Giải pháp tăng cường công tác huy động vốn tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh hà nội - Pdf 34

1
Học viện Tài chính
nghiệp

1
1
1

Chuyên đề tốt

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế
của đơn vị thực tập.

Tác giả luận văn tốt nghiệp
(Ký và ghi rõ họ tên)

Nguyễn Thị Trang

SV: Nguyễn Thị Trang

1

Lớp: CQ48/15.04


2
Học viện Tài chính
nghiệp

TCTD

:

Tổ chức tín dụng

ĐT & PT

:

Đầu tư và Phát triển

ĐT & XD

:

Đầu tư và Xây dựng

TMCP
BIDV

:

Thương mại cổ phần
:

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

SV: Nguyễn Thị Trang


nghiệp vụ cho vay, đầu tư và cung cấp dịch vụ. Nguồn vốn ngân hàng chính là
mắt xích quan trọng, là nguồn năng lượng cho tổng thể nền kinh tế.
Hiện nay, tình hình kinh tế thế giới gặp khó khăn và đang trong quá
trình phục hồi vì chịu tác động từ cuộc khủng hoảng 2007-2008. Trong giai
đoạn này, kinh tế Việt Nam cũng đang trên đà khắc phục nhưng các doanh
nghiệp và cá nhân, tổ chức kinh tế vẫn gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận
nguồn vốn. Khi kinh tế khó khăn, việc huy động nguồn vốn cũng gặp nhiều
trở ngại.
Nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác huy động vốn trong hoạt
động của Ngân hàng. Với những kiến thức đã học và qua thời gian thực tế tại
chi nhánh BIDV Hà Nội, em xin chọn đề tài “Giải pháp tăng cường công tác
huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- chi
nhánh Hà Nội”.
2.

Đối tượng và mục đích nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chủ yếu là tập trung vào lí luận chung về huy

động vốn, thực trạng huy động vốn, các vấn đề mang tính định hướng và cụ
thể nhằm để đưa ra giải pháp tăng cường công tác huy động vốn.
Mục tiêu nghiên cứu là đề ra những giải pháp nhằm tăng cường công
tác huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- chi
nhánh Hà Nội.

SV: Nguyễn Thị Trang

Lớp: CQ48/15.04


6

Chương 1: Những lý luận cơ bản về huy động vốn tại Ngân hàng

thương mại.
Chương 2: Thực trạng tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam- chi nhánh Hà Nội.
Chương 3: Giải pháp tăng cường công tác huy động vốn tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Hà Nội.
Để hoàn thành được chuyên đề thực tập này, em xin chân thành cảm ơn
sự giúp đỡ hướng dẫn tận tình của các anh chị hướng dẫn trong chi nhánh
ngân hàng và đặc biệt là sự chỉ bảo của Cô giáo hướng dẫn: Th.S Trần Thị
Thu Hiền.
SV: Nguyễn Thị Trang

Lớp: CQ48/15.04


7
Học viện Tài chính
nghiệp

Chuyên đề tốt

CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG
1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại
• Khái niệm

Những NHTM ra đời đầu tiên cách đây vài thế kỉ ở thời kì phục hưng ở
Italia. Mục tiêu là đảm bảo chức năng thanh toán để tạo thuận lợi cho quá

Lớp: CQ48/15.04


8
Học viện Tài chính
nghiệp

Chuyên đề tốt

Ngân hàng thương mại liên doanh: là ngân hàng được thành lập dưới hình
thức góp vốn liên doanh giữa các đối tác sở hữu khác nhau. Hiện nay, tại Việt
Nam có khoảng 6 ngân hàng liên doanh, trong đó Ngân hàng TNHH Indovina
được thành lập lâu đời nhất.
Ngân hàng thương mại nước ngoài (chi nhánh): là ngân hàng được thành
lập thuộc sở hữu của nước ngoài. Hiện nay có khoảng 14 chi nhánh ngân hàng
nước ngoài tại việt Nam.
1.1.2

Chức năng của NHTM
Với vị trí là các trung gian tài chính huy động tiền nhàn rỗi thông qua các

hoạt động nhận tiền gửi để cung cấp cho những chủ thể cần vốn dưới hình thức
các khoản vay trực tiếp và cung cấp các dịch vụ ngân hàng, NHTM có các chức
năng sau:


Chức năng trung gian tín dụng
Ngân hàng thương mại đóng vai trò là “cầu nối” giữa người dư thừa vốn

và người có nhu cầu về vốn. Khi thực hiện chức năng này, NHTM thực hiện

Trong quá trình trao đổi mua bán hàng hóa sẽ phát sinh các khoản thanh
toán, ngoài cách thanh toán qua tiền mặt thì khách hàng còn thực hiện thanh
toán không dùng tiền mặt, đó là thanh toán qua tài khoản mở tại ngân hàng.
Đối với khách hàng, bằng việc cung cấp nhiều phương tiện thanh toán
như séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, thẻ ghi nợ, thẻ thanh toán, thẻ tín
dụng…giúp các khách hàng lựa chọn phương thức thanh toán phù hợp, tiết
kiệm được chi phí, thời gian, đảm bảo an toàn trong thanh toán.
Đối với bản thân ngân hàng, chức năng này giúp tăng thêm lợi nhuận
từ phí dịch vụ, nhằm hạn chế rủi ro khi phải vận chuyển tiền, chi phí thanh
toán lớn khi khách hàng ở quá xa nhau. Đặc biệt làm tăng khả năng cung ứng
vốn vay của ngân hàng dựa trên số dư tài khoản của khách hàng. Chức năng
này tạo cơ sở để thực hiện chức năng tạo tiền của NHTM.
Đối với nền kinh tế, chức năng này giúp thúc đẩy lưu thông hàng hóa,
đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, giảm lượng tiền mặt
trong lưu thông, tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt, chi phí in ấn, kiểm đếm,
bảo quản, từ đó góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế.
• Chức năng tạo tiền

Chức năng này được nảy sinh khi NHTM thực hiện chức năng trung
gian tín dụng và trung gian thanh toán, NHTM có khả năng tạo ra tiền tín
dụng (hay tiền ghi sổ - tiền chuyển khoản) thể hiện trên tài khoản tiền gửi
thanh toán của khách hàng tại NHTM, là một bộ phận cấu thành khối lượng
tiền được sử dụng trong các hoạt động giao dịch. Chức năng này làm tăng
lượng tiền thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả
của xã hội.
Trong ba chức năng của NHTM thì chức năng trung gian tín dụng là
chức năng cốt lõi và quan trọng, tạo tiền đề thực hiện các chức năng tiếp theo.
Đồng thời thực hiện tốt chức năng trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền

SV: Nguyễn Thị Trang

trưởng, tạo niềm tin cho khách hàng về sức mạnh tài chính của ngân hàng,
giới hạn các hoạt động ngân hàng theo quy định pháp luật, thu hút các nguồn
vốn khác và cho vay.
b.

Nguồn vốn tiền gửi
Là nguồn vốn quan trọng nhất trong số các nguồn vốn thu hút từ bên

ngoài, thể hiện rõ bản chất của NHTM là đi vay để cho vay. Trong cơ cấu vốn
của các ngân hàng, tiền gửi luôn chiếm tỷ trọng lớn và có nhiều ảnh hưởng
nhất tới các hoạt động của ngân hàng. Nguồn vốn này chủ yếu được hình
thành từ tiền gửi giao dịch (tiền gửi thanh toán) và tiền gửi phi giao dịch.
-

Tiền gửi giao dịch (tiền gửi thanh toán)
Đây là loại tiền mà ngân hàng nhận giữ hộ và từ đó nhận thanh toán hộ

cho các tổ chức, cá nhân trong xã hội. Ngân hàng sẽ nhận các khoản thu của
khách hàng và duy trì số dư tương ứng với số tiền. Trong phạm vi số dư trên
tài khoản, ngân hàng thanh toán cho người thụ hưởng theo yêu cầu của chủ tài
SV: Nguyễn Thị Trang

Lớp: CQ48/15.04


11
Học viện Tài chính
nghiệp

Chuyên đề tốt

SV: Nguyễn Thị Trang

Lớp: CQ48/15.04


12
Học viện Tài chính
nghiệp
d.

Chuyên đề tốt

Vốn trong thanh toán
Trong quá trình là trung gian thanh toán, các NHTM cũng tạo được một

khoản gọi là vốn trong thanh toán: vốn trên tài khoản mở thư tín dụng, tài
khoản tiền gửi séc bảo chi, séc định mức và các khoản tiền phong toả do ngân
hàng chấp nhận các hối phiếu thương mại, thông qua nghiệp vụ đại lý, ngân
hàng thu hút được một lượng vốn đáng kể trong quá trình thu hoặc chi hộ
khách hàng, làm đại lý cho các TCTD khác, nhận và chuyển vốn cho khách
hàng hay một dự án đầu tư, các khoản tiền tạm thời được trích khỏi tài khoản
này nhập vào tài khoản khác chờ sử dụng, nên tạm thời coi là tiền nhàn rỗi và
ngân hàng có thể sử dụng để kinh doanh.
e.

Huy động từ các nguồn vốn khác

Vốn tài trợ trong đầu tư phát triển, vốn ủy thác đầu tư để cho vay theo các
chương trình, dự án xây dựng…
1.1.3.2 Hoạt động sử dụng nguồn vốn- Nghiệp vụ tài sản có

b. Hoạt động đầu tư
Đầu tư chứng khoán: Khi nền kinh tế phát triển, thị trường chứng
khoán phát triển, các ngân hàng sẽ tham gia đầu tư vào thị trường này nhằm
tăng khả năng thanh khoản cho dự trữ cũng như mang lại nguồn thu nhập cho
ngân hàng. Tuy nhiên, theo quy định của pháp luật Nhà nước, NHTM chỉ
được đầu tư chứng khoán trong một giới hạn nhất định.
Góp vốn liên doanh, liên kết: Là việc ngân hàng bỏ vốn để liên doanh,
liên kết với các NHTM, các TCTD khác hoặc các doanh nghiệp trong lĩnh
vực sản xuất, thương mại, dịch vụ để góp phần gia tăng vốn góp, mang lại thu
nhập cho ngân hàng và tạo lợi thế cho ngân hàng và nền kinh tế.
1.1.3.3 Hoạt động cung cấp dịch vụ ngân hàng
a. Nghiệp vụ trung gian
Là nghiệp vụ của ngân hàng thực hiện các dịch vụ cho khách hàng
thông qua đó nhận được các khoản thu dưới hình thức các khoản phí. Nền
kinh tế càng phát triển thì dịch vụ này càng mở rộng. Gồm có:
-

Ngân hàng tiến hành chuyển tiền cho khách hàng, thanh toán hộ khách hàng
về các khoản tiền mua bán dịch vụ thông qua việc thu hộ, chi hộ khách hàng

-

bằng hình thức séc, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, thư tín dụng...
Ngân hàng đóng vai trò làm trung gian trong việc mua bán hộ cho khách hàng

-

như bao thanh toán…
Ngân hàng làm đại lý phát hành và bán chứng khoán cho công ty.
Bằng các hoạt động khác trên thị trường như: uỷ thác, đại lý, kinh doanh và

Đặc điểm của nguồn vốn huy động của NHTM
Đây là nguồn vốn nhàn rỗi của doanh nghiệp, cá nhân, ngân hàng và các tổ

-

chức kinh tế xã hội.
Là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanh.
Là nguồn vốn để NHTM tạo điều kiện cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng

1.2.2

-

vốn trong từng thời kỳ.
Đây là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ thể khác, ngân hàng chỉ tạm thời sử dụng.
Nguồn vốn này thường xuyên thay đổi cơ cấu tỷ trọng.
1.2.3 Các hình thức huy động vốn
Có nhiều phương pháp phân loại hình thức huy động vốn.
Dựa theo nguồn gốc hình thành vốn, vốn huy động được phân chia như
sau: nguồn vốn tiền gửi, vốn huy động từ phát hành giấy tờ có giá, vốn vay từ
NHTW và TCTD khác và nguồn vốn khác.
Dựa theo kỳ hạn huy động, Nguồn vốn huy động bao gồm vốn huy động
ngắn hạn với kỳ hạn tối đa 12 tháng và vốn huy động trung và dài hạn với kỳ hạn
trên 12 tháng.

SV: Nguyễn Thị Trang

Lớp: CQ48/15.04



Thứ hai, tiền gửi của các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng và các tổ chức xã
hội. Các doanh nghiệp do yêu cầu của hoạt đông sản xuất kinh doanh nên các đơn
vị này thường gửi một khối lượng lớn tiền vào ngân hàng để hưởng tiện ích trong
thanh toán. Ngân hàng có thể huy động được nguồn vốn lớn và với chi phí thấp từ
đối tượng này. Các ngân hàng khác, các tổ chức xã hội cũng có thể gửi tiền vào
ngân hàng với mục đích thanh toán hoặc tiết kiệm.

SV: Nguyễn Thị Trang

Lớp: CQ48/15.04


16
Học viện Tài chính
nghiệp

Chuyên đề tốt

Căn cứ vào mục đích gửi tiền: tiền gửi bao gồm tiền gửi giao dịch và
tiền gửi phi giao dịch.
Thứ nhất, Tiền gửi giao dịch hay còn gọi là tiền gửi thanh toán. Là loại
tiền gửi chủ yếu với mục đích thực hiện thanh toán cho các giao dịch kinh tế
không dùng tiền mặt trực tiếp. Về nguyên tắc, ngân hàng được quyền thu phí
loại tiền này.
Thứ hai, Tiền gửi phi giao dịch. Là loại tiền ngân hàng thu hút từ những
tổ chức, cá nhân có tiền tệ dành những nhu cầu tài chính trong tương lai, hoặc
những khoản tiền mà chủ tài khoản muốn gửi vào ngân hàng để đầu tư kiếm
lời. Ngân hàng phải trả một mức lãi cao hơn tiền gửi giao dịch.
Căn cứ vào thời hạn gửi tiền: tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn
Thứ nhất, đối với tiền gửi không kỳ hạn. Đây là loại tiền gửi khách hàng

suất hấp dẫn, phương thức thanh toán đa dạng như cho khách hàng rút gốc
linh hoạt càng thu hút khách hàng, huy động được một nguồn vốn lớn, tăng
được khả năng cạnh tranh của ngân hàng mình.
Căn cứ vào loại tiền gửi: tiền gửi nội tệ và tiền gửi ngoại tệ
Ngân hàng sẽ huy động bằng đồng nội tệ VNĐ hoặc ngoại tệ như USD, EUR…


Nguồn vốn phát hành giấy tờ có giá
Đây là hình thức huy động vốn có hiệu quả khá cao và chủ động của

các ngân hàng thương mại. Trong quá trình hoạt động, trước những cơ hội
kinh doanh đầy hấp dẫn ở những thời điểm nhất định, ngân hàng thấy cần
phải huy động thêm vốn. Ngân hàng xác định rõ quy mô vốn huy động, loại
tiền huy động và đưa ra các mức chi phí hợp lý. Để vay trên thị trường, ngân
hàng có thể phát hành kỳ phiếu và trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngân hàng và
các loại giấy tờ có giá khác.


Nguồn vốn vay từ các ngân hàng
Tiền gửi là nguồn tiền do khách hàng chủ động mang đến cho ngân

hàng, ngân hàng có thể sử dụng nguồn vốn này để kinh doanh. Tuy nhiên
không phải lúc nào nguồn tiền gửi cũng đủ đáp ứng nhu cầu kinh doanh của
ngân hàng, chính vì vậy khi nhu cầu cho vay vượt quá khả năng hiện có của
ngân hàng, ngân hàng có thể đi vay để đáp ứng. NHTM có thể đi vay từ nhiều
nguồn khác nhau:
Thứ nhất, vay từ Ngân hàng Trung ương:
NHTW là cứu cánh cuối cùng của NHTM khi tình trạng thiếu hụt vốn
xảy ra. Tại Việt Nam, NHTM có thể vay NHNN dưới các hình thức như sau:
-

Các nguồn vốn khác

Nguồn uỷ thác: NHTM thực hiện các dịch vụ uỷ thác như uỷ thác cho vay, uỷ
thác đầu tư, uỷ thác cấp phát, uỷ thác giải ngân và thu hộ….

-

Nguồn trong thanh toán: Các hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt có
thể hình thành nguồn trong thanh toán (séc trong quá trình chi trả, tiền ký quỹ
L/C…). Đặc điểm của nguồn này là thời gian tồn tại ngắn vì phần lớn chúng
đều ở trong trạng thái chờ luân chuyển, do đó các ngân hàng ít khi chỉ sử
dụng chúng để cho vay lâu dài mà chỉ để bổ sung thêm nguồn ở thời điểm
hiện tại.

-

Nguồn khác: Các khoản nợ khác như Thuế chưa nộp, lương chưa trả…Đây là
nguồn mà ngân hàng tạm thời chiếm dụng, không có ảnh hưởng đáng kể tới
nguồn vốn cũng như hoạt động huy động vốn của ngân hàng.

SV: Nguyễn Thị Trang

Lớp: CQ48/15.04


19
Học viện Tài chính
nghiệp

Chuyên đề tốt

hoạt động kinh doanh.
Đối với bất kỳ một loại hình doanh nghiệp nào muốn tiến hành hoạt

SV: Nguyễn Thị Trang

Lớp: CQ48/15.04


20
Học viện Tài chính
nghiệp

Chuyên đề tốt

động sản xuất kinh doanh thì đều phải có vốn. Riêng đối với hoạt động các
NHTM với đặc thù kinh doanh tiền tệ thì vốn là cơ sở để ngân hàng tiến hành
tất cả các nghiệp vụ kinh doanh. Trong tổng vốn kinh doanh của NHTM, vốn
huy động chủ thường chiếm tỷ trọng lớn, khoảng 90%. Vì vậy, vốn huy động
là cơ sở để NHTM tổ chức các hoạt động kinh doanh.
Thứ hai, Vốn huy động sẽ tác động đến quy mô, cơ cấu hoạt động tín
dụng trung và dài hạn và các hoạt động khác của ngân hàng.
Vốn huy động của ngân hàng quyết định đến việc mở rộng hay thu hẹp
khối lượng tín dụng. Thông thường các ngân hàng nhỏ, huy động vốn ít hơn
thì có các khoản mục đầu tư kém đa dạng, khối lượng và phạm vi tín dụng
nhỏ hơn. Trong khi các ngân hàng lớn có nhiều vốn huy động, có thể đầu tư
trung và dài hạn cho vay được cả thị trường trong nước và quốc tế.
Mặt khác, vốn huy động còn tác động tới cơ cấu cho vay của ngân
hàng. Nếu ngân hàng huy động với tỷ trọng vốn ngắn hạn hoặc vốn không kỳ
hạn lớn hơn hẳn so với nguồn vốn dài hạn, trong khi cho vay dài hạn lại
chiếm tỷ trọng cao trong tổng cho vay thì điều này không hợp lí, mang lại ro

nhỏ đến quá trình huy động vốn của ngân hàng. Nền kinh tế tăng trưởng, sản
xuất phát triển, từ đó tạo điều kiện tích luỹ nhiều hơn, do đó tạo môi trường
cho việc thu hút vốn của NHTM thuận lợi. Ngược lại, khi nền kinh tế suy
thoái, lạm phát tăng, người dân không gửi tiền vào ngân hàng mà giữ tiền để
mua hàng hoá, việc thu hút vốn gặp khó khăn.


Mức thu nhập, tâm lý, tập quán thói quen tiêu dùng của dân cư
Thứ nhất, Thu nhập của dân cư là cơ sở ban đầu để người dân gửi tiền.

Nếu thu nhập cao thì ngân hàng có cơ hội thu hút lượng tiền gửi nhàn rỗi
nhiều hơn. Thứ hai, niềm tin của dân cư đối với ngân hàng cao và thói quen
tiết kiệm cũng như có thói quen hạn chế thanh toán bằng tiền mặt thì lượng
tiền mà ngân hàng huy động được càng nhiều. Ngược lại, nếu như thu nhập
thấp và niềm tin cũng như có thói quen chi tiêu nhiều thì lượng tiền gửi giảm
đi rõ rệt.


Cạnh tranh giữa các ngân hàng trong thu hút tiền gửi
Mức độ cạnh tranh càng mạnh thì ngân hàng càng khó khăn hơn trong

việc thu hút tiền gửi. Các ngân hàng sẽ cạnh tranh về mức lãi suất tiền gửi,
chất lượng dịch vụ, sự tận tình và chuyên nghiệp của nhân viên đối với khách
hàng và cả hình thức trang thiết bị, quy mô của bản thân ngân hàng đó.

SV: Nguyễn Thị Trang

Lớp: CQ48/15.04



phẩm phù hợp, hoạt động an toàn hiệu quả, nhanh chóng chính xác, thu hút
được khách hàng đến với mình. Từ đó tăng uy tín, niềm tin và sức hấp dẫn đối
với người gửi tiền.
• Cơ sở vật chất, thái độ, phong cách phục vụ của ngân hàng

Một ngân hàng có trụ sở làm việc khang trang, nằm ở vị trí trung tâm,
cách bài trí khoa học và phù hợp với hoàn cảnh, sử dụng công nghệ hiện đại
sẽ tạo cho khách hàng cảm giác yên tâm hơn khi gửi tiền. Nhân viên ngân
hàng nhiệt tình, thân thiện, chuyên môn giỏi, kĩ năng giao tiếp tốt sẽ gây được
thiện cảm cho khách hàng. Đây chính là những yếu tố tạo nên văn hóa doanh
nghiệp cho ngân hàng, là yếu tố làm nên sự khác biệt đối với từng NHTM
khác nhau.

SV: Nguyễn Thị Trang

Lớp: CQ48/15.04


23
Học viện Tài chính
nghiệp

Chuyên đề tốt

• Các hình thức huy động vốn

Hình thức huy động vốn của ngân hàng ngày càng phong phú, linh hoạt
ngân hàng càng dễ huy động được nhiều nguồn vốn hơn. Nhu cầu, tâm lí của
dân cư luôn thay đổi và có xu hướng muốn được lựa chọn những hình thức
khác nhau. Hình thức huy động vốn đa dạng, khách hàng có xu hướng đánh

Ngày 27/5/1957, Chi nhánh Ngân hàng Kiến thiết Hà Nội (tiền thân của
Ngân hàng ĐT&PT Thành phố Hà Nội ngày nay) nằm trong hệ thống Ngân
hàng kiến thiết Việt Nam được thành lập. Năm 1982, Chi nhánh Ngân hàng Kiến
thiết Hà Nội đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Hà Nội thuộc hệ
thống Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam. Ngày 26/11/1990, Ngân hàng
ĐT&XD Hà Nội đổi tên thành Ngân hàng ĐT&PT Thành phố Hà Nội.
Và từ ngày 01/01/1995 Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam nói chung, Chi
nhánh Ngân hàng ĐT&PT Hà Nội nói riêng thực sự hoạt động như một Ngân
hàng thương mại. Chi nhánh Ngân hàng Ngân hàng ĐT&PT Thành phố Hà
Nội có nhiệm vụ huy động các nguồn vốn ngắn, trung và dài hạn từ các thành
phần kinh tế, các tổ chức phi Chính phủ, các Tổ chức tín dụng, các doanh
nghiệp, dân cư, các Tổ chức nước ngoài bằng VND và USD để tiến hành các
hoạt động cho vay ngắn, trung và dài hạn đối với mọi tổ chức, mọi thành phần
kinh tế và dân cư.
Ngày 01/05/2012, chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Hà Nội chuyển thành
Ngân hàng TMCP ĐT&PT Hà Nội.

SV: Nguyễn Thị Trang

Lớp: CQ48/15.04


25
Học viện Tài chính
nghiệp

Chuyên đề tốt

2.1.2 Sơ lược về bộ máy tổ chức của Chi nhánh BIDV Hà Nội
Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Thành phố Hà Nội có 25 đầu mối, hơn 325


Công tác bán sản phẩm và dịch vụ ngân hàng bán lẻ: tiếp nhận, triển khai các
sản phẩm bán lẻ, Xây dựng kế hoạch và thực hiện bán sản phẩm, chịu trách
nhiệm nâng cao thị phần, tối ưu hóa doanh thu.

-

Công tác tín dụng: tiếp xúc khách hàng, tìm hiểu hồ sơ vay vốn, lập báo cáo
thẩm định, tiền hành cho vay và chịu trách nhiệm trong suốt quá trình vay vốn
cho đến khi thu hồi nợ.
• Phòng Quản lý rủi ro

Thực hiện rà soát, đánh giá và thẩm định rủi ro tín dụng đối với
khách hàng. Đầu mối tham mưu, đề xuất với Giám đốc chi nhánh xây dựng
những văn bản hướng dẫn công tác quản lý rủi ro, xây dựng chương trình và
SV: Nguyễn Thị Trang

Lớp: CQ48/15.04



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status