1
1
Luận văn tốt nghiệp
chính
Học viện Tài
Trang bìa
SV: Trần Thị Hồng Cẩm
CQ47/11.12
2
2
Luận văn tốt nghiệp
chính
Học viện Tài
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực
tế của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn tốt nghiệp
CQ47/11.12
5
Luận văn tốt nghiệp
chính
Học viện Tài
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CCDV
Cung cấp dịch vụ
DT
Doanh thu
DTT
Doanh thu thuần
GTCL
EBIT
Giá trị còn lại
Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
Tài sản dài hạn
TSLĐ
Tài sản lưu động
TSCĐ
Tài sản cố định
TĂCN
Thức ăn chăn nuôi
VCSH
Vốn chủ sở hữu
VKD
Vốn kinh doanh
VLĐ
Vốn lưu động
VCĐ
Vốn cố định
CQ47/11.12
7
Luận văn tốt nghiệp
chính
Học viện Tài
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011 và 2012
Bảng 2.2 : Cơ cấu và sự biến động tài sản năm 2012
Bảng 2.3 : Cơ cấu và sự biến động tài sản năm 2011
Bảng 2.4 : Cơ cấu và sự biến động nguồn vốn năm 2012
Bảng 2.5 : Cơ cấu và sự biến động nguồn vốn năm 2011
Bảng 2.6 : Tình hình biến động Tài sản cố định năm 2012
Bảng 2.7 : Tình trạng kỹ thuật của Tài sản cố định năm 2012
Bảng 2.8 : Hiệu quả sử dụng vốn cố định năm 2011, 2012
Bảng 2.9 : Kết cấu vốn lưu động đầu và cuối năm 2012
Bảng 2.10 : Tình hình tài chính và khả năng thanh toán năm 2010, 2011, 2012
Bảng 2.11 : Hiệu quả sử dụng vốn lưu động năm 2011, 2012
Bảng 2.12 : Hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh năm 2011, 2012
Bảng 3.1 : Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2013
Biểu đồ 01 : Cơ cấu tài sản đầu và cuối năm 2012
Biểu đồ 02 : Tăng trưởng tài sản qua các năm 2010, 2011, 2012
Biểu đồ 03 : Cơ cấu nguồn vốn đầu và cuối năm 2012
Biểu đồ 04 : Tăng trưởng nguồn vốn qua các năm 2010, 2011, 2012
SV: Trần Thị Hồng Cẩm
các doanh nghiệp hiện nay, cùng với thời gian thực tập tại công ty cổ phần thức ăn
chăn nuôi Thiên lộc, được nghiên cứu tình hình thực tế của công ty và kết hợp
những kiến thức đã học tại trường em mạnh dạn chọn đề tài “Giải pháp nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần Thức ăn chăn nuôi Thiên
Lộc” cho luận văn cuối khóa của mình.
SV: Trần Thị Hồng Cẩm
CQ47/11.12
9
Luận văn tốt nghiệp
chính
Học viện Tài
2- Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn tốt nghiệp sẽ chủ yếu đi sâu vào nghiên cứu tình hình sử dụng vốn
kinh doanh tại Công ty cổ phầnThức ăn chăn nuôi Thiên Lộc qua các năm 2010,
2011, 2012. Từ đó đề xuất ra những giải pháp nhằm cải thiện tình hình và nâng cao
hiệu quả quản lý và sử dụng vốn kinh doanh tại công ty.
3- Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu ở đây là vốn kinh doanh với những lý luận cơ bản về
vốn kinh doanh, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
Phạm vi nghiên cứu là công ty cổ phần Thức ăn chăn nuôi Thiên Lộc.
4- Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn bao gồm
- Phương pháp so sánh truyền thống:
+So sánh bằng số liệu tuyệt đối: để thấy được sự biến động về khối lượng, quy
Chương 3 : Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công
ty cổ phần Thức ăn chăn nuôi Thiên Lộc
Qua thời gian học tập, nghiên cứu tại học viện và thực tập tại Công ty cổ phần
Thức ăn chăn nuôi Thiên lộc, dưới sự hướng dẫn nhiệt tình, chu đáo của thầy giáo
TS. Vũ Văn Ninh và sự giúp đỡ tận tình của phòng Tài chính kế toán Công ty cổ
phần Thức ăn chăn nuôi Thiên Lộc em đã hoàn thành luận văn cuối khóa này. Mặc
dù đã cố gắng tìm hiểu và phân tích nhưng do hạn chế về trình độ nhận thức nên
không thể tránh khỏi những thiếu sót trong bài luận văn của em. Em mong nhận
được những ý kiến đóng góp để luận văn cuối khóa được hoàn thiện hơn.
SV: Trần Thị Hồng Cẩm
CQ47/11.12
11
Luận văn tốt nghiệp
chính
Học viện Tài
CHƯƠNG 1
VỐN KINH DOANH VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế hiện nay
1.1.1 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế thực hiện các hoạt động sản xuất, cung
ứng hàng hóa cho người tiêu dùng qua thị trường nhằm mục đích sinh lời. Qúa trình
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá trình kết hợp các yếu tố đầu
Quá trình vận động của vốn kinh doanh của doanh nghiệp có thể được khái
quát theo sơ đồ sau:
T-H
Sức lao động
Tư liệu sản xuất (TLLĐ + ĐTLĐ)
… sản xuất … H’- T’
Từ vốn tiền tệ ban đầu, doanh nghiệp tự mua sắm tư liệu sản xuất và sức lao
động trên thị trường, chuẩn bị cho quá trình sản xuất kinh doanh. Vốn đã chuyển từ
hình thái giá trị sang hình thái vật chất hay nói cách khác từ vốn tiền tệ chuyển
thành vốn sản xuất. Thực hiện quá trình sản xuất, vốn chuyển sang vốn hàng hóa
khác. Sau đó doanh nghiệp đem trao đổi hảng hóa của mình sản xuất trên thị
trường. Vốn kinh doanh ban đầu trở về với hình thái giá trị nhưng T > T’, tức là vốn
hàng hóa trở về hình thái vốn tiền tệ song lớn hơn vốn tiền tệ ban đầu.
1.1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị
tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục
đích sinh lời.
Vốn kinh doanh không chỉ là điều kiện tiên quyết đối với sự ra đời của doanh
nghiệp mà nó còn là một trong những yếu tố giữ vai trò quyết định trong quá trình
hoạt động và phát triển của doanh nghiệp
Đặc trưng của vốn kinh doanh:
SV: Trần Thị Hồng Cẩm
CQ47/11.12
13
CQ47/11.12
14
Luận văn tốt nghiệp
chính
Học viện Tài
định. Số vốn doanh nghiệp ứng ra để hình thành nên tài sản cố định được gọi là vốn
cố định của doanh nghiệp.
Tài sản cố định của doanh nghiệp là gì? Tài sản cố định trong doanh
nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu
dài, thỏa mãn đồng thời tất cả các tiêu chuẩn là tài sản cố định, gữi vai trò quan
trọng trong sản xuất mà đặc điểm của chúng là tham gia nhiều vào quá trình sản
xuất, gữi nguyên hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu, bị hao mòn
dần, giá trị của chúng chuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm trong mọi
chu kỳ sản xuất .
Như vậy, vốn cố định và tài sản cố định có mối quan hệ mật thiết với nhau vì
vốn cố định là vốn đầu tư ứng trước vào tài sản cố định .
Đặc điểm vận động của TSCĐ quyết định đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển
của VCĐ .Trên cơ sở đó ta có thể khái quát sự vận động của của vốn cố định trong
sản xuất kinh doanh như sau :
+ Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, vốn cố định chu chuyển
giá trị dần dần từng phần và được thu hồi giá trị từng phần sau mỗi chu kỳ kinh
doanh.
+ Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh mới hoàn thành một
vòng chu chuyển.
TSCĐ được chia thành 2 loại chính.
+ Tài sản cố định hữu hình như: nhà cửa, vật kiến trúc; máy móc thiết bị;
phương tiện vận tải...
+ Tài sản cố định vô hình như: Quyền sử dụng đất có thời hạn, nhãn hiệu
hàng hóa, quyền phát hành, phần mềm máy vi tính…
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp thấy được cơ cấu đầu tư vào tài sản cố
định theo hình thái biểu hiện, là căn cứ để quyết định đầu tư dài hạn hoặc điều chỉnh
cơ cấu đầu tư sao cho phù hợp và hiệu quả nhất.
- Theo mục đích sử dụng:
Theo mục đích sử dung, TSCĐ được chia thành 2 loại:
SV: Trần Thị Hồng Cẩm
CQ47/11.12
16
Luận văn tốt nghiệp
chính
Học viện Tài
+ Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh: những tài sản cố định đang
dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản và hoạt động sản xuất kinh doanh
phụ của doanh nghiệp.
+ Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc
phòng: là những tài sản cố định không mang tính chất sản xuất do doanh nghiệp
quản lý sử dụng cho các hoạt động phúc lợi, sự nghiệp và các hoạt động đảm bảo an
ninh quốc phòng.
chất lượng sản phẩm, quyết định tính cạnh tranh của doanh nghiệp.
* Vốn lưu động của doanh nghiệp:
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài các tài sản cố định, doanh
nghiệp cần phải có các tài sản lưu động. Tài sản lưu động của doanh nghiệp gồm 2
bộ phận: Tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông. Trong quá trình
sản xuất kinh doanh, tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông luôn
thay thế chỗ cho nhau, vận động không ngừng nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản
xuất được tiến hành liên tục và thuận lợi.
Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thường xuyên,
liên tục đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng tài sản lưu động nhất định. Do đó,
để hình thành nên các tài sản lưu động, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệ
nhất định đầu tư vào các tài sản đó. Số vốn này được gọi là vốn lưu động của doanh
nghiệp.
Vốn lưu động của doanh nghiệp thường xuyên vận động, chuyển hóa lần
lượt qua nhiều hình thái khác nhau. Khởi đầu của vòng tuần hoàn, doanh nghiệp
dùng tiền để mua hàng hoá, nguyên vật liệu nhằm dự trữ sản xuất kinh doanh. Lúc
này VLĐ chuyển từ hình thái tiền tệ sang hình thái vật tư hàng hoá (T - H).
Giai đoạn II: Là giai đoạn sản xuất: Hàng hoá, nguyên vật liệu trải qua quá
trình bảo quản sơ chế được đưa vào dây chuyền công nghệ. Trong qúa trình này,
vốn chuyển từ hình thái hàng hoá, vật tư dự trữ sang hình thái sản phẩm dở dang,
bán thành phẩm, thành phẩm (H - SX - H').
Giai đoạn III: Doanh nghiệp bán hàng thu được tiền. Vốn được chuyển từ
hình thái thành phẩm sang hình thái tiền tệ tức là trở về hình thái ban đầu (H' - T').
Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục không ngừng, nên
SV: Trần Thị Hồng Cẩm
CQ47/11.12
18
SV: Trần Thị Hồng Cẩm
CQ47/11.12
19
Luận văn tốt nghiệp
chính
Học viện Tài
Từ đặc điểm chu chuyển của vốn lưu động đã được xem xét ở trên đòi hỏi
công tác quản lý sử dụng vốn lưu động cần phải giải quyết một số vấn đề sau :
- Xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động cần thiết tối thiểu cho hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .Đảm bảo đủ vốn lưu động cho quá trình sản
xuất được liên tục, tránh ứ đọng vốn .Do đó, cần quản lý vốn lưu động trong tất cả
các khâu .
- Tổ chức khai thác nguồn tài trợ vốn lưu động, đảm bảo đầy đủ, kịp thời vốn
cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp . Đồng thời phải có giải pháp
thích ứng nhằm quản lý và sử dụng vốn lưu động có hiệu quả, đẩy nhanh tốc độ
luân chuyển vốn, rút ngắn chu kỳ sản xuất.
Để quản lý và sử dụng vốn lưu động có hiệu quả cần tiến hành phân loại vốn
lưu động của doanh nghiệp.
Phân loại vốn lưu động
-Theo hình thái biểu hiện và khả năng hoán tệ : Theo hình thái biểu hiện và
khả năng hoán tệ VLĐ được chia thành 2 loại
+ Vốn bằng tiền và các khoản phải thu : Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng,
tiền đang chuyển; các khoản phải thu từ khách hàng, tạm ứng tiền mua hàng cho
người cung ứng.
lý thích hợp nhằm tạo ra một kết cấu vốn lưu động hợp lý, tăng được tốc độ luân
chuyển vốn lưu động.
1.1.3 Nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Nền kinh tế thị trường cho phép các doanh nghiệp tự chủ trong vấn đề tài
chính, điều đó cho phép doanh nghiệp có thể huy động vốn từ nhiều nguồn khác
nhau trên nguyên tắc tiết kiệm chi phí và sử dụng có hiệu quả. Yêu cầu đặt ra cho
các nhà quản lý là làm sao luôn đảm bảo vốn một cách đầy đủ, kịp thời cho họat
động của doanh nghiệp, đồng thời phải lựa chọn hình thức huy động vốn thích hợp
với tình hình thực tế của doanh nghiệp.
Trên thực tế, vốn SXKD của doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn
khác nhau. Tuỳ theo từng tiêu thức phân loại mà nguồn vốn của doanh nghiệp được
chia thành nhiều loại khác nhau.
SV: Trần Thị Hồng Cẩm
CQ47/11.12
21
Luận văn tốt nghiệp
chính
Học viện Tài
1.1.3.1 Theo quan hệ sở hữu vốn
Theo tiêu thức này, vốn SXKD được chia thành 02 loại: Vốn chủ sở hữu và
Nợ phải trả.
- Vốn chủ sở hữu: là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp,
bao gồm số vốn chủ sở hữu bỏ ra và phần bổ sung từ kết quả kinh doanh. Có thể là
nguồn vốn ban đầu (vốn điều lệ ) do doanh nghiệp tự bỏ ra khi thành lập doanh
như quyết định của người quản lý doanh nghiệp trên cơ sở xem xét tình hình chung
của nền kinh tế và trên tình hình thực tế tại doanh nghiệp.
1.1.3.2 Theo thời gian huy động và sử dụng nguồn vốn
Theo tiêu thức này, có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp thành 2 loại:
Nguồn vốn dài hạn và nguồn vốn ngắn hạn.
- Nguồn vốn dài hạn : là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn định mà
doanh nghiệp có thể sử dụng vào hoạt động kinh doanh. Nguồn vốn này thường
được sử dụng để mua sắm, hình thành tài sản cố định và một bộ phận tài sản lưu
động thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Đây là
nguồn vốn ổn định có tính chất dài hạn để hình thành hay tài trợ cho tài sản lưu
động thường xuyên cần thiết trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ( có thể
là một phần hay toàn bộ tài sản lưu động thường xuyên tùy thuộc vào chiến lược tài
chính của doanh nghiệp)
Ưu điểm của nguồn vốn này là tạo ra một mức độ an toàn cho doanh nghiệp
trong kinh doanh, làm cho tình trạng tài chính của doanh nghiệp được đảm bảo
vững chắc hơn. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp sử dụng nguồn vốn lưu động
thường xuyên để đảm bảo cho việc hình thành tài sản lưu động thì doanh nghiệp
phải trả chi phí cao hơn cho việc sử dụng vốn.
- Nguồn vốn ngắn hạn: là các nguồn có tính chất ngắn hạn (dưới một năm)
doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chất tạm thời phát sinh
trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn thường bao gồm vay
ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các nợ ngắn hạn khác.
Nguồn vốn này tài trợ chủ yếu cho các hoạt động mang tính chất tạm thời
với chi phí thấp song nó cũng có thể ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp nếu
doanh nghiệp không thực hiện tốt công tác hoàn trả khi đến hạn .
SV: Trần Thị Hồng Cẩm
CQ47/11.12
Đối với nguồn vốn này doanh nghiệp cần phải lựa chọn sao cho hiệu quả
kinh tế mang lại là lớn nhất với chi phí sử dụng vốn là thấp nhất. Việc huy động và
SV: Trần Thị Hồng Cẩm
CQ47/11.12
24
Luận văn tốt nghiệp
chính
Học viện Tài
sử dụng vốn từ bên ngoài có ưu điểm lớn là nó tạo cho doanh nghiệp một cơ cấu tổ
chức linh hoạt hơn, nó sẽ làm khuếch đại doanh lợi vốn chủ sở hữu nếu hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả và khi doanh lợi vốn chủ sở hữu lớn hơn
chi phí sử dụng vốn thì việc huy động vốn từ bên ngoài sẽ dễ dàng hơn và ngược
lại.
Qua việc nghiên cứu các phương pháp phân loại nguồn vốn kinh doanh cho
ta thấy: Các doanh nghiệp hiện nay phải tăng cường quản lý và sử dụng có hiệu quả
đồng vốn hiện có. Bên cạnh đó cần đa dạng hoá các nguồn vốn đáp ứng cho nhu
cầu SXKD của doanh nghiệp một cách tốt nhất, có lợi nhất, chi phí bỏ ra thấp nhất
và mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất.
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Mục đích của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường là sản xuất kinh
doanh đem lại hiệu quả cao. Lấy hiệu quả kinh doanh làm thước đo cho các hoạt
động của doanh nghiệp. Hiệu quả là lợi ích kinh tế đạt được sau khi bù đắp hết các
vai trò và tầm quan trọng của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Vốn là điều
kiện quyết định, ảnh hưởng xuyên suốt đến toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp, đó cũng là điều kiện để sử dụng các nguồn tiềm năng
khác với mục đích phát triển kinh doanh, phục vụ cho quá trình tái sản xuất mở
rộng. doanh nghiệp cần phải xác định chính xác nhu cầu vốn sản xuất để có kế
hoạch huy động vốn hợp lý, góp phần tạo ra cơ cấu nguồn vốn sản xuất để có kế
hoạch huy động vốn hợp lý, góp phần tạo ra cơ cấu nguồn vốn tối ưu giúp cho quá
trình SXKD của doanh nghiệp được thuận lợi. Ngược lại nếu xác định không đúng
hoặc không chính xác nhu cầu thì qúa trình sản xuất sẽ gặp khó khăn, gián đoạn,
ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD. Vì vậy việc tổ chức nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
SXKD của các doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng, nó quyết định tới sự sống
còn và phát triển của doanh nghiệp.
Ngoài ra thực tiễn các doanh nghiệp hiện nay cho thấy rằng : có khá nhiều các
doanh nghiệp đã không sử dụng có hiệu quả đồng vốn của mình, điều này có thể
xuất phát từ nhiều nguyên nhân như : công tác quản lý tài chính chưa tốt, cơ chế
quản lý, chính sách của Nhà nước chưa tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp...
Điều đó gây ra không ít khó khăn cho doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp đang
SV: Trần Thị Hồng Cẩm
CQ47/11.12