Đồ án tốt nghiệp công nghệ chế tạo xe máy - Pdf 34

Đồ án tốt nghiệp
Trong vài năm gần đây nền kinh tế nước ta đã có những bước phát
triển đáng kể, thu nhập và mức sống của đại đa số tầng lớp nhân dân đã được cải
thiện và nâng cao. do đó nhu cầu về phương tiện giao thông phục vụ cho nhu
cầu đi lại giao lưu phát triển kinh tế và văn hoá ngày cầng tăng cao
Với địa hình phức tạp, đa phần là các vùng nông thôn và rừng núi , cơ sở hạ
tầng phục vụ giao thông còn chưa phát triển thì việc sử dụng xe máy là một nhu
cầu tất yếu. kể cả khi việc giao thông đã được hoàn thiện, nhu cầu về các loại xe
máy chất lượng cao, xe máy cho thể thao, cho du lịch cũng không hề giảm . Vì
vậy phát triển và hoàn thiện một lền công nghiệp xe máy mạnh . tiên tién có ý
nghĩa kinh tế xã hội to lớn
Ở nước ta đang từng bước hình thành nền công nghiẹp sản xuất xe máy.Với
sự giúp đỡ về kỹ thuật và công nghệ của các hãng hàng đầu thế giới.Công
nghiệp xe máy Việt Nam ngày càng trưởng thành và hy vọng sẽ góp phần không
nhỏvào công cuộc đổi mới và phát triển của đất nước
Đồ án tốt nghiệp của tôi được thực hiện với nhiệm vụ , cụ thể đó là nghiên
cứu hoàn thiện công nghệ gia công tay biên trong bộ phận truyền động cơ khí
của xe máy mang nhãn hiệu DREALM, một loại xe có chất lượng cao và giá
thành phù hợp với thu nhập chung của các tầng lớp cư dân nưóc ta hiện nay
Do kiến thức còn nhiều hạn chế, và thời gian ngiên cứu có hạn, nên đồ án
không chánh khỏi những sai sót rất mong nhận được sự chỉ bảo và những ý kiến
đóng góp của thầy cô trong bộ môn và các bạn để tôi có thể hoàn thiện đề tài
này hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn thầy Lưu Văn Nhang đã nhiệt tình hướng dẫn,
giúp đỡ tạo mọi điều kiện cho em trong suốt thời gian thực hiện nhiệm vụ của
mình, em xin cảm ơn thầy Nguyễn Huy Ninh và các thầy cô trong hội đồng
chấm thi đã duyệt và cho ý kiến

1

1

nghiệp xe máy ở Việt Nam đến cuối năm của Bộ Công Nghiệp, thì hiện nay
nước ta có các liên doanh như VMEP, HONDA Việt Nam, YAMAHA,
SUZUKI... và các hãng 100% vốn nước ngoài với khoảng 50 cơ sở trong cả
nước đang lắp ráp IKD tại Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định, Thái Bình, Đà Nẵng,
Thành Phố Hồ Chí Minh.... Mức tăng trưởng sản xuất và tiêu dùng xe gắn máy ở
Việt Nam trong 10 năm gần đây được thể hiện trong bản sau :
2

2


Đồ án tốt nghiệp

NĂM

SỐ LƯỢNG XE MÁY LƯU

SỐ LƯỢNG XE TĂNG THÊM

TỶ LỆ TĂNG

HÀNH TRONG CẢ NƯỚC

SO VỚI NĂM TRƯỚC

% NĂM

1990

2.770.000


3.275.000

286.000

8,700

1995

3.678.000

403.000

10,960

1996

4.208.000

513.000

12,610

1997

4.827.000

618.000

12,800

do VNEO sản xuất, từ năm 1999 đến nay rất nhiều loại xe của Trung Quốc do
các doanh nghiệp trong nước lắp ráp dưới dạng IKD có mẫu mã hình dạng gần
giống xe của các hãng Nhật Bản nhưng giá thấp hơn nhiều đang chiến thị phần
trên 55%. Ngoài 24 loại sản phẩm ( VMEP : 14; SUZUKI : 6; HONDA Việt
Nam; 2; YAMAHA : 1; Và GMN:1 ) do các xí nghiệp liên doanh với nước
ngoài cung cấp, các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe gắn máy IKD trong nước

3

3


Đồ án tốt nghiệp
đã cung cấp ra thị trường 165 kiểu loại xe với 118 nhãn hiệu khác nhau, trong đó
hơn một nửa là các loại xe gắn máy có nguồn gốc từ Trung Quốc .

NGUỒN GỐC NHÀ SẢN XUẤT

SỐ LƯỢNG NHÃN MÁC

XE MÁY

XE LƯU HÀNH

THỊ PHẦN ( % )

Nhật Bản

2


0,84

Đài Loan

3

2,54

Trung Quốc

66

55,69

Bảng 1.2 : Thị phần xe gắn máy có nguồn gốc khác nhau tại Việt Nam
năm 2000
Như vậy ngành Công nghiệp xe gắn máy Việt Nam thực chất chỉ tồn tại
dưới dạng liên doanh với các cơ sở nước ngoài .
Nhận xét :
Trong tình trạng như hiện nay, không đặt ra vùng cấm xe gắn máy tham
gia giao thông như một số nước thì nhu cầu chung của xã hội về phương tiện xe
gắn máy trong vòng 5 năm tới có xu hướng gia tăng và giữ ở mức bình quân
tieeu thụ khoảng từ 1,5 ÷ 2 triệu xe một năm. Người tiêu dùng chủ yếu sẽ thuộc
vùng nông thôn và chiếm số lượng rất đáng kể nếu giữ được giá bán xe có chất
lượng ổn định và giá cả phù hợp .
Hiện nay ở Việt Nam có trên 80 doanh nghiệp chế tạo phụ tùng cung cấp
cho các cơ sở lắp ráp xe máy trong cả nước . Trên thực tế, các cơ sở lắp ráp xe
gắn máy đang nhập khá nhiều phụ tùng , linh kiện từ Trung Quốc không rõ
4


phụ tùng xe máy ở Việt Nam .

Quy trình công nghệ lắp ráp kết hợp giữa lắp cụm chi tiết và lắp tổng
thành trên băng chuyền có chuyển động không liên tục hoặc chuyển động bằng
5

5


Đồ án tốt nghiệp
tay chưa đạt trình độ công nghệ tiên tiến, những phù hợp với điều kiện sản xuất
hiện nay ở Việt Nam . Do vậy chất lượng sản phẩm chưa cao.
Trang thiết bị phụ vụ cho việc lắp ráp xe gắn máy mới chỉ đạt được trình
độ công nghệ ở mức trung bình . Tuy nhiên một số dây chuyền lắp ráp xe găn
máy còn đang sử dụng đồ gá để định vị sản phẩm trên băng chuyền chưa đủ độ
chính xác và độ cứng vững khi di chuyển sản phẩm, các thiết bị xiết bulông, đai
ốc chưa định kỳ hiệu chuẩn áp lực khí nén. Một số thiết bị kiểm tra chất lượng
sản phẩm chưa được sử dụng thường xuyên.
Công tác tổ chức, quản lý kỹ thuật lắp ráp và nhân lực phục vụ cho các
dây chuyền lắp ráp xe găn máy dạng IKD ở mưcs độ thấp hơn so với yêu cầu.
Sự ra đời của các nhãn mác xe mới ( không do các cơ sở nước ngoài chuyển
giao ) chưa được đăng ký quản lý chặt chẽ của các cơ quan có thẩm quyền, đặc
biệt là đối với linh kiện IKD dùng cho lắp ráp của các nhà sản xuất trong nước .
Đánh giá chung trình độ công nghệ lắp ráp xe gắn máy dạng IKD Việt
Nam đạt ở mức trung bình, thích hợp với qui mô sản xuất nhỏ mang tính thời vụ
hiện nay. Chất lượng sản phẩm xe gắn máy đạt mức yêu cầu mà người sử dụng
tạm thời chấp nhận.
Với công nghệ và thiết bị của Nhật Bản hoặc Đài Loan các phụ tùng xe
gắn máy do các doanh nghiệp hoặc liên doanh FDI chế tạo đạt chất lượng tạm
thời được thị trường chấp nhận .

1.5/ Giới hạn đề tài :

Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ chế tạo tay biên trong động cơ xe
PREALM, dựa trên hoạt động sản xuất lắp ráp hiện nay của một vài xưởng chế
tạo và lắp ráp xe máy Việt Nam, em đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp của mình .
Do thời gian để hoàn thành đề tài có hạn nên nội dung Đồ án chỉ tập trung
nghiên cứu về quy trình công nghệ gia công cơ chi tiết tay biên trong động cơ xe
gắn máy PREALM .
Xây dựng các bản vẽ giới thiệu các sơ đồ của quá trình gá đặt và gia công
một cách tổng quan về quy trình công nghệ gia công cơ và các bản vẽ đồ gá của
một số nguyên công cơ bản .

7

7


Đồ án tốt nghiệp

CHƯƠNG II :PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CHI TIẾT
GIA CÔNG
2.1/ Chức năng làm việc của chi tiết

Chi tiết tay biên được phân vào loại chi tiết dạng càng. Các chi tiết dạng
càng thường có chức năng biến chuyển động thẳng của chi tiết này ( như piston
của động cơ đốt trong ) thành chuyển động quay của chi tiết khác ( như trục
khuỷu ) . Ngoài ra, chi tiết dạng càng còn dùng để đẩy bánh răng ( khi cần thay
đổi tỷ số truyền các hộp tốc độ ) .
Chi tiết tay biên là chi tiết có trong động cơ đốt trong để truyền chuyển
động . Khi piston chuyển động lên xuống , một đầu tay biên được gắn với piston

- Độ nhám bề mặt lỗ đạt Ra = 2,5 :
- Các bề mặt làm việc được nhiệt luyện đạt độ cứng 50 – 55 HRC .
2.3/ Tính công nghệ trong kết cấu

Tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết có một ý nghĩa quan trọng vì nó
ảnh hưởng tới năng suất , độ chính xác gia công. Khi thiết kế tay biên, ta cũng
cần chú ý tới kết cấu của nó như :
- Độ cứng vững của tay biên .
- Chiều dài các lỗ cơ bản ở đây bằng nhau, các mặt đầu của chúng cùng nằm
trên hai mặt phẳng song song .
- Kết cấu đối xứng qua một mặt phẳng nào đó. Với những lỗ vuông góc kết cấu
thuận lợi cho việc chọn chuẩn thô và gia công các lỗ đó .
- Hình dáng thuận lợi cho việc gia công nhiều chi tiết cùng lúc .
Như vậy, ta nhận thấy hình dạng kết cấu thiết kế trong bản vẽ là hợp lý, không
phải sửa đổi gì .
2.4/ Xác định dạng sản xuất

9

9


Đồ án tốt nghiệp
- Tính khối lượng chi tiết
Vct = 70041mm3
⇒ mct = Vct * ϒthép = 0,07 . 7,852 = 0,5474 ( kg )
- Sản lượng ;
N = N1. m . ( 1 +β + α )/100 )
N : số chi tiết được sản xuất trong một năm
N1 : Số sản phẩm được sản xuất trong một năm

3.1/ Điểm qua các quy trình công nghệ gia công cơ hiện có trong
thực tế .


Phương án 1 :

THỨ TỰ NC

11

TÊN NGUYÊN CÔNG

MÁY

1

Phay mặt đầu làm mặt chuẩn

Máy khoan đứng

2

Phay mặt đầu thứ 2

Máy khoan đứng

3

Mài lại hai mặt


Máy khoan K125

9

Khoan, vát mép lỗ đầu 2

Máy khoan K125

10

Doa tinh lỗ đầu to

Máy doa
11


Đồ án tốt nghiệp



11

Doa tinh lỗ đầu nhỏ

Máy doa

12

Mài khôn lỗ đầu nhỏ


Gia công thô và tinh lỗ đầu to

Máy khoan và khoét

4

Vát mép đầu đầu nhỏ còn lại

Máy khoan và khoét

5

Gia công thô và tinh lỗ đầu to

Máy khoan và khoét

6

Vét mép đầu to còn lại

Máy khoan và khoét

7

Khoan lỗ đầu 1

Máy khoan

8


bước. Sau khi phay ta mài lại hai mặt đầu, các mặt phẳng này được chọn làm
12

12


Đồ án tốt nghiệp
chuẩn tinh chính để thực hiện tiếp các nguyên công tiếp theo. Nguyên công này
đảm bảo độ song song và đồng phẳng giữa hai mặt đầu của tay biên .
Trong nguyên công gia công mặt chuẩn của phương án hai, tay biên được
gá trên bàn quay, hai mặt đầu của càng được gia công đồng thời bằng hai dao
đồng thời . Sau khi gia công song một đầy thì xoay càng 180 0 để gia công tiếp
đầu kia. Như vậy thời gian gia công được rút ngắn nhưng khó đảm bảo độ đồng
phẳng của mặt đầu giữa hai đầu tay biên .
Như vậy, qua các phân tích trên phương án thứ nhất là phương án khả thi
nhất .
3.2/ Phân tích chuẩn và định vị, xác định trình tự công nghệ

3.2.1/ Phân tích chuẩn
Chuẩn là tập hợp những bề mặt, đường hoặc điểm của một chi tiết mà căn
cứ vào đó người ta xác định vị trí của các bề mặt, đường hoặc điểm khác của
bản thân chi tiết đó hoặc của chi tiết khác. Chọn chuẩn là để đảm bảo hai yêu
cầu :
+ Đảm bảo chất lượng của chi tiết trong quá trình gia công .
+ Nâng cao năng suất và giảm giá thành .
Khi định vị vhi tiết để gia công, phải đảm bảo được vị trí tương đối của
các bề mặt với nhau, của các lỗ với nhau và độ vuông góc của đường tâm lỗ với
mặt đầu của nó . Vì vậy ta chọn chuẩn thô là một mặt đầu và vành ngoài lỗ.
Chọn như vậy vì vành ngoài chi tiết là bề mặt không gia công là nhỏ nhất. Bên
cạnh đó thì vành ngoài là bề mặt có yêu cầu về vị trí tương quan cao nhất đối




Nguyên công 3 : Mài lại một mặt đầu



Nguyên xông 4 : Khoét, doa, vát mép đầu to



Nguyên công 5 : Vát mép đầu to còn lại



Nguyên công 6 : Khoan, khoét, doa, vát mép đầu nhỏ



Nguyên công 7 : Vát mép đầu nhỏ còn lại



Nguyên công 8 : Khoan, vát mép lỗ đầu 1



Nguyên công 9 : Khoan, vét mép lỗ đầu 2




Nguyên công 1 : Phay mặt đầu thứ nhất



Nguyên công 2 : phay mặt đầu thứ hai



Nguyên công 3 : mài lại mặt một đầu

Định vị chi tiết lên bàn từ và dùng lực từ kẹp chặt, cho máy chạy và mài một
mặt bất kỳ .


Nguyên công 4 : Khoét thô, khoét tinh, doa, vát mép đầu to .
Bước 1 : Khoét thô tới φ 28 ± 0,13 .
Bước 2 : Khoét tinh tới φ 29,75 ± 0,021 .
Bước 3 : Doa tới φ 29,93 ± 0,021 .
Bước 4 : Vát mép.



Nguyên công 5 : Vát mép lỗ đầu to .



Nguyên công 6 : Khoan, khoét, doa, vát mép lỗ đầu nhỏ .
Bước 1 : Khoan lỗ từ phôi đặc tới φ 13,7+0,18
Bước 2 : Khoét bán tinh tới φ 14,820,07




Nguyên công 13 : Kiểm tra

3.4/ Thiết kế nguyên công

3.4.1/ Nguyên công 0 : Tạo phôi
15

15

f15±0,18


Đồ án tốt nghiệp
Chi

tiết

tay biên được tạo phôi bằng phương pháp dập nóng trên máy ép trục khuỷu
( mặt phân khuôn được chọn như hình vẽ )
3.4.2/ Nguyên
n công 2 : Phaymặt đầu

s

Định vị :Chi tiết được định vị ở mặt đáy ba bậc tự do ; một khối V ngắn
định vị hai bậc tự do ở đầu to ; một khối V tự lựa định vị một bậc tự do do tại
đầu nhỏ tay biên .

được kẹp chặt bằng dòn kẹp kiểu tấm lập vào đầu nhỏ
S
càng .
Chọn máy : K135
Chọn dao :
+ Dao khoét thô : Mũi khoét φ 28 .
+ Dao khoét tinh : Mũi khoét φ 29,75
+ Dao doa thô : Mũi doa φ 29,93
+ Dao vát mép φ 30.
Sơ đồ gá đặt được
thể hiện như hình vẽ
Phương pháp điều chỉnh nguyên công
Đưa chi tiết lên đồ gá và định vị chi tiết, so dao sao cho tâm dao trùng với tâm
lỗ.
Bước 1 : Khoét thô ; Lắp dao khoét thô và cho máy chạy đưa dao đi
xuống để cắt .
Bước 2 ; Khoét tinh : Sau khi khoét thô xong thì dừng máy thay dao khoét
tinh và bậc máy tiếp tục cắt .
Bước 3 : Doa sau khi khoét tinh xong thì tắt máy, thay dao doa vào và doa
lỗ .
Bước 4 : Vát mép : Sau khi doa xong thì tắt máy thay dao vát mép và cho
máy tiếp tục chạy để cắt . Xong thì tắt máy và tháo chi tiết ra khỏi đồ gá và
chuyển chi tiết sang nguyên công tiếp .
3.4.5/ Nguyên công 5 : Vát mép mặt còn lại của lỗ đầu to chi tiết

17

17



+ Dao khoan φ 13,7.
S

+ Dao khoét φ 14,82

w

+ Dao doa φ 15.
+ Dao vát mép φ 15
Sơ đồ gá đặt thể hiện như hình vẽ :

18

18


Đồ án tốt nghiệp
Phương pháp điều chỉnh nguyên công :
Đưa chi tiết lên đồ gá và định vị chi tiết, so dao sao cho tâm dao trùng với tâm lỗ
Bước 1 : Khoan : Lắp dao khoan và cho máy chạy đưa dao đi xuống để
cắt
Bước 2 : Khoét : Sau khi khoan xong thì dừng máy thay dao khoét và bệt
máy tiếp tục cắt .
Bước 3 : Doa : Sau khi khoét tinh xong thì tắt máy, thay dao doa vào và
doa lỗ .
Bước 4 : Vát mép : Sau khi doa xong thì tắt máy thay dao vát mép và cho
máy tiếp tục chạy để cắt . Xong thì tắt máy và tháo chi tiết ra khỏi đồ gá và
chuyển chi tiết sang nguyên công tiếp .
3.4.7/ Nguyên công 7 : Vát mép mặt còn lại của lỗ đầu nhỏ
Định vị : Chi tiết được định vịn bằng phiến tì tại mặt đầu ( ba bậc tự do )

Chọn dao :
+ Mũi khoan ruột ga thép gió P19 φ 2,5.
+ Mũi vát mép φ 2,5 .
Sơ đồ gá đặt như hình vẽ :
Phương pháp điều chỉnh nguyên công :

Đưa chi tiết lên đồ gá và định vị chi tiết, so dao sao cho tâm dao trùng vớ
tâm lỗ .
Bước 1 : Khoan : Lapứ dao khoan và cho máy chạy đưa dao đi xuống để
cắt .
Bước 2 : Vát mép : Sau khi khoan xong thì tắt máy thay dao vát mép và
cho máy tiếp tục chạy để cắt . Xong thì tắt máy và tháo chi tiết ra khỏi đồ gá và
chuyển chi tiết sang nguyên công tiếp .
3.4.9/ Nguyên công 9 : Khoan, vát mép lỗ đầu 2 tại đầu nhỏ của tay biên.
Định vị : Chi tiết được định vị bởi mặt đầu ( hạn chế 3 bậc tự do ) , Chốt
trụ ngắn tại lỗ đầu nhỏ ( hạn chế hai bậc tự do ) , chốt tám tại lỗ đầu ti ( hạn chế
một bậc tự do )
Kẹp chặt : Chi tiết được kép chặt bởi mỏ kẹp dạng tấm lật tại lỗ đầu nhỏ
thanh truyền theo phương vuông góc với mặt đầu của càng .
Chọn máy : K 125
Chọn dao :
+ Mũi khoan ruột gà thép gió φ 2.5
20

20


w
φ3


Doa : Lắp dao doa và cho máy chạy đưa dao đi xuống để cắt .
Xong thì tắt máy và tháo chi tiết ra khỏi đồ gá và chuyển chi thiết sang nguyên
công tiếp .
3.4.11/ Nguyên công 11 ; Doa tinh lỗ đầu to tay biên .
21

21


n

Đồ án tốt nghiệp

S
w

Định vị : Chi tiết được định vị nhờ phiến tỳ tại mặt đáy ba bậc tự do, chốt
trụ ngắn tại lỗ đầu nhỏ của tay biên ( hạn chế hai bậc tự do ) , chốt côn tuỳ động
tại lỗ đầu to ( hạn chế một bậc tự do ) .
φ

Kẹp chặt : Chi tiết được kẹp chặt bằng mỏ kẹp vào hai đầu thân tay biên .
Chọn máy : Máy doa .
Chọn dao : mũi doa φ 30
Sơ đồ định vị như hình vẽ :
Phương pháp điều chỉnh nguyên công
Đưa chi tiết lên đồ gá và định vị chi tiết , so dao sao cho tâm dao trùng
với tâm lỗ .
Doa : Lắp dao doa và cho máy chạy đưa dao đi xuống để cắt .
Xong thì tắt máy và tháo chi tiết ra khỏi đồ gá và chuyển chi tiết sang nguyên

hai lỗ cơ bản theo hai phương đứng và ngang .
Sơ đồ như hình vẽ
+ kiểm tra khoảng cách giữa hai lỗ bằng cách đo khoảng cách giữa chốt
định vị và trục kiểm .
+ Độ vuông góc giữa đường tâm lỗ và mặt của chi tiết được kiểm tra bằng
đồ gá chuyên dùng và đông hồ so.
Sơ đồ hình vẽ
Lắp trục tâm có một độ côn nhất định vào lỗ của chi tiết. Gá trục tâm lênhai mũi
tâm, quay trục tâm một vòng. Số chỉ độ chênh lệch của đồng hồ so cho biết độ
không vuông góc với bán kín từ mũi tỳ của đồng hồ so với tâm quay.
3.5/ Tính và tra lượng dư gia công cho các bề mặt .

3.5.1/ Tra lượng dư cho phay mặt đầu .
Chọn máy : Máy phay đứng 6H12.
Chọn dao : Dao phay mặt đầu răng chắp
Tra lượng dư : Gia công 1mm
Gia công trên máy 6H82
Cả hai mặt đều có lượng dư như nhau là 1mm.
3.5.2/ Tra lượng dư cho mài lại hai mặt đầu .
Lượng dư còn lại sau khi phay : 0,25mm.
Tra lượng dư mài : 0,05mm trong một lần chạy dao .
3.5.3/ Tính toán lượng dư cho bề mặt lỗ to ( khoét thô, khoét tinh, doa, vát
mép )
Chọn máy : K125.
Tính toán lượng dư :
23

23




Sau khi đúc lỗ :
Rza = 80µm ;Ta = 2200 ( µm ) (2 Bảng 3 – 7 STCNCTMI )
Pa =

( ∆ K .d ) + ( ∆ K .l )

Sai lệch không gian bề mặt lỗ phôi :

Trong đó :
∆K : độ cong đường trục lỗ, ∆K = 0,1µm/mm. ( B 3-74 ).
1 : chiều dài lỗ,2 1 = 14mm
⇒ pa (0,1.30) + (0,1.14)2 = 3,31µm
pa =
Pa =

(

δb
2

)2 + (

δC
2

) 2 Pa =

130 2
130 2


Đồ án tốt nghiệp
Sai số chuẩn xuất hiện khi gốc kích thước không trùng với chuẩn định vị .
Trong trường hợp này, sai số chuẩn xuất hiện là do chi tiết xoay quanh tâm khi
địnhvị chi tiết vào chốt trụ mà có khe hở so với lỗ định vị .
Pmix = δa + δb + Pmin
δa : Dung sai của lỗ định vị . δa = 0,018 (mm )
δb : Dung sai của chốt định vị . δb = 0,011 ( mm )
Pmin : Khe hở nhỏ nhất giữa lỗ và chốt . Pmin = 0
Pmax = 0,018 + 0,011 + 0 = 0,029 (mm )
Góc xoay lớn nhất : tgα = Pmax/H.
H : Khoảng cách giữa hai điểm chuẩn . H = 92.
tgα : 0,029/92 = 0,00031 ( mm ) = 0,31 (µm ).
Sai số chuẩn của chiều dài lỗ gia công .
εc = L.tgα = 92 . 0,31 = 28,52 ( µm ).
εkc : Sai số kẹp chặt.
Sai số kẹp chặt phôi xuất hiện do lực kẹp chặt phôi thay đổi gây ra và giá
trị của nó bằng lượng di động của chuẩn gốc chiếu lên phương kích thước thực
hiện
.=
ε
g

28,52 2 + 60 2 = 66,43( µm)

Tra bảng ta có : εkc = 60 (µm ).

Sai số gá đặt ở nguyên công khoét tinh : εgđ = 0,05 . 66,43 = 3,32(µm ).
Sai số gá đặt ở nguyên công doa : εgđ = 0,05 . 3,32 = 0,166 (µm ).
Sai số gá đặt ở nguyên công doa tinh : εgđ =0,05 . 0,166 = 0,0083 (µm ).

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status