăng cường công tác quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
lưu động...................................................................................................72
3.2.3. Nâng cao khả năng thanh toán của CT..........................................75
3.2.4. Tổ chức quản lý chặt chẽ các khoản phải thu................................75
3.2.5. Đẩy mạnh doanh thu, tăng cường công tác quản lý chặt chẽ các
loại chi phí trong SX kinh doanh của CT................................................77
3.2.6. Áp dụng biện pháp hợp lý trong việc quản lý và xác định nhu cầu
vốn về hàng tồn kho................................................................................80
3.2.7. Quản lý chặt chẽ và nâng cao khả năng sinh lời của vốn bằng tiền
.................................................................................................................82
3.2.8. Nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ..................................................83


v
3.2.9 Một số biện pháp khác....................................................................86
KẾT LUẬN....................................................................................................88
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CPBH

: Chi phí bán hàng

CPQLDN

: Chi phí quản lý doanh nghiệp


: Lợi nhuận sau thuế

LNTT

: Lợi nhuận trước thuế

NPS

: Công ty cổ phần May Phú Thịnh- Nhà Bè

NG

: Nguyên giá

ST

: Số tiền

SX

: Sản xuất

TCM

: Công ty Cổ phần Dệt may Đầu tư thương mại Thành Công

TL

: Tỷ lệ


VLĐ

: Vốn lưu động

VKD

: Vốn kinh doanh
DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của CT TNG một số năm gần đây
Bảng 2.2: Phân tích cơ cấu và sự biến động vốn kinh doanh của CT
Bảng 2.3: Phân tích cơ cấu và sự biến động nguồn vốn của nguồn vốn CT
Bảng 2.4: Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn của CT TNG
năm 2012
Bảng 2.5: Kết cấu vốn lưu động của CT TNG năm 2012-2011
Bảng 2.6: Tình hình biến động vốn bằng tiền của CT TNG năm 2012-2011
Bảng 2.7: Các chỉ tiêu phản ảnh khả năng thanh toán của CT năm 2012-2011
Bảng 2.8: Tình hình biến động các khoản phải thu của CT năm 2012-2011
Bảng 2.9: Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân của CT
TNG năm 2012-2011
Bảng 2.10: Tình hình vốn chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng của CT TNG
năm 2012-2011
Bảng 2.11: Tình hình biến động HTK của CT TNG năm 2012-2011
Bảng 2.12: Số vòng quay HTK của CT TNG năm 2012-2011
Bảng 2.13: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ của CT TNG năm
2012-2011
Bảng 2.14; Kết cấu tài sản cố định của CT TNG năm 2011-2012
Bảng 2.15: Tình hình biến động của TSCĐ của CT TNG năm 2011-2012
Bảng 2.16: Tình hình khấu hao TSCĐ của CT TNG cuối năm 2012
Bảng 2.17: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ của CT TNG năm

- Về mặt thời gian nghiên cứu trong năm 2012 và định hướng cho các năm
tiếp theo.


2
- Về nội dung nghiên cứu VKD của Công ty Cổ phần đầu tư và thương mại
TNG.
4. Phương pháp nghiên cứu
• Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu từ khái quát đến chi tiết từng hoạt động về vốn
Nghiên cứu các số liệu sổ sách và cả các số liệu thị trường để thấy được
những biến động thực tế của Công ty.
• Phương pháp phân tích dữ liệu
Phương pháp so sánh: So sánh theo thời gian (giữa kỳ này với kỳ trước, giữa
thực tế với kế hoạch) để biết được sự thay đổi về tình hình biến động các chỉ
tiêu kinh tế của doanh nghiệp; so sánh theo không gian (giữa cơ sở thực tập
với các doanh nghiệp khác cùng ngành, giữa cơ sở thực tập với mức trung
bình ngành) để đánh giá vị thế của đơn vị trong ngành và xem xét những biến
động về vốn, tài sản của đơn vị là phù hợp hay chưa
Phương pháp tỷ số: thiết lập các tỷ số tài chính cần thiết cho quá trình đánh
giá hiệu quả sử dụng vốn, tài sản, chi phí, doanh thu, lợi nhuận.
Phương pháp phân tích Dupont: tách một tỷ số tổng hợp phản ánh mức sinh
lời của Công ty.
5. Kết cấu của luận văn
Luận văn gồm ba chương:
+ Chương 1: Lý luận chung về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh của doanh nghiệp.
+ Chương 2: Thực trạng về vốn và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại CT
Cổ phần đầu tư và thương mại TNG.


Trong nền kinh tế thị trường, để có thể tiến hành hoạt động SX kinh
doanh thì các DN cần phải có các yếu tố cơ bản sau: Sức lao động, đối tượng
lao động và tư liệu lao động. Để có được các yếu tố này đòi hỏi DN cần phải
ứng ra một số vốn nhất định phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh. Số
vốn này dùng để mua sắm các yếu tố đầu vào của quá trình SX như trên. Do
sự tác động của lao động vào đối tượng lao động thông qua tư liệu lao động
mà hàng hoá, dịch vụ được tạo ra và tiêu thụ trên thị trường. Để đảm bảo sự
tồn tại và phát triển của DN, số tiền thu được do tiêu thụ sản phẩm phải đảm
bảo bù đắp toàn bộ chi phí đã bỏ ra và có lãi. Như vậy, số vốn ứng ra ban đầu
không những được bảo toàn mà còn tăng thêm do hoạt động kinh doanh mang
lại. Toàn bộ giá trị ứng ra ban đầu và ở các quá trình tiếp theo cho SX kinh
doanh được gọi là vốn.
Từ đó có thể hiểu: “Vốn kinh doanh của DN là biểu hiện bằng tiền
của toàn bộ tài sản được đầu tư vào kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.”
Những đặc điểm của vốn kinh doanh:
Thứ nhất: Vốn phải đại diện cho một lượng giá trị tài sản, điều đó có
nghĩa là vốn được biểu hiện bằng giá trị của những tài sản hữu hình và vô
hình như nhà xưởng, máy móc, đất đai, bản quyền phát minh sáng chế...


5
Thứ hai: Vốn phải vận động sinh lời. Vốn được biểu hiện bằng tiền
nhưng tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn. Để biến thành vốn thì đồng tiền
phải vận động sinh lời.
Thứ ba: Trong nền kinh tế thị trường, vốn là một loại hàng hóa đặc
biệt. Nói vốn là một loại hàng hóa vì nó có giá trị và giá trị sử dụng như mọi
loại hàng hóa khác. Giá trị sử dụng của vốn thể hiện ở chỗ khi sử dụng vốn
đúng cách sẽ tạo ra một giá trị lớn hơn trước. Khác với những hàng hóa thông
thường khác, quyền sỡ hữu vốn và quyền sử dụng vốn có thể được gắn với
nhau nhưng cũng có thể tách rời nhau.

thuật của DN, có vai trò quan trọng trong việc mở rộng đầu tư phát triển SX
kinh doanh, đổi mới quy trình công nghệ, ứng dụng khoa học kỹ thuật, tăng
năng suất lao động, tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm.
- VKD là cơ sở để DN lựa chọn phương án kinh doanh và phương thức
huy động hiệu quả nhất. Thông qua VKD, nhà quản lý còn có thể tính toán,
hoạch định các chiến lược và kế hoạch kinh doanh của DN.
- Vốn còn là công cụ phản ánh, đánh giá sự vận động của tài sản, kiểm
tra giám sát quá trình SX kinh doanh của DN. Thông qua các chỉ tiêu tài
chính về vốn, các nhà quản lý có thể nắm bắt được cơ cấu vốn và nguồn vốn,
tình hình quản lý và sử dụng vốn, từ đó đưa ra biện pháp thích hợp để nâng
cao hiệu quả sử dụng VKD.
1.1.2. Phân loại nguồn vốn kinh doanh
1.1.2.1. Căn cứ theo quan hệ sở hữu về vốn
Theo tiêu thức này, nguồn vốn kinh doanh của DN được chia làm hai
loại: nguồn vốn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả.


7
- Nguồn vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ DN,
bao gồm số vốn góp ban đầu và phần bổ sung từ kết quả kinh doanh và các
quỹ. Vốn chủ sở hữu tại một thời điểm được xác định theo công thức sau:
Vốn chủ sở hữu = Giá trị tổng tài sản – Nợ phải trả.
Nguồn vốn này có tính chất ổn định cao, thể hiện mức độ tự chủ về mặt
tài chính của DN.
- Nợ phải trả là số vốn thuộc quyền sở hữu của người khác mà DN được
sử dụng trong một thời gian nhất định và có trách nhiệm hoàn trả lãi và gốc
đúng thời hạn, bao gồm: Vay ngân hàng, tổ chức tín dụng, phải trả cho người
bán, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, phải trả người lao động,…
Sự kết hợp giữa vốn chủ sở hữu và nợ phải trả tạo nên cơ cấu nguồn vốn
của DN, cơ cấu này phụ thuộc vào đặc điểm của ngành mà DN hoạt động,

của DN tại một thời điểm được xác định theo công thức:
Nguồn vốn thường xuyên của DN = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn.
- Nguồn vốn tạm thời: Là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (thường
dưới một năm) mà DN có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu có tính chất tạm
thời, bất thường của DN. Nguồn vốn này thường bao gồm vay ngắn hạn ngân
hàng và các tổ chức tín dụng, các nợ ngắn hạn khác.
Phân loại nguồn vốn theo tiêu thức này giúp nhà quản lý huy động các
nguồn vốn một cách phù hợp với thời gian sử dụng vốn, đáp ứng đầy đủ kịp
thời nhu cầu vốn cho SX kinh doanh, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng
VKD.


9
1.1.3. Nguồn vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh được hình thành từ hai nguồn sau:
• Vốn chủ sở hữu: là số vốn thuộc sở hữu của chủ DN bao gồm:
Vốn điều lệ do chủ sở hữu đầu tư, vốn do DN tự bổ sung từ lợi nhuận
để lại và từ các quỹ của DN, nguồn vốn liên doanh, liên kết, vốn tài trợ
của nhà nước ( nếu có).
Vốn chủ sở hữu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với quá trình SX
kinh doanh của DN. Nó tạo điều kiện thuận lợi cho chủ DN chủ động
hoàn toàn trong SX, thể hiện mức độ tự chủ về mặt tài chính của DN.
• Nợ phải trả: là số vốn thuộc quyền sở hữu của các chủ thể khác nhưng
DN được quyền sử dụng vào hoạt động SX kinh doanh của mình
trong một khoảng thời gian nhất định
Theo tính chất và thời hạn thanh toán, các khoản nợ phải trả của DN
được chia thành:
- Nợ ngắn hạn: là các khoản nợ mà DN phải trả trong một khoảng thời
gian ngắn như vay ngắn hạn, phải trả nhà cung cấp, thuế và các
khoản phải nộp nhà nước…

năng sử dụng tài sản của doanh thu, thể hiện qua doanh thu thuần được sinh ra
từ tài sản mà doanh thu đã đầu tư.
Vòng quay toàn bộ
vốn

=

Doanh thu thuần trong kỳ
Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ

 Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh (Tỷ
suất sinh lời kinh tế của tài sản): phản ánh khả năng sinh lời của một đồng


11
vốn kinh doanh, không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập DN và nguồn
gốc của vốn kinh doanh.
Tỷ suất sinh lời kinh tế

=

của tài sản (BEP)

Lợi nhuân trước lãi vay và thuế
VKD bình quân sử dụng trong kỳ

 Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh: phản ánh mỗi
đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận trước thuế.
Tỷ suất lợi nhuận trước


Vốn CSH bình quân sử dụng
trong kỳ


12
1.2.2.2 Nhóm các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ
Để đánh giá hiệu quả tổ chức và sử dụng VCĐ cần xác định đúng đắn
hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ và tài sản cố định của DN.

 Các chỉ tiêu tổng hợp
* Hiệu suất sử dụng VCĐ: Phản ánh một đồng VCĐ tạo ra bao nhiêu
đồng doanh thu thuần trong kỳ.
Hiệu suất sử dụng

=

VCĐ

Doanh thu thuần trong kỳ
VCĐ bình quân trong kỳ

* Hàm lượng VCĐ: là đại lượng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử
dụng VCĐ, phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thuần cần bao nhiêu đồng
VCĐ.
Hàm lượng vốn
cố định

=


NG TSCĐ ở thời điểm đánh giá

*Hiệu suất sử dụng TSCĐ: phản ánh một đồng tài sản cố định trong
kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần.
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng
TSCĐ

=

Nguyên giá TSCĐ bình quân
trong kỳ

* Hệ số trang bị TSCĐ cho công nhân SX trực tiếp: phản ánh mức độ
trang bị tài sản cố định cho một công nhân SX trực tiếp.
Hệ số trang bị TSCĐ cho
SX

NG TSCĐ trực tiếp SX bình quân trong kỳ

=

Số lượng công nhân SX trực tiếp

* Tỷ suất đầu tư vào TSCĐ: phản ánh mức độ đầu tư vào TSCĐ trong
tổng giá trị tài sản của DN. Nói cách khác: trong một đồng giá trị tài sản của
DN có bao nhiêu đồng được đầu tư vào TSCĐ.
Tỷ suất đầu tư vào
TSCĐ


Tổng mức luân chuyển

Số lần luân
chuyển VLĐ

VLĐ trong kỳ

=

trong kỳ

VLĐ bình quân trong năm

- Kỳ luân chuyển vốn lưu động: Phản ánh số ngày bình quân cần thiết
để thực hiện một vòng quay vốn lưu động.
Kỳ luân chuyển vốn lưu

=

động

Số ngày trong kỳ
Số vòng quay vốn lưu động

 Mức tiết kiệm vốn lưu động: Mức tiết kiệm VLĐ có được là do
tăng tốc độ luân chuyển vốn. Do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ nên có thể
tăng tổng mức luân chuyển song không cần tăng thêm hoặc tăng không đáng
kể quy mô VLĐ:
Mức tiết
kiệm vốn


=

vốn lưu động

Lợi nhuận trước thuế (sau thuế) TNDN
VLĐ bình quân trong kỳ

Ngoài ra để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động người ta còn sử
dụng một số các chỉ tiêu khác như: Vòng quay hàng tồn kho, vòng quay các
khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân...

 Vòng quay hàng tồn kho: là số lần mà hàng hóa vật tư tồn kho bình
quân luân chuyển trong kỳ.
Vòng quay hàng
tồn kho

=

Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho bình quân

Hệ số này lớn cho thấy tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là
nhanh và ngược lại, nếu hệ số này nhỏ thì tốc độ quay vòng hàng tồn kho
thấp.

 Kỳ thu tiền bình quân: là số ngày bình quân để thu hồi được các
khoản nợ phải thu. Kỳ thu tiền bình quân giảm cho thấy tốc độ thu hồi các
khoản phải thu tăng lên.
Kỳ thu tiền bình

Nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán nhanh phản ánh khả năng thanh toán ngay
các khoản nợ ngắn hạn trong kỳ mà không phải dựa vào việc bán các loại vật
tư, hàng hóa.
- Khả năng thanh toán tức thời
Khả năng thanh toán
tức thời

=

Tiền&các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán tức thời thể hiện khả năng thanh toán ngay
bằng tiền của DN khi chủ nợ có yêu cầu.
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN
Để tiến hành hoạt động SX kinh doanh, DN nào cũng cần có vốn, nhưng
cũng như những yếu tố khác, vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng VKD cũng
chịu tác động của nhiều nhân tố, bao gồm cả nhân tố khách quan và nhân tố
chủ quan.


17
1.3.1. Nhóm nhân tố khách quan
Đây là những nhân tố bên ngoài có tác động đến VKD và hiệu quả sử
dụng VKD của DN.
- Sự phát triển của nền kinh tế: Nền kinh tế đang trong giai đoạn suy
thoái sẽ gây nhiều khó khăn cho việc huy động vốn của DN, khi đó các DN
chủ yếu sử dụng nguồn vốn bên trong để tài trợ quá trình SX kinh doanh của

đầu vào tăng cao trong khi giá của đầu ra không tăng hoặc tăng với tốc độ
không bằng tốc độ tăng của các yếu tố đầu vào thì với điều kiện các yếu tố
khác không đổi thì sẽ làm cho lợi nhuận của DN bị giảm xuống từ đó làm cho
tỷ suất lợi nhuận trên vốn sẽ giảm. Ngoài ra lạm phát còn ảnh hưởng đến
công tác trích khấu hao. Do khấu hao được tính trên giá trị sổ sách tại lúc
đem vào sử dụng nên giá trị khấu hao không đủ để đáp ứng nhu cầu tái SX
TSCĐ mới.
- Lãi suất thị trường: Lãi suất thị trường ảnh hưởng rất lớn đến tình hình
tài chính của DN. Lãi suất thị trường ảnh hướng tới cơ hội đầu tư, chi phí sử
dụng vốn và cơ hội huy động vốn của DN
1.3.2. Nhóm nhân tố chủ quan
Ngoài những nhân tố khách quan trên, hiệu quả sử dụng vốn của DN còn
chịu tác động của các nhân tố chủ quan:
- Lựa chọn phương án đầu tư và kết quả kinh doanh: Nếu DN có dự án
đầu tư đúng đắn, sẽ SX ra các sản phẩm dịch vụ có chất lượng tốt, giá thành
thấp, đẩy nhanh việc tiêu thụ sản phẩm, gia tăng lợi nhuận. Ngược lại, nếu
lựa chọn sai phương án đầu tư sẽ khó tiêu thụ được sản phẩm, ứ đọng vốn,
ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả sử dụng vốn của DN.


19
- Cơ cấu vốn đầu tư: Có được cơ cấu vốn tối ưu không chỉ giúp cho DN
có chi phí sử dụng vốn tối thiểu mà còn đảm bảo an toàn về tài chính, nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn.
- Nhu cầu vốn: Thừa vốn hay thiếu vốn đều ảnh hưởng không tốt tới DN,
vì có thể sẽ làm tăng chi phí hoặc bỏ lỡ cơ hội đầu tư, do đó DN phải căn cứ
vào phương án kinh doanh để xác định nhu cầu vốn cho phù hợp.
- Phương thức huy động vốn: Với mỗi nguồn huy động vốn, DN phải bỏ
ra chi phí sử dụng khác nhau. Tùy vào điều kiện, khả năng của DN mà có
phương thức huy động vốn cho hợp lý.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status