ÔN THI NGỮ VĂN 12
CHUYÊN ĐỀ 1: NGUYỄN ÁI QUỐC - HỒ CHÍ MINH VÀ “TUYÊN NGÔN
ĐỘC LẬP”
A.Phần I: Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh
- Năm sinh (1890 -1969)
- Tên gọi thời niên thiếu: Nguyễn Sinh Cung.
+ Thời gian dạy học ở trường Dục Thanh - Phan Thiết: Nguyễn Tất Thành (mong
muốn mọi ước mơ, sự nghiệp của Người tất yếu trở thành hiện thực.
- Thời kì đầu hoạt động Cách mạng ở nước ngoài: Nguyến Ái Quốc gửi gắn tình
yêu tha thiết với nhân dân, đất nước.
- Khi người về nước hoạt động và lãnh đạo Cách mạng, lấy tên Hồ Chí Minh
(mong muốn luôn có ý chí sáng suốt và đúng đắn → mang tên Hồ Chí Minh cho
đến khi từ trần.
→ Mỗi cái tên gọi của Bác đều gợi lên vẻ đẹp trong nhân cách, trong tâm hồn Hồ
Chí Minh.
* Quê quán
- Quê cha: làng Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.
- Quê mẹ: làng Hoàng Trù, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.
→ Giàu truyền thống yêu nước, trở thành cái nôi nuôi dưỡng tình yêu đất nước sâu
nặng trong con người Hồ Chí Minh.
* Xuất thân trong một gia đình nhà Nho yêu nước.
1
+ Cha: Nguyễn Sinh Sắc: phó bảng (phó Tiến sĩ).
+ Mẹ: Hoàng Thị Loan (con của một gia đình nhà Nho).
- Học vấn: thuở nhỏ học chữ Hán, chữ quốc ngữ và tiếng Pháp.
→ Hồ Chí Minh am hiểu cả văn hóa - văn học phương Đông (Trung Quốc) và văn
hóa - văn học phương Tây (Pháp).
→ Hai dòng phương Đông và phương Tây quyện chảy trong huyết mạch văn
chương của Người.
“Thơ xưa yêu cảnh thiên nhiên đẹp
Mây, gió, trăng, hoa, tuyết, núi, sông.
Nay ở trong thơ nên có thép
Nhà thơ cũng phải biết xung phong”.
Chất “thép” ấy chính là bản lĩnh Cách mạng, là tính chiến đấu và tinh thần chiến sĩ
của nhà thơ.
- Quan điểm này của Bác chính là sự kế thừa tư tưởng: “Văn dĩ tải đạo” trong
truyền thống của cha ông. Đồng thời cũng bắt nguồn từ quan điểm “Văn chương
phải có thế trận đuổi nghìn quân giặc” (Trần Thái Tông). Rồi quan điểm “Chở bao
nhiêu đạo thuyền không khẳm/ Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà”.
3
2. Quan điểm nghệ thuật 2
- Người chú trọng đến tính chân thật và tính dân tộc trong văn chương.
+ Tính chân thật: Chân thật trong cảm xúc, chân thật trong hiện thực.
- Người thường chê chất thơ mộng trong văn chương và thường căn dặn văn nghệ
sĩ phải giữ cho tình cảm chân thực và “miêu tả cho hay cho chân thành, cho hùng
hồn hiện thực phong phú của đời sống.
* Tính dân tộc:
- Nội dung: nội dung cần hướng vào đời sống Cách mạng của toàn dân tộc, viết
cho phù hợp với tâm hồn với tính cách của dân tộc, đề cao cái tốt và phê phán cái
xấu, giữ cho được bản sắc của dân tộc trong tác phẩm của mình.
- Hình thức - nghệ thuật: Giữ gìn được sự trong sáng của tiếng Việt. Ngôn ngữ phải
giản dị, gần gũi với quần chúng, tránh lối sống cầu kì, xa lạ.
3. Quan điểm nghệ thuật 3: Chú trọng đến đối tượng, tiếp nhận của văn học.
- Vì văn chương là vũ khí sắc bén phục vụ cho sự nghiệp Cách mạng nên khi sáng
tác Người phải xuất phát từ đối tượng tiếp nhận và mục đích sáng tác để lựa chọn
và quyết định nội dung và hình thức của tác phẩm. Mỗi khi cầm bút Người luôn tự
đặt ra 4 câu hỏi: “Viết cho ai?” (Xác định đối tượng), “Viết để làm gì?” (Xác
5
- Chia làm 2 giai đoạn
+ Khi Người hoạt động ở Pháp: “Lời than vãn của bà Trưng Trắc” (1922); “Vi
hành” (1923); “ Những trò lố hay là Vaden và Phan Bội Châu”(1925).
+ Sau Cách mạng tháng Tám: Với bút danh T.Lan, Hồ Chí Minh viết tập ký: “Vừa
đi đường vừa kể chuyện” (1963).
- Nội dung:
+ Vạch trần bộ mặt vô nhân đạo của bọn thực dân Pháp và tay sai phong kiến Việt
Nam.
+ Ca ngợi những tấm gương yêu nước và tinh thần cách mạng của dân tộc.
- Nghệ thuật:
+ Ngắn gọn, sắc sảo, biến hóa linh hoạt mang đầy tính châm biếm, thâm trầm, sâu
sắc.
3. Thơ ca
- Chia làm 3 giai đoạn:
+ Nhật kí trong tù.
+ Thời gian sáng tác: Mùa thu năm 1942 đến mùa thu năm 1943.
+ Mục đích sáng tác: “Ngày dài ngâm ngợi cho khuây” để giãi bày tâm trạng.
+Nội dung: Vạch trần bộ mặt thật chế độ nhà tù Tưởng Giới Thạch.
- Chân dung tinh thần con người Hồ Chí Minh bản lĩnh, luôn hướng về quê hương,
nhạy cảm với con người, thiên nhiên).
6
+ Thơ “Việt Bắc”.
+ Thời gian: Từ năm 1941 đến 1945.
+ Mục đích viết: Tuyên truyền Cách mạng và thể hiện những tâm sự “nỗi nước
- Thơ tuyên truyền: Lời lẽ giản dị, mang màu sắc dân gian hiện đại, dễ thuộc, dễ
nhớ.
- Thơ nghệ thuật: kết hợp hài hòa giữa bút pháp cổ điển và hiện đại, giữa chất thép
và chất tình.
b. Thống nhất:
- Dù viết ở thể loại nào thì văn phong của Người cũng rất hàm súc, cô đọng, thâm
thúy và tinh tế. Ngòi bút của Người luôn chủ động, linh hoạt, hình tượng nghệ
thuật luôn hướng về Cách mạng, về ánh sáng và niềm vui.
- Nghệ thuật có sự kết hợp giữa truyền thống, hiện đại, giàu tri thức văn hóa, mang
đậm chất trí tuệ người phương Đông.
8
B: TÁC PHẨM TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP - Hồ Chí Minh
I. Giới thiệu chung
1. Hoàn cảnh, đối tượng và mục đích sáng tác “Tuyên ngôn độc lập”
a. Hoàn cảnh sáng tác
- 19 - 08 -1943, Cách mạng tháng Tám thành công làm thay đổi toàn bộ bộ mặt xã
hội Việt Nam, từ chế độ quản chủ sang dân chủ, từ nô lệ sang làm chủ, nhưng đất
nước vẫn đứng trước muôn vàn khó khăn, kẻ thù vẫn chưa từ bỏ âm mưu xâm lược
nước ta.
- Phía Nam, quân đội Anh núp sau Anh là Thực dân Pháp.
- Phía Bắc: quân Tàu Tưởng, núp sau là đế quốc Mĩ.
9
- Hơn nữa, thực dân Pháp còn láo lếu tung ra dư luận tuyên bố rằng: “Đông
Dương là đất bảo hộ của Pháp, nay Nhật đầu hàng thì Đông Dương phải thuộc về
đầu với âm mưu xâm lược mới của kẻ thù.
2. Thể loại
3. Bố cục: 3 phần
- Phần 1: Cơ sở pháp lí của bản tuyên ngôn (Từ đầu đến “đó là lẽ phải không ai có
thể chối cãi được”).
- Phần 2: Cơ sở thực tiễn và tội ác của Thực dân Pháp, quá trình nổi dậy của nhân
dân ta (Tiếp đến “Lập nên chế độ dân chủ cộng hòa”).
- Phần 3: Lời tuyên ngôn (phần còn lại).
=> Nhận xét về bố cục:
- Mục đích của “Tuyên ngôn độc lập” không phải chỉ để tuyên bố mà còn bẻ gãy
những luận điệu xảo trá của kẻ thù, vì vậy bản tuyên ngôn trước hết phải xác định
cơ sở pháp lí để làm điểm tựa vững trãi, vạch tội kẻ thù, sau đó chỉ ra tính chất phi
nghĩa của chúng và chính nghĩa của ta. Rồi cuối cùng mới đanh thép khẳng định
xóa bỏ chế độ quân chủ, thoát li quan hệ với thực dân Pháp, xóa bỏ những hiệp ước
đã kí về thực dân Pháp =>> Bố cục logic và chặt chẽ.
II. Phân tích
1. Cơ sở pháp lí của bản tuyên ngôn
11
* Mở đầu bản tuyên ngôn: Người không nêu ra pháp lí quốc tế trực tiếp mà lại
trích dẫn 2 bản tuyên ngôn:
+ Bản tuyên ngôn của Mĩ: 1776
+ Bản tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của Pháp: 1791.
=>> Cả hai bản tuyên ngôn đều hướng tới quyền tự do, bình đẳng, quyền được
sống, quyền được sung sướng và quyền mưu cầu hạnh phúc. Khẳng định: “Đó là lẽ
phải không ai có thể chối cãi được”.
*Ý nghĩa của cách nêu này
- Nêu ra được pháp lí quốc tế: Lấy những lí lẽ đã trở thành chân lí được cả thế giới
thừa nhận để làm nền cho việc thế giới buộc phải công nhận quyền độc lập của dân
quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do”. Lời suy rộng được đánh giá là một
đóng góp quan trọng của Hồ Chí Minh cho phong trào giải phóng dân tộc trên thế
giới. Nó là phát súng lệnh mở đầu cho cơn bão táp Cách mạng, làm sụp đổ chủ
nghĩa thực dân, giành độc lập cho các nước thuộc địa ở Á, Phi, Mĩ, La Tinh.
2. Cơ sở thực tiễn của bản tuyên ngôn (Tố cáo tội ác và quá trình nổi dậy của
nhân dân ta)
A.Tố cáo tội ác của thực dân Pháp
*Tại sao??
13
- Bởi thực dân Pháp lúc đó là kẻ thù trực tiếp đe dọa đến nền độc lập của ta. Đồng
thời vào thời điểm tuyên ngôn khai sinh ra nước Việt Nam hoàn toàn non trẻ, Việt
Nam rất cần sự đồng tình ủng hộ của nhân loại tiến bộ. Vì vậy bản tuyên ngôn đã
đập tan từng luận điệu xảo trá của bọn cướp nước.
*Cách kết tội thực dân Pháp
- Thực dân Pháp đưa ra luận điệu 1: Pháp đến Việt Nam để khai hóa Đông Dương
thì bản tuyên ngôn vạch trần bản chất thực dân của chúng bằng những lí lẽ, dẫn
chứng đanh thép, hùng hồn.
+ Khẳng định lí lẽ: “Thế mà hơn 80 năm nay, bọn thực dân Pháp lợi dụng lá cờ tự
do, bình đẳng, bác ái đến cướp nước ta, áp bức đồng bào ta. Hành động của chúng
trái hẳn với nhân đạo và chính nghĩa”.
+ Khẳng định bằng lí lẽ chưa đủ mà Người còn đưa thêm dẫn chứng khiến kẻ thù
không thể chối cãi được: “Trong 80 năm chúng thống trị dân ta, chúng đã gây ra
những tội ác gì? Chúng thủ tiêu quyền tự do dân chủ, chia rẽ 3 kì Bắc, Trung,
Nam; Tắm máu các phong trào yêu nước và cách mạng của dân tộc ta, thi hành
chính sách ngu dân, đầu độc dân bằng thuốc phiện, rượu cồn, bóc lột, vơ vét đến
tận cùng xương tủy. Cuối cùng gây ra nạn đói “từ Quảng Trị đến Bắc Kì hơn 2
triệu đồng bào ta bị chết đói”.
- Sự thật là nước Việt Nam ta lấy lại từ tay Nhật chứ không phải từ tay Pháp.
15
+ Nghệ thuật: Có sự lặp lại 2 chữ “sự thật” như 1 điệp khúc tiếp nối nhau nhằm tạo
lí lẽ hùng hồn, bẻ gãy luận điệu xảo trá, trơ tráo của kẻ thù trước dư luận thế giới.
=> Như vậy bản tuyên ngôn như 1 bản tranh luận giữa thực dân và đế quốc, Người
đã bác bỏ hùng hồn, sắc bén mọi luận điệu của kẻ thù.
b. Quá trình nổi dậy của nhân dân
Còn đối với dân tộc Việt Nam, dân tộc ta có xứng đáng được hưởng tự do hay
không? Có đủ tư cách làm chủ đất nước hay không? Bản tuyên ngôn của Người đã
đưa ra những lí lẽ khẳng định 1 cách đanh thép về những gì nhân dân ta phải trải
qua.
*Quá trình nổi dậy
Bằng những hình ảnh nào:
+Loại 1: Nổi dậy, đánh đổ, lập nên.
+ Loại 2: Giúp cho, cứu cho.
- Thực dân Pháp:
+ Hoặc là bỏ chạy, hoặc đầu hàng.
+ Phản bội lại quân đồng minh.
+ Bán nước ta 2 lần cho Nhật.
=> Bản chất đê hèn, nhu nhược.
+ Nhân dân Việt Nam đứng về phe đồng minh dưới sự lãnh đạo của Việt Minh,
đánh đổ phát xít Nhật.
16
→ Tư thế đẹp, lập nên nước Việt Nam dân chủ cộng hòa “rũ bùn đứng dậy sáng
lòa”.
Nhân dân Việt Nam sẽ đoàn kết và kiên quyết đoàn kết chống lại mọi âm mưu xâm
lược của bọn thực dân.
* Lời tuyên bố 3:Hướng về nhân dân thế giới (nhiều người yêu tự do, ưa
chuộng hòa bình).
- Tin tưởng và thuyết phục họ, công nhận và ủng hộ trong nền độc lập của ta.
*Lời tuyên bố cuối cùng: Ngắn gọn và quan trọng nhất
+ Câu 1: Tuyên bố Việt Nam trở thành 1 nước tự do và độc lập.
+ Câu 2: Tuyên bố về ý chí và lòng quyết tâm bảo vệ độc lập dân tộc bằng tất
cả tinh thần, lực lượng, tính mạng và của cải.
Câu tuyên ngôn cuối như một lời thề thiêng liêng của toàn dân tộc mà qua đó Bác
ngầm báo với kẻ thù rằng: Dân tộc Việt Nam đã nhận ra âm mưu của chúng và sẵn
sàng đánh đổi tất cả để bảo vệ chủ quyền, độc lập của đất nước.
III. Tổng kết: Các giá trị của “Tuyên ngôn độc lập”
1. Giá trị lịch sử
18
- Bản tuyên ngôn đã tuyên bố chấm dứt được chế độ phong kiến thuộc địa, mở ra
kỉ nguyên mới của dân tộc: Kỉ nguyên của độc lập và tự do.
2. Giá trị tư tưởng
- Tư tưởng yêu nước: tác phẩm nêu cao được truyền thống yêu nước và tinh thần
bất khuất chống giặc ngoại xâm, đồng thời khẳng định khát vọng độc lập - tự do
của dân tộc.
- Tư tưởng nhân đạo: Mạnh mẽ khẳng định quyền của con người, quyền của dân
tộc mà chúng ta xứng đáng được hưởng.
+ Người tố cáo tội ác của kẻ thù, Người phê phán thực dân và phát xít chà đạp
quyền của con người và quyền của dân tộc.
+ Sự khoan hồng, nhân đạo của nhân dân Việt Nam.
3. Giá trị nghệ thuật