Tài liệu ôn tập môn ngữ văn lớp 12 tham khảo ôn thi tốt nghiệp THPT - Pdf 13

TỔ VĂN THPT THÁP MƯỜI
Tài liệu học tập Văn 12 2013-2014 1
CẤU TRÚC ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT
Câu I.
(2,0
điểm):
Tái hiện
kiến
thức về
giai
đoạn
văn học,
tác giả,
tác
phẩm
văn học
Việt
Nam và
tác giả,
tác
phẩm
văn học
nước
ngoài.
VĂN
HỌC
VIỆT
NAM
- Khái quát VHVN từ Cách mạng tháng 8 năm 1945 đến hết thế kỉ X
- Tuyên ngôn Độc lập - Hồ Chí Minh
- Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh

hiểu và kiến
thức văn học
để viết bài
nghị luận
văn học.(Thí
sinh học
chương trình
nào thì chỉ
được làm câu
dành riêng
cho chương
trình đó).
Dành cho Thí sinh học Chương trình chuẩn
- Tuyên ngôn Độc lập - Hồ Chí Minh
- Tây Tiến – Quang Dũng
- Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc Phạm Văn Đồng
- Việt Bắc (trích) - Tố Hữu
- Đất Nước (trích Trường ca Mặt đường khát vọng) - Nguyễn Khoa Điềm
- Sóng – Xuân Quỳnh
- Đàn ghi ta của Lor-ca – Thanh Thảo
- Người lái đò Sông Đà (trích) - Nguyễn Tuân
- Ai đã đặt tên cho dòng sông? (trích) - Hoàng Phủ Ngọc Tường
- Vợ nhặt – Kim Lân
- Vợ chồng A Phủ (trích) - Tô Hoài
- Rừng xà nu - Nguyễn Trung Thành
- Những đứa con trong gia đình (trích) - Nguyễn Thi
- Chiếc thuyền ngoài xa - Nguyễn Minh Châu
- Hồn Trương Ba, da hàng thịt (trích) – Lưu Quang Vũ
(Nguồn từ “Cấu trúc đề thi TN THPT của Bộ giáo dục & Đào tạo”)
1 Tổ Văn Trường THPT Tháp Mười

+ Giải thích tư tưởng, đạo lí cần bàn luận.
+ Phân tích, chứng minh những biểu hiện có liên quan đến vấn đề cần bàn
luận.
+ Bình luận : Khẳng định những mặt đúng, bác bỏ những biểu hiện sai lệch
có liên quan đến vấn đề cần bàn luận. Mở rộng vấn đề.
- KẾT LUẬN : Nêu ý nghĩa, rút ra bài học nhận thức và hành động cho bản
thân.
* Một số đề bài và cách giải.
Đề 1 : Viết một bài văn ngắn (không quá 400 từ) trình bày suy nghĩ của anh/chị
về câu nói: Thất bại là mẹ thành công.
Gợi ý
- MỞ BÀI : Nêu vấn đề nghị luận
- THÂN BÀI :
Ý 1. Giải thích
Câu nói hàm chứa triết lý sống, cách sống mạnh mẽ: thất bại không được nản lòng,
sau mỗi lần thất bại giúp ta tiến đến thành công
Ý 2. Phân tích, Chứng minh
- Trong cuộc đời mỗi con người, ai mà không có lần thất bại trong công việc, nhưng
đừng vì thất bại (dù tới vài lần liên tiếp) mà nản lòng. Dẫn chứng
- Có thất bại rồi mới có kinh nghiệm và rút ra bài học sau mỗi lần thất bại để sửa đổi
lại lối suy nghĩ, cách làm việc và từ đó giúp ta tiến gần đến sự thành công. Dẫn chứng
2 Tổ Văn Trường THPT Tháp Mười
TỔ VĂN THPT THÁP MƯỜI
Tài liệu học tập Văn 12 2013-2014 3
- Có được những thành công trong cuộc sống chính là biết đi lên từ những thất bại .
Dẫn chứng.
(Chú ý : Dẫn chứng phải tiêu biểu. Có thể lấy dẫn chứng từ cuộc đời của các nhà
khoa học, các nhân vật lịch sử hoặc các nhân vật văn học…)
Ý 3. Bình luận
- Câu nói bao hàm một nhân sinh quan tích cực, một lời khuyên đúng đắn: sống mạnh

+Trong thực tế, nhiều người lười biếng không chịu khó học hỏi, trau dồi kiến
thức, không biết biến nhựa đắng thành quả ngọt dâng cho đời.
(Học sinh có thể có sự lí giải khác nhau nhưng cần hợp lí và có sức thuyết phục
cao)
- KẾT LUẬN : Nêu ý nghĩa, rút ra bài học nhận thức và hành động cho bản thân.
Đề 3 : Viết một bài văn ngắn (không quá 400 từ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về
ý kiến của nhà văn Ban-dắc:
Khi công nhận cái yếu của mình, con người trở nên mạnh mẽ.
Gợi ý
- MỞ BÀI : Nêu vấn đề nghị luận
- THÂN BÀI :
* Ý 1. Giải thích ý kiến.
- Công nhận cái yếu của mình tức là con người có đủ dũng cảm, trung thực và năng
lực nhận thức để kiểm điểm bản thân một cách khách quan, toàn diện.
- Điều ấy giúp con người có nghị lực, trưởng thành “trở nên mạnh mẽ”
3 Tổ Văn Trường THPT Tháp Mười
TỔ VĂN THPT THÁP MƯỜI
Tài liệu học tập Văn 12 2013-2014 4
*Ý 2. Phân tích, Chứng minh ý kiến.
- Trong mỗi con người, ai cũng có những thế mạnh và yếu.
- Con người sẽ trở nên mạnh mẽ khi nhận thức, kiểm điểm bản thân một cách nghiêm
túc, trung thực.
- Vấn đề này đã được chứng minh trong thực tiễn cuộc sống ở nhiều lĩnh vực, trong
những hoàn cảnh khác nhau (đưa những dẫn chứng cụ thể, tiêu biểu.)
*Ý 3. Bình luận ý kiến.
+ Vấn đề đặt ra đúng đắn, sâu sắc, có ý nghĩa định hướng cho con người trong
nhận thức, lối sống.
+ Khi công nhận cái yếu của bản thân, cá nhân không tự cao, tự đại, biết ứng xử một
cách khiêm tốn, đúng mực; biết nhìn nhận mọi người xung quanh một cách khách quan,
đúng đắn; biết học tập vươn lên.

đắp lẽ sống khoan dung, sự lượng thứ từ những việc nhỏ xung quanh mình, với những
người thân của mình;tích cực tham gia các hoạt động của cộng đồng, xã hội.
- KẾT LUẬN : Nêu ý nghĩa, rút ra bài học nhận thức và hành động cho bản thân.
II. Nghị luận về hiện tượng đời sống : làm cho người đọc hiểu rõ, hiểu đúng, hiểu
sâu những hiện tượng đời sống có ý nghĩa xã hội : những hiện tượng nổi bật, tạo được sự
chú ý và có tác động đến đời sống xã hội; những hiện tượng đẹp, tích cực và cả những hiện
tượng tiêu cực, đang bị xã hội lên án, phê phán.
* Kĩ năng làm văn nghị luận.
Các bước cơ bản của bài văn nghị luận về hiện tượng đời sống:
4 Tổ Văn Trường THPT Tháp Mười
TỔ VĂN THPT THÁP MƯỜI
Tài liệu học tập Văn 12 2013-2014 5
- MỞ BÀI : Nêu vấn đề nghị luận
- THÂN BÀI :
+ Giải thích hiện tượng (nếu cần). Nêu thực trạng của hiện tượng đời
sống.
+ Nguyên nhân và hậu quả của hiện tượng đời sống
+ Giải pháp, các biện pháp đề xuất …(cụ thể và thiết thực)
- KẾT LUẬN : Nêu ý nghĩa, rút ra bài học nhận thức và hành động cho bản
thân.
3. Một số đề bài và cách giải.
Đề 1.
Viết một bài văn nghị luận ngắn (khoảng 400 từ) trình bày suy nghĩ của anh /chị
về vấn đề: Làm thế nào để giữ môi trường sống của chúng ta ngày càng sạch đẹp?
Gợi ý
- MỞ BÀI : Nêu vấn đề nghị luận
- THÂN BÀI :
* Ý 1. Giải thích môi trường sạch đẹp.
+ Môi trường sống bao gồm môi trường không khí, đất, nước.
+ Môi trường sạch đẹp là môi trường không bị ô nhiễm, có sự hài hòa, vẻ mĩ quan

Đề 2.
5 Tổ Văn Trường THPT Tháp Mười
TỔ VĂN THPT THÁP MƯỜI
Tài liệu học tập Văn 12 2013-2014 6
Viết một bài văn ngắn (không quá 400 từ) trình bày ý kiến của anh/chị về nạn bạo
hành trong xã hội.
Gợi ý.
- MỞ BÀI : Nêu vấn đề nghị luận
- THÂN BÀI :
* Ý 1. Giải thích, nêu thực trạng hiện tượng.
+ Nạn bạo hành: sự hành hạ, xúc phạm người khác một cách thô bạo, làm ảnh hưởng
nghiêm trọng đến sức khỏe, tinh thần của người khác, đang trở thành phổ biến hiện nay.
+ Nạn bạo hành: thể hiện ở nhiều góc độ, nhiều phương diện của đời sống xã hội.
Nạn bạo hành diễn ra trong: gia đình, trường học, công sở…
* Ý 2. Nguyên nhân của hiện tượng:
+ Do bản tính hung hăng, thiếu kiềm chế của một số người.
+ Do ảnh hưởng của phim ảnh mang tính bạo lực (nhất là đối với tầng lớp thanh thiếu
niên).
+ Do áp lực cuộc sống.
+ Do sự thiếu kiên quyết trong cách xử lí nạn bạo hành.
* Ý 3. Tác hại của hiện tượng.
+ Làm tổn hại đến sức khỏe, tinh thần của con người.
+ Làm ảnh hưởng đến tâm lí, sự phát triển nhân cách, đặc biệt là tuổi trẻ.
* Ý 4. Đề xuất giải pháp.
+ Cần lên án đối với nạn bạo hành.
+ Cần xử lí nghiêm khắc hơn với những người trực tiếp thực hiện hành vi bạo hành.
+ Cần quan tâm, giúp đỡ kịp thời đối với nạn nhân của bạo hành.
- KẾT LUẬN : Nêu ý nghĩa, rút ra bài học nhận thức và hành động cho
bản thân.


và trở nên nổi tiếng, tác phẩm của ông được nhiều người nghiên cứu và trở thành sách bắt buộc
học ở đại học.

Thành công không có nghĩa là chưa từng thất bại.
7. Sinh ra trong một gia đình nghèo ở thành phố Odense, cuộc sống nghèo khổ, không lúc
nào có đủ bánh mì để ăn. Đi học lại luôn bị bạn bè chê cười vì ngoại hình xấu. Vượt qua tất cả với
ước mơ trở thành nghệ sĩ, Andecxen đã lang thang lên thành phố Copenhaghen đóng những vai
kịch tầm thường, làm quét dọn. Cuối cùng, nghị lực và tình yêu nghệ thuận đã giúp ông thành
công. Những câu truyện cổ tích của ông mãi tồn tại trong tâm trí độc giả, mang lại cho trẻ thơ
niềm hạnh phúc, thắp lên những ước mơ đẹp.  Nghị lực và tình yêu nghệ thuật là những nhân
tố để thành công.
8. Walt Disney là con thứ tư trong một gia đình nông dân nghèo, cha nghiện rượu, bài bạc.
Sáu tuổi đã phải ra đồng làm việc. Mê vẽ nhưng vì không có tiền nên ông dùng than để vẽ lên giấy
vệ sinh. Sau này, cái tên Walt Disney đã trở nên nổi tiếng thế giới với những bộ phim hoạt hình
đỉnh cao. Walt Disney đã từng nói vế bốn điều làm nên cuộc đời mình:
Tin tưởng : tin vào bản thân mình.
Suy nghĩ : suy nghĩ về những giá trị mà mình muốn có.
Mơ ước: mơ về những điều có thể đến dựa trên niềm tin vào bản thân và những giá trị
của chính mình.
Can đảm: can đảm để biến ước mơ thành hiện thực, dựa trên những niềm tin vào bản
thân và những giá trị của chính mình.
9. Chiến dịch The Earth Hours (Giờ Trái đất) do quỹ bảo tồn thiên nhiên quốc tế tổ chức
hàng năm đã nhận được sự hưởng ứng của hàng trăm quốc gia, hướng đến con số 1 tỉ người trên
1000 thành phố tham gia. Tất cả đã tắt đèn vào ngày thứ bảy cuối cùng của tháng thứ 3 lúc 20g30’,
để ủng hộ các hoạt động hằm giảm thiểu những nguy cơ của sự biến đổi khí hậu toàn cầu.  Môi
chúng ta cần có những hành động thiết thực vì môi trường.
10. Là một trong số ít người Việt Nam nhiễm HIV/AIDS dám công khai thân phận – Phạm
Thị Huệ, quê ở Hải Phòng đã được tạp chí Times của Mĩ bầu chọn là “anh hùng Châu Á”. Biết
mình và chồng bị nhiễm bệnh nhưng chị đã chiến thắng bản thân, đóng góp sức lực còn lại cho
cuộc đời. Tháng 2 năm 2005 chị trở thành thành viên Liên Hợp Quốc.

Tài liệu học tập Văn 12 2013-2014 8
14. Những tấm gương sáng trong lịch sử coi Tình thương là hạnh phúc của con người:
+ Vua Trần Nhân Tông trong một chuyến đi thăm quân sĩ đã cởi áo bào khoát cho một
người lính giữa đêm đông lạnh giá.
+ Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn cùng chia sẻ ngọt bùi, cùng vào sinh ra tử với
tướng sĩ dưới quyền trong ba cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nguyên – Mông, giành
thắng lợi vẻ vang cho dân tộc.
+ Người anh hùng dân tộc Nguyễn Trãi suốt đời đeo đuổi lí tưởng vì dân vì nước, gác
sang một bên những oan ức, bất hạnh của riêng mình.
+ Người thanh niên Nguyễn Tất Thành xuất phát từ lòng yêu nước thương dân trong tình
cảnh nô lệ nên đã rời Tổ quốc ra đi tìm đường cứu nước, cứu dân. Phương châm sống đúng đắn
của Người là: Mình vì mọi người. Bác luôn lấy tình yêu thương con người làm mục đích và hạnh
phúc cao nhất của cuộc đời mình.
15. Trong văn chương cũng như trong thực tế lịch sử có rất nhiều gương sáng hành
động, thể hiện phẩm chất cao quý của con người:
+ Chàng Thạch Sanh: thật thà, dũng cảm, giàu lòng thương người, sẵn sàng cứu giúp kẻ bất
hạnh.
+ Cậu bé làng Gióng: đánh đuổi giặc Ân ra khỏi bờ cõi, đem lại thái bình cho Đất Nước.
+ Từ Hải trong Truyện Kiều: cứu Thúy Kiều thoát khỏi cuộc sống lầu xanh, giúp nàng thực
hiện công lí – báo ân báo oán.
+ Lục Vân Tiên: đánh tan bọn cướp cứu tiểu thư Kiều Nguyệt Nga.
+ Hai Bà Trưng: khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm lược nhà Hán.
+ Nguyễn Trãi: thực thi lời cha dạy theo phò tá Lê Lợi đánh đuổi giặc Minh, làm nên chiến
thắng oanh liệt ngàn năm.
+ Anh hùng áo vải Nguyễn Huệ: đánh tan hai hơn hai mươi vạn quân Thanh đem lại cuộc
sống thanh bình cho dân.
+ Chủ tịch Hồ Chí Minh: ra đi tìm đường cứu nước, giải phóng dân tộc khỏi xiềng xích nô
lệ, giành độc lập tự do, thành lập nên nước VNDCCH.
16. Trong lịch sử của dân tộc có biết bao tấm gương về sống đẹp: Trần Hưng Đạo, Trưng
Nhị, Trưng Trắc, Trần Quốc Toản, chị Võ Thị Sáu, anh Kim Đồng, anh Nguyễn Văn

trước sóng biển và trở thành nhà hùng biện –
Mạc Đĩnh Chi có ngoại hình xấu xí, đi thi suýt bị đánh hỏng đã dâng bài phú về hoa sen và
được đỗ Trạng nguyên - sau đi sứ sang Trung Quốc được nễ trọng và được phong là Lưỡng quốc
Trạng nguyên….
20. Nick Vujicic (1982) là một nhà diễn thuyết truyền động lực người Úc gốc Serbia, khi
được sinh ra đã không có tứ chi. Nick bị hội chứng tetra-amelia bẩm sinh, một loại rối loạn hiếm
gặp, gây ra sự thiếu vắng cả 4 chi. Từ thuở ấu thơ, anh đã phải đấu tranh cả về tinh thần, tình cảm
cũng như thể xác, nhưng rồi cuối cùng anh đã quyết định đối mặt với khuyết tật của mình. Năm 17
tuổi, Nick thành lập tổ chức phi lợi nhuận của riêng mình với tên gọi Life Without Limbs (nghĩa là
"Cuộc sống không có tay chân"). Vujicic đi khắp nơi trên thế giới để diễn thuyết truyền động lực
về cuộc sống của một người khuyết tật mang hy vọng và mong muốn tìm được ý nghĩa cuộc sống.
Anh đã tốt nghiệp đại học và trở thành một diễn giả nổi tiếng về chủ đề làm chủ cuộc sống. Hiện
tại Nick đang sinh sống ở Mỹ. Tháng 5/2013, Nick đã lần đầu tiên đến Việt Nam trong sự chào
đón nồng nhiệt của công chúng.
ĐỀ TLV VỀ NGHỊ LUẬN XÃ HỘI - LỚP 12
***
1) ĐỀ 1:
Trình bày trong một bài văn ngắn (không quá 400 từ) suy nghĩ của anh/ chị về ý kiến của Gi.
Nê-ru, lãnh tụ cách mạng Ấn Độ:
“Một trí tuệ có văn hóa, có cội nguồn từ chính nó, cần phải có những cánh cửa mở
rộng”.
2) ĐỀ 2:
Trình bày trong một bài văn ngắn (không quá 400 từ) hiểu biết của anh/ chị về câu nói sau:
“Đường đi khó không khó vì ngăn sông cách núi mà khó vì lòng người ngại núi e sông”
(Nguyễn Bá Học).
3) ĐỀ 3:
“Em ơi em Đất Nước là máu xương của mình
Phải biết gắn bó và san sẻ
Phải biết hóa thân cho dáng hình xứ sở
Làm nên Đất Nước muôn đời,…”

cử.
11) ĐỀ 11:
Trình bày trong một bài văn ngắn (không quá 400 từ) suy nghĩ về nhận xét sau : Hễ đã
muốn thì làm cho kì được, mà đã không muốn làm thì đừng làm.
12) ĐỀ 12: Trong cuốn “Đa-ghe-xtan của tôi” của nhà thơ R. Gam- da- tốp có câu: “Nếu
anh bắn vào quá khứ bằng súng lục thì tương lai sẽ bắn vào anh bằng đại bác”.
Trình bày trong một bài văn ngắn (không quá 400 từ) quan điểm của anh/ chị về ý kiến trên.
13) ĐỀ 13:
Viết bài văn ngắn (không quá 400 từ) nêu suy nghĩ của anh/ chị về ý kiến của Ăng- ghen:
“Trang bị quý nhất của con người là khiêm tốn và giản dị”.
14) ĐỀ 14:
Viết bài văn ngắn (không quá 400 từ) nêu suy nghĩ của anh/ chị về hiện tượng đời sống sau
đây:
Giữa một vùng sỏi đá khô cằn, cây hoa dại vẫn mọc lên và nở những chùm hoa thật
đẹp.
15) ĐỀ 15:
Bàn về giá trị của việc đọc sách, Gor- ki nói: “Mỗi cuốn sách đều là một bậc thang nhỏ
mà khi bước lên tôi tách ra khỏi con thú để lên tới gần con người”.
Trình bày trong một bài văn ngắn (không quá 400 từ) quan điểm của anh/ chị về ý kiến trên.
16) ĐỀ 16:
Người ta không biết trọng cái thực lực mà muốn trông cậy vào cái vận may thì chí khí
cũng kém rồi, huống chi cái vận maykhông mấy khi được gặp.
Viết bài văn ngắn (không quá 400 từ) nêu suy nghĩ của anh/ chị về ý kiến trên.
17) ĐỀ 17:
Trình bày trong một bài văn ngắn (không quá 400 từ) ý kiến của anh/ chị về nhận xét sau:
Sự học như đi thuyền trên dòng nước ngược, không tiến ắt phải lùi.
18) ĐỀ 18:
Trình bày trong một bài văn ngắn (không quá 400 từ) suy nghĩ của mình về bệnh thành tích
– một căn bệnh gây tác hại không nhỏ đối với sự phát triển của xã hội ta hiện nay.
19) ĐỀ 19:

(Mongtetxkio, 365 danh ngôn cho cuộc sống hàng ngày, NXB Thanh niên, 2008)
Hãy viết một bài văn (khoảng 400 từ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến
trên.
Câu 2.5 (3,0 điểm) Có ý kiến cho rằng, “chỉ có những người cam chịu thất bại mới bị
thất bại thật sự” (Nhiều tác giả, Nguyên lý của thành công, Nxb Văn hoá , 2009, tr. 68).
Anh/chị hãy viết một bài văn ngắn (không quá 400 từ) trình bày suy nghĩ của mình
về ý kiến trên.
Câu 2.6 (3,0 điểm) “Bạn có yêu đời không? Vậy đừng phung phí thời gian vì chất
liệu cuộc sống làm bằng thời gian.” ( Franklin)
Quan điểm của anh ( chị ) về ý kiến trên như thế nào ? ( Bài viết không quá 400 từ ).
Câu 2.7 (3,0 điểm)
“Người nấu bếp, người quét rác cũng như thầy giáo, kĩ sư, nếu làm tròn trách nhiệm
thì đều vẻ vang như nhau” (Hồ Chí Minh).
Hãy viết bài văn ngắn (khoảng 400 từ) trình bày suy nghĩ của anh (chị) về ý kiến trên.
Câu 2.8 (3,0 điểm) Viết một bài văn ngắn (khoảng 400 từ) về câu danh ngôn “Hãy
biết ơn những gì mình đang có, và cuối cùng bạn sẽ có nhiều hơn nữa. Nếu cứ muốn
những gì bạn không có, bạn sẽ không bao giờ, không bao giờ có đủ ” (O. Uyn – phơ – rây)
Câu 2.9 (3,0 điểm) Trong bài phỏng vấn diễn viên Lương Mạnh Hải có đoạn:
- Còn anh, anh sợ cái gì ?
- Tôi chỉ sợ pháp luật
- Ngoan hiền như anh sao phải sợ pháp luật ?
- Đấy, chính vì sợ pháp luật nên mới phải ngoan hiền.
Lấy “sợ” làm đề tài, anh (chị) hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 400 từ) trình
bày suy nghĩ của mình.
Câu 2.10 (3,0 điểm)
Cái gôc của đạo đức của luân lí là lòng nhân ái (Lê Duẩn)
Hãy viết bài văn ngắn (khoảng 400 từ) trình bày suy nghĩ của anh (chị) về ý kiến trên.
Câu 2.11 (3,0 điểm) Hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 400 từ) trình bày suy nghĩ
của anh (chị) về lòng hiếu thảo.
Câu 2.12 (3,0 điểm)

Câu 2.20 (3,0 điểm) Em hiểu gì về tấm lòng người mẹ ?
12 Tổ Văn Trường THPT Tháp Mười
TỔ VĂN THPT THÁP MƯỜI
Tài liệu học tập Văn 12 2013-2014 13
PHẦN II : VĂN HỌC VIỆT NAM
***
KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM
TỪ CÁCH MẠNG THÁNG 8-1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX.
I. Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến năm
1975
1. Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá:
- Sự lãnh đạo của Đảng đã tạo nên một nền văn học thống nhất về tư tưởng và thế hệ
nhà văn kiểu mới: Nhà văn – Chiến sĩ.
- Văn học 1945 - 1975 được phát triển trong một hoàn cảnh lịch sử đặc biệt: 30 năm
đấu tranh giải phóng dân tộc; công cuộc xây dựng XHCN ở miền Bắc; sự giao lưu văn hóa
ở nước ngoài chỉ giới hạn trong một số nước XHCN.
2. Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu:
a) Chặng đường từ 1945 - 1954 : Văn học kháng chiến chống Pháp
- Chủ đề: Ca ngợi Tổ quốc và quần chúng CM, Biểu dương những tấm lòng vì nước
quên mình.
- Thành tựu: Thơ : Tây Tiến (Quang Dũng), Việt Bắc (Tố Hữu)…; Văn xuôi : Vợ
chồng A Phủ (Tô Hoài) …
b) Chặng đường 1955 - 1964: Văn học xây dựng CNXH ở miền Bắc và đấu tranh
thống nhất nước nhà ở miền Nam
- Chủ đề: Ca ngợi cuộc sống mới và con người mới, tình cảm sâu nặng với miền
Nam, khát vọng muốn thống nhất Đất Nước. - Thành tựu: Văn xuôi. , Thơ. , Kịch nói >
thể loại phong phú.
- Thành tựu: Văn xuôi : Vợ nhặt (Kim Lân), Người lái đò sông Đà (Nguyễn Tuân)…
Thơ : Tiếng hát con tàu (Chế Lan Viên)…
c) Chặng đường 1965 - 1975: Văn học chống Mỹ.

Minh Châu); Kịch : Hồn Trương Ba da hàng thịt (Lưu Quang Vũ)
III. Kết luận
- VHVN từ 1945 – 1975 đã kế thừa và phát huy mạnh mẽ những truyền thống tư
tưởng lớn của VHDT: chủ nghĩa nhân đạo, chủ nghĩa yêu nước.
- VHVH từ 1954 – 1975 p.triển trong một hoàn cảnh hết sức khó khăn, vì thế, bên
cạnh những thành tựu to lớn cũng còn nhiều hạn chế. Tuy vậy, thành tựu của Vh gai đoạn
này là cơ bản và to lớn.
- Từ năm 1975, nhất là từ năm 1986, VHVN bước vào công cuộc đổi mới: VH vận
động theo khuynh hướng dân chủ hoá, đổi mới quan niệm về nhà văn, về VH và quan niệm
nghệ thuật về con người, phát huy cá tính sáng tạo và phong cách nghệ thuật của nhà văn
với những tìm tòi, thể nghiệm mới.
Câu hỏi ôn tập :
Câu 1: Nêu hoàn cảnh lịch sử văn hóa, xã hội ảnh hưởng đến văn học 1945 - 1975.
Câu 2: Trình bày những hiểu biết của mình về quá trình phát triển và thành tựu của
văn học 1945 - 1975?
Câu 3: Nêu những đặc điểm cơ bản của văn học VN từ 1945 - 1975?
Câu 4: Hãy nêu một số thành tựu cơ bản của VHVN từ 1975 -2000?
TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP - Hồ Chí Minh.
A. Tác gia Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh
I. Vài nét về tiểu sử: Sgk.
II. Sự nghiệp văn học:
1. Quan điểm sáng tác văn học:
- Hồ Chí Minh xem văn học là vũ khí chiến đấu lợi hại phục vụ cho sự nghiệp Cách
mạng, nhà văn phải có tinh thần xung phong như người chiến sĩ.
- Người luôn chú trọng tính chân thật và tính dân tộc của văn học.
- Khi cầm bút, Hồ Chí Minh luôn xuất phát từ mục đích, đối tượng tiếp nhận để quyết
định nội dung và hình thức của tác phẩm.
2. Sự nghiệp văn học:
HCM để lại một sự nghiệp văn học lớn về tầm vóc, đa dạng về thể loại :
- Văn chính luận: nhằm mục đích đấu tranh chính trị như Bản án chế độ td

ngôn độc lập, trước 50 vạn đồng bào.
2. Giá trị:
+ Gía trị lịch sử: Tuyên ngôn độc lập là một văn kiện có giá trị lịch sử to lớn : tuyên
bố chấm dứt chế độ thực dân phong kiến ở nước ta và mở ra kỉ nguyên độc lập tự do của
dân tộc.
- Giá trị tư tưởng: Tuyên ngôn Độc lập là tác phẩm kết tinh lý tưởng đấu tranh giải
phóng dân tộc và tinh thần yêu chuộng độc lập, tự do.
+ Gíá trị văn học: Tuyên ngôn độc lập là một bài văn chính luận ngắn gọn, súc tích,
lập luận chặt chẽ, đanh thép, lời lẽ hùng hồn và đầy sức thuyết phục - một áng văn bất hủ.
3. Mục đích sáng tác:
- Tuyên bố nền độc lập của dân tộc, khai sinh ra nước VN dân chủ cộng hoà.
- Ngăn chặn âm mưu xâm lược của các nước thực dân, đế quốc.
- Tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân thế giới.
4. Đối tượng: Tuyên ngôn độc lập không chỉ hướng tới đồng bào cả nước mà còn
hướng tới nhân dân toàn thế giới và trước hết là các nước Đồng minh, đặc biệt đối với bọn
xâm lược Pháp, Mỹ
II. Đọc - hiểu văn bản :
1. Bố cục:
Toàn văn bản không dài chỉ gói gọn trong khoảng một ngàn chữ nhưng vô cùng chặt
chẽ và súc tích. Bản tuyên ngôn chia 3 phần rõ rệt. Lời tuyên bố độc lập dựa trên những cơ
sở của pháp lí và thực tế lịch sử.

a) Đoạn 1 (từ đầu đến không ai chối cãi được): Nêu nguyên lí chung của Tuyên
ngôn Độc lập.
15 Tổ Văn Trường THPT Tháp Mười
TỔ VĂN THPT THÁP MƯỜI
Tài liệu học tập Văn 12 2013-2014 16
b) Đoạn 2 (tiếp theo đến từ tay Pháp): Tố cáo tội ác của thực dân Pháp và khẳng
định thực tế lịch sử: nhân dân ta nổi dậy giành chính quyền, lập nên nước VN Dân chủ
Cộng hoà.

Bằng những sự thật lịch sử tác giả đã khẳng định VNam không còn là thuộc địa của
Pháp từ mùa thu 1940, và đến 1945 nhân dân ta đã lấy lại nước VN từ tay Nhật chứ không
phải từ tay Pháp.
Rõ ràng, chỉ trong một đoạn văn ngắn tác giả đã lật tẩy bộ mặt xảo quyệt, tàn bạo của
thực dân Pháp bằng những lí lẽ xác đáng, đanh thép, những sư thật lịch sử không thể chối
cải được và qua lối viết văn chính luận sắc sảo ( dùng từ, điệp từ, điệp kiểu câu ).
Đoạn văn thật sự đã gây xúc động hàng triệu trái tim, khơi dậy lòng phẩn nộ vì không có
lí lẽ nào cao hơn sự thật mà sự thật ở đây lại thuộc về chính nghĩa.
c. Lời tuyên ngôn:
Nhưng trước khi có lời tuyên cáo chính thức HCM đã rất đanh thép và triệt để khi
dùng những cụm từ “tuyên bố thoát hẳn” quan hệ td với Pháp, “xoá bỏ hết” những hiệp
ước mà Pháp đã kí về nước VN, “xoá bỏ tất cả”mọi đặc quyền của Pháp trên đ.nước VN.
16 Tổ Văn Trường THPT Tháp Mười
TỔ VĂN THPT THÁP MƯỜI
Tài liệu học tập Văn 12 2013-2014 17
Và cũng không quên ràng buộc các nước Đồng minh vào việc công nhận quyền độc lập
của dân tộc VN.
Để từ đó Bác khẳng định mạnh mẽ quyền độc lập, tự do của dân tộc “dân tộc đó phải
được tự do, dân tộc đó phải được độc lập”. Cách hành văn theo một hệ thống móc xích góp
phần khẳng định tuyệt đối.
Cuối cùng là lời tuyên bố trước thế giới về khát vọng tự do của cả dân tộc thể hiện
qua giọng văn hào hùng mãnh liệt đầy niềm tin. Cụm từ “tự do, độc lập”nhắc lại một cách
kiêu hãnh, đầy ý chí như một lời thề thiêng liêng: quyết hi sinh tất cả để bảo vệ nền độc lập
tự do ấy. Và sự thật lịch sử đã minh chứng cho lời thề ấy.

3) Ý nghĩa văn bản:
- Tuyên ngôn Độc lập là một văn kiện lịch sử vô giá tuyên bố trước quốc dân đồng
bào và thế giới về quyền tự do, độc lập của dân tộc Việt Nam và khẳng định quyết tâm bảo
vệ nền độc lập, tự do ấy.
- Kết tinh lí tưởng đấu giải phóng dân tộc và tinh thần yêu chuộng độc lập, tự do.

đang leo thang bắn phá miền Bắc, lê máy chém khắp miền Nam.
b. Giá trị : Bằng cách nghị luận xác đáng chặt chẽ, xúc động thiết tha, hình ảnh ngôn
từ đặc sắc, bài viết trước hết là để tưởng nhớ người con trung nghĩa của Đất Nước, sau đó
là để định hướng, điều chỉnh cách nhìn nhận, đánh giá về thơ văn Nguyễn Đình Chiểu,
17 Tổ Văn Trường THPT Tháp Mười
TỔ VĂN THPT THÁP MƯỜI
Tài liệu học tập Văn 12 2013-2014 18
nhất là những giá trị lớn lao của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu đối với thời đại bấy giờ và
đối với ngày nay.
c- Mục đích sáng tác : Để tưởng nhớ NĐC, người con trung nghĩa của Đất Nước để
nhớ lại lời thề thiêng liêng của Người “ sống đánh giặc, thác cũng đánh giặc”; và để định
hướng, điều chỉnh cách nhìn nhận, đánh giá về thơ văn NĐC.
II. Đọc - hiểu văn bản:
1. Hệ thống lập luận của văn bản: vô cùng chặt chẽ, mạch lạc.
Bài viết được chia 3 phần tương ứng với 3 luận điểm. Phần đầu viết về con người và
quan niệm sáng tác. Phần tiếp theo viết về thơ văn yêu nước. Cuối cùng giới thiệu và tìm
hiểu tác phẩm LụC VÂN TIÊN. Tất cả các luận điểm đó quy tụ xung quanh làm sáng tỏ
nhận định bao trùm bài viết “ Trên trời có những văn thơ NĐC cũng vậy”.
Đặc biệt là bài viết không theo trật tự thời gian và phần lớn tập trung vào mảng yêu
nước chống ngoại xâm làm bật nổi mục đích của bài văn nghị luân này.
2. Tìm hiểu cụ thể:
a. Luận điểm 1: Về con người và quan niệm sáng tác thơ văn của Ng Đình Chiểu.
- Khí tiết của một người chiến sĩ yêu nước, trọn đời phấn đấu hi sinh vì nghĩa lớn.
- q.niệm về s.tác văn chương: văn thơ phải là vũ khí chiến đấu của người chiến sĩ.
b. Luận điểm 2: Thơ văn yêu nước của NĐC.
- T.giả đặt các t.phẩm của NĐC trên cái nền của h.cảnh l.sử lúc bấy giờ: cuộc kháng
chiến chống Pháp của nhân dân ta: thơ văn của NĐC đã “làm sống lại phong trào kháng
Pháp bền bỉ và oanh liệt của nhân dân Nam Bộ từ 1860 trở về sau”.
- Văn chương của NĐC tham gia tích cực vào vào cuộc đấu tranh của thời đại.
- NĐC còn tạo nên cái riêng, độc đáo: đến Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc người đọc mới

- Sức thuyết phục, lôi cuốn của bài văn được làm nên không chỉ bằng các lí lẽ xác
đáng, lập luận chặt chẽ, ngôn từ trong sáng, giàu hình ảnh, mà còn bằng nhiệt huyết của
một con người gắn bó với Tổ quốc, nhân dân, biết kết hợp hài hoà giữa sự trân trọng những
giá trị văn hoá truyền thống với những vấn đề trọng đại đang đặt ra cho thời đại của mình.
19 Tổ Văn Trường THPT Tháp Mười
TỔ VĂN THPT THÁP MƯỜI
Tài liệu học tập Văn 12 2013-2014 20
Phụ lục :
Hệ thống luận điểm chính của bài văn
NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU
NGÔI SAO SÁNG TRONG VĂN NGHỆ CỦA DÂN TỘC
Thơ văn yêu nướcTruyện Lục Vân TiênCuộc đời và thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu là của một chiến sĩ hi sinh phấn đấu vì một nghĩa
lớnTrên trời có những vì sao có ánh sáng khác thường, nhưng con mắt của chúng ta phải chăm
chú nhìn thì mới thấy, và càng nhìn thì càng thấy sáng. Văn thơ của Nguyễn Đình Chiểu cũng
vậy
Thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu làm sống lại trong tâm trí của chúng ta phong trào
kháng Pháp oanh liệt và bền bỉ của nhân dân Nam Bộ từ l860 về sau, suốt hai mươi năm trờiLục
Vân Tiên, một tác phẩm lớn nhất của Nguyễn Đình Chiểu, rất phổ biến trong dân gian, nhất là
miền Nam
Câu hỏi ôn tập :
Câu 11. Nêu những nét chủ yếu về tác giả Phạm Văn Đồng ?
Câu 12. Trình bày hoàn cảnh sáng tác của bài viết “ Nguyễn Đình Chiểu….”. Căn
cứ vào hoàn cảnh lịch sử lúc bấy giờ thì bài viết này có giá trị như thế nào?
TÂY TIẾN – Quang Dũng
I. Tiểu dẫn :
1. Tác giả : Quang Dũng (1921-1988) tên là Bùi Đình Diệm, quê ở Hà Tây.
Quang Dũng là một nghệ sĩ đa tài : làm thơ, viết văn, vẽ tranh, soạn nhạc. Nhưng
Quang Dũng được biết đến nhiều là một nhà thơ. Thơ Quang Dũng vừa hồn nhiên vừa tinh
tế, mang vẻ đẹp hào hoa, phóng khoáng, đậm chất lãng mạn.
Các tác phẩm chính: Mây đầu ô, Thơ văn Quang Dũng…

- Tinh thần bi tráng: Nhà thơ không che giấu cái bi, nhưng bi mà không lụy. Cái bi
được thể hiện bằng một giọng điệu, âm hưởng, màu sắc tráng lệ, hào hùng để thành chất bi
tráng.
+ Người lính Tây Tiến luôn hiên ngang, bất khuất mặc dù chịu mất mát, đau buồn.
Cái chết cũng được tác giả bao bọc trong không khí hoành tráng. Trên cái nền thiên nhiên
hùng vĩ tráng lệ, người lính xuất hiện với tầm vóc khác thường.
=> Cảm hứng lãng mạn và tinh thần bi tráng luôn gắn bó, cộng hưởng với nhau làm
nên linh hồn, sắc diện của bài thơ, tạo nên vẻ đẹp độc đáo của tác phẩm.
II. Đọc-hiểu văn bản
1. Đoạn l: Những cuộc hành quân gian khổ của đoàn quân Tây Tiến và khung cảnh
thiên nhiên miền Tây hùng vĩ, hoang sơ và dữ dội.
Cảm xúc chủ đạo xuyên suốt bài thơ là một nỗi nhớ da diết, bao trùm lên cả không
gian và thới gian:
Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi !
Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi
Nỗi nhớ đơn vị cũ trào dâng, không kìm nén nổi, nhà thơ đã thốt lên thành tiếng gọi.
Hai chữ “chơi vơi” như vẽ ra trạng thái cụ thể của nỗi nhớ, hình tượng hoá nỗi nhớ; khơi
nguồn cho cảnh sương lạnh, núi cao, dốc sâu, vực thẳm, rừng dày, liên tiếp xuất hiện
những câu thơ sau:
Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi
Mường Lát hoa về trong đêm hơi
Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm .
Heo hút cồn mây, súng ngửi trời
Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống
Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi
Khổ thơ này là một bằng chứng trong thơ có hoạ (thi trung hữu hoạ). Chỉ bằng bốn
câu thơ, Quang Dũng đã vẽ ra một bức tranh hoành tráng diễn tả rất đạt sự hiểm trở và dữ
dội, hoang vu và heo hút của núi rừng miền Tây - địa bàn hoạt động của đoàn quân Tây
Tiến. Hai câu thơ đầu, những từ đầy giá trị tạo hình khúc khuỷu, thăm thẳm, cồn mây, súng
ngửi trời đã điền tả thật đắc địa sự hiểm trở, trùng điệp và độ cao ngất trời của núi đèo

Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người
Cảnh núi rừng miền Tây hoang sơ và hiểm trở, qua ngòi bút Quang Dũng, hiện lên
với đủ cả núi cao, vực sâu, dốc thẳm, mưa rừng, sương núi, thác gầm, cọp dữ, Những tên
đất lạ (Sài Khao, Mường Lát, Pha Luông, Mường Hịch), những hình ảnh giàu giá trị tạo
hình, những câu thơ nhiều vần trắc đọc lên nghe vất vả, nhọc nhằn được xoa dịu bằng
những câu có nhiều vần bằng ớ cuối mỗi khổ thơ, đã phối hợp với nhau thật ăn ý, làm hiện
hình nên thế giới khác thường vừa đa dạng, vừa độc đáo của núi rừng miễn tây tổ quốc.
Đoạn thơ kết thúc đột ngột bằng hai câu thơ:
Nhớ ôi Tây Tiến thơ lên khói
Mai Châu mùa em thơm nếp xôi
Cảnh tượng thật đầm ấm. Sau bao nhiêu gian khổ băng rừng, vượt núi, lội suối, trèo
đèo, những người lính tạm đừng chân, được nghỉ ngơi ở một bản làng nào đó, quây quần
bên những nồi cơm đang bốc khói. Khói còn nghi ngút và hương thơm lúa nếp ngày mùa
xua tan vẻ mệt mỏi trên gương mặt những người lính, khiến họ tươi tỉnh hẳn lên. Hai câu
thơ này tạo nên một cảm giác êm dịu, ấm áp, chuẩn bị tâm thế cho người đọc buồi sang
đoạn thơ thứ hai.
2. Đoạn 2: Những kỉ niệm đẹp về tình quân dân trong đêm liên hoan và cảnh sông
nước miền Tây thơ mộng.
- Đoạn thơ thứ hai mở ra một thế giới khác của miền Tây. Cảnh núi rừng hoang vu
hiểm trở, dữ dội lùi dần rồi khuất hẳn để bất ngờ hiện ra vẻ mĩ lệ, thơ mộng, duyên dáng
của miền Tây. Những nét vẽ bạo, khỏe, gân guốc ở đoạn thơ đầu, đến đoạn thơ này được
thay bằng những nét mềm mại, uyển chuyển, tinh tế. Ngòi bút tài hoa của Quang Dũng
cũng được bộc lộ rõ nhất trong đoạn thơ này.
Hồn thơ lãng mạn của Quang Dũng bị hấp dẫn trước những vẻ đẹp mang màu sắc bí
ẩn của con người và cảnh vật nơi xứ lạ, phương xa. Cảnh ấy, người ấy được hiện lên trong
một khoảng thời gian làm nổi lên rõ nhất vẻ lung linh, huyền ảo của nó: cảnh một đêm liên
hoan lửa đuốc bập bùng và cảnh một buổi chiều sương phủ trên sông nước mênh mang.
Cảnh một đêm liên hoan văn nghệ của những người lính Tây Tiến có đồng bào địa
phương đến góp vui được miêu tả bằng những chi tiết rất thực mà cũng rất mộng, rất ảo:
Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa .

.
Bốn câu thơ đầu ngân nga như tiếng hát, như nhạc điệu cất lên tự tân hồn ngây ngất,
say mê của những người lính Tây Tiến. Hơn ở đâu hết, trong đoạn thơ này, chất thơ và chất
nhạc hoà quyện với nhau đến mức khó mà tách biệt. Với ý nghĩa đó, Xuân Diệu có lí khi
cho rằng đọc bài thơ Tây tiến, ta có cảm tưởng như ngậm âm nhạc trong miệng.
3. Đoạn 3: Chân dung của người lính Tây Tiến.
Trên cái nên hùng vĩ, hiểm trở, dữ dội của núi rừng (ở đoạn một) và duyên dáng,
thơ mộng, mĩ lệ của miền Tây (ở đoạn hai), đến đoạn thơ thứ ba, hình tượng tập thể những
người lính Tây Tiến xuất hiện vời một vẽ đẹp đầy chất bi tráng:
Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc
Quân xanh màu lá dữ oai hùm
Mắt trừng gửi mộng qua biên giới
Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm
Quang Dũng đã chọn lọc, đã tinh lọc những nét tiêu biểu nhất của những người lính
Tây Tiến để tạc nên bức tượng đài tập thể khái quát được gương mặt chung của cả đoàn
quân. Cái bi và cái hùng là hai chất liệu chủ yếu của bức tượng đài, chúng hoà quyện, xâm
nhập vào nhau, nương tựa, nâng đỡ nhau tạo nên vẻ đẹp bí tráng - thần thái chung của cả
bức tượng đài.
- Thơ ca thời kì kháng chiến khi viết về người lính thường nói đến căn bệnh sốt rét
hiểm nghèo. Chính Hữu trong bài Đồng chí đã trực tiếp miêu tả căn bệnh ấy:
“Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh,
Sốt run người vầng trán ướt mồ hôi”.
Còn Tố Hữu, khi vẽ chân dung anh vệ quốc quân trong bài Cá nước cũng không quên
ảnh hưởng của thứ bệnh quái ác đó với những hình ảnh thật cụ thể:
“Giọt giọt mồ hôi rơi,
Trên má anh vàng nghệ” .
Quang Dũng trong Tây Tiến không hề che giấu những gian khổ, khó khăn, những căn
bệnh hiểm nghèo và sự hi sinh lớn lao cửa người lính. Chỉ có điều, tất cả những cái đó, qua
ngòi bút của ông, không được miêu tả một cách trần trụi mà qua một cái nhìn đậm màu sắc
lãng mạn. Những cái đầu không mọc tóc của những người lính Tây Tiến đâu phải là hình

Áo bào thay chiếu anh về đất
Sông Mã gầm lên khúc độc hành .
Trong âm hưởng vừa dữ dội, vừa hào hùng của thiên nhiên ấy, cái chết, sự hi sinh của
người lính Tây Tiến không bi luỵ mà thấm đẫm tinh thần bi tráng.
Giọng điệu chủ đạo của đoạn thơ thứ ba này trang trọng, thể hiện tình cảm đau
thương vô hạn và sự trân trọng, kính cẩn của nhà thơ trước sự hi sinh của đồng đội.
4. Đoạn 4: Lời thề gắn bó với Tây Tiến và miền Tây.Bài thơ khép lại bằng bốn câu
thơ, một lần nữa, tô đậm thêm không khí chung của một thời Tây Tiến, tinh thần chung của
những người lính Tây Tiến. Nhịp thơ chậm, giọng thơ buồn, nhưng linh hồn của đoạn thơ
thì vẫn toát lên vẻ hào hùng:
Tây Tiến người đi không hẹn ước
Đường lên thăm thắm một chia phôi .
Ai lên Tây Tiến mùa xuân ấy
Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi.
Cái tinh thần “một đi không trở lại” (nhất khứ bất phục hoàn) thấm nhuần trong tư
tưởng và tình cảm của cả đoàn quân Tây Tiến. Tâm hồn, tình cảm của những người lính
Tây Tiến vẫn gắn bó máu thịt vời những ngày, những nơi mà Tây Tiến đã đi qua. “Tây
Tiến mùa xuân ấy” đã thành thời điểm một đi không trở lại.
Lịch sử dân tộc sẽ không bao giờ lặp lại cái thời mơ mộng, lãng mạn, hào hùng đến
nhường ấy trong một hoàn cảnh khó khăn, gian khổ, khốc liệt đến như vậy.
5. Ý nghĩa văn bản :
Bài thơ đã khắc họa thành công hình tượng người lính Tây Tiến trên nền cảnh núi
rừng miền Tây hùng vĩ, dữ dội. Hình tượng người lính Tây Tiến mang vẻ đẹp lãng mạn,
đậm chất bi tráng sẽ luôn đồng hành trong trái tim và trí óc mỗi chúng ta.
Tóm lại, mạch liên kết giữa các đoạn của bài thơ Tây Tiến là mạch cảm xúc, tâm
trạng của nhà thơ. Bài thơ được viết trong một nỗi nhớ da diết của Quang Dũng về đồng
đội, về những kỉ niệm của đoàn quân Tây Tiến gắn liền với khung cảnh thiên nhiên miền
Tây hùng vĩ, hoang sơ, đầy thơ mộng. Bài thơ là những kí ức của Quang Dũng về Tây
Tiến; những kí ức, những kí niệm được tái hiện lại một cách tự nhiên, kí ức này gọi kí ức
khác, kỉ niệm này khơi dậy kỉ niệm khác như những đợt sóng nối tiếp nhau. Ngòi bút tinh

làm 3 phần: Máu lửa, Xiềng xích, Giải phóng. - Một số bài thơ tiêu biểu: Từ ấy, Tâm tư
trong tù, Nhớ đồng
2) Việt Bắc (1946-1954): Là bản hùng ca của cuộc kháng chiến chống Pháp gian lao
mà anh dũng . Tập thơ tập trung ca ngợi Đảng, Bác Hồ, những người phụ nữ Một số bài
thơ tiêu biểu: Lượm, Hoan hô chiến sỹ Điện Biên, Việt Bắc
3) Gió lộng (1955-1961): Ca ngợi công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc, hướng
tình cảm đến miền Nam ruột thịt với ý chí thống nhất Đất Nước. Một số bài thơ tiêu biểu:
Bài ca xuân 61, Ba mươi năm đời ta có Đảng, Em ơi Ba Lan
4) Hai tập Ra trận (1962-1971); Máu và hoa (1972-1977) : Ca ngợi, cổ vũ cuộc chiến
đấu chống đế quốc Mỹ, tập thơ mang đậm tính chính luận, thời sự và chất sử thi. Một số bài
thơ tiêu biểu: Bác ơi!, Kính gửi cụ Nguyễn Du, Mẹ Suốt
5) Một tiếng đờn (1992) và Ta với ta (1999) thể hiện những suy ngẫm, chiêm nghiệm
về cuộc sống, về lẽ đời.
III - Phong cách thơ Tố Hữu :
Phong cách thơ Tố Hữu có những nét đặc sắc về cả nội dung và nghệ thuật biểu hiện.
- Về nội dung, thơ Tố Hữu mang phong cách trữ tình chính trị rất sâu sắc. Cụ thể thơ
Tố Hữu hướng tới cái ta chung; mang đậm tính sử thi và được thể hiện qua giọng thơ tâm
tình.
- Về nghệ thuật, thơ Tố Hữu mang phong cách dân tộc đậm đà được biểu hiện qua hai
yếu tố: thể thơ (lục bát, thất ngôn) và ngôn ngữ thơ (dùng từ ngữ và cách nói dân gian).
***
PHẦN HAI: BÀI THƠ VIỆT BẮC
I. Tiểu dẫn :
25 Tổ Văn Trường THPT Tháp Mười


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status