BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
----------------------------
NGUYỄN KIỀU OANH
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ KIỂM SOÁT
CAM KẾT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ
NƯỚC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHUYÊN NGÀNH
MÃ SỐ
: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH – THÁNG 03/2016
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
----------------------------
NGUYỄN KIỀU OANH
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ KIỂM SOÁT
CAM KẾT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ
Thanh đã chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi tận tình trong suốt thời gian thực hiện và
hoàn thành luận văn thạc sĩ.
Tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Tài Chính Marketing đã tạo điều
kiện và giúp đỡ tôi thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị đồng nghiệp có những ý kiến đóng góp
quý báo trong quá trình thực hiện luận văn.
Kính chúc các Thầy cô và các anh chị dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành
công trong cuộc sống.
HVTH : Nguyễn Kiều Oanh
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ĐP
: Địa phương
KP
: Kinh phí
KBNN
: Kho bạc Nhà nước
KBNN TP HCM
: Kho bạc Nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh
KBNN TW
1.2. KHÁI LƯỢC VỀ CAM KẾT CHI THƯỜNG XUYÊN VÀ QUẢN LÝ CAM
KẾT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ....................................11
1.2.1. Khái niệm cam kết chi thường xuyên .......................................................11
1.2.2. Khái niệm kiểm soát cam kết chi thường xuyên ......................................12
1.2.3. Yếu tố ảnh hưởng đến kiểm soát cam kết chi thường xuyên ...................12
1.2.4. Mục tiêu kiểm soát cam kết chi thường xuyên .........................................12
1.2.5. Nguyên tắc quản lý, kiểm soát cam kết chi thường xuyên .......................14
1.3. KIỂM SOÁT CAM KẾT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC……………………………………………………………………………… 17
1
1.3.1. Sự cần thiết phải thực hiện cam kết chi thường xuyên ………………. 17
1.3.2. Nguyên tắc hạch toán cam kết chi ...........................................................18
1.3.3. Nguyên tắc điều chỉnh, hủy cam kết chi..................................................19
1.3.3.1. Nguyên tắc điều chỉnh cam kết chi........................................................19
1.3.3.2. Nguyên tắc hủy cam kết chi ..................................................................19
1.3.4. Những lợi ích khi thực hiện kiểm soát cam kết chi và hạn chế khi chưa
thực hiện cam kết chi NSNN .................................................................................20
1.3.4.1. Những lợi ích khi thực hiện kiểm soát cam kết chi ..............................20
1.3.4.2. Những hạn chế khi chưa thực hiện kiểm soát cam kết chi NSNN ........22
1.4. KINH NGHIỆM TỔ CHỨC KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH Ở MỘT SỐ
NƯỚC……………………………………………………………………………… 22
1.4.1. Tổ chức kiểm soát chi ngân sách nhà nước ở một số nước……………..22
1.4.2. Nhận định tổng quát về tổ chức kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước ở một
số nước và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam ...............................................28
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1..……………………………………………………….35
CHƯƠNG 2 ..........................................................................................................36
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ KIỂM SOÁT CAM KẾT CHI THƯỜNG XUYÊN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
2.4.1 Những thành tựu đạt được .........................................................................59
2.4.2. Những tồn tại hạn chế và nguyên nhân ....................................................61
2.4.2.1. Những tồn tại, hạn chế chính yếu ..........................................................61
2.4.2.2. Những nguyên nhân cơ bản ...................................................................64
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2……………………………………………………… 70
3
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ KIỂM SOÁT CAM KẾT CHI
THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ......................................................................................71
3.1 MỤC TIÊU.........................................................................................................71
3.2. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐẾN NĂM 2020 .....73
3.2.1. Quản lý quỹ ngân sách nhà nước và các quỹ tài chính nhà nước .....................73
3.2.2. Quản lý ngân quỹ và nợ Chính phủ ..........................................................74
3.2.3. Công tác kế toán nhà nước .......................................................................74
3.2.4. Hệ thống thanh toán..................................................................................75
3.2.5. Kiểm tra, kiểm toán nội bộ .......................................................................75
3.2.6. Công nghệ thông tin .................................................................................76
3.2.7. Tổ chức bộ máy và phát triển nguồn nhân lực ..............................................76
3.3. NHỮNG GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ KIỂM SOÁT CAM KẾT
CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC ...........................77
3.3.1. Đổi mới cơ chế phân bổ, giao dự toán ngân sách hàng năm gắn với khuôn
khổ chi tiêu trung hạn ............................................................................................77
3.3.2. Thay đổi lịch trình ngân sách ...................................................................78
3.3.3 Kế toán cam kết chi ..................................................................................79
3.3.4. Tăng cường công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý tài chính ...........80
3.3.5. Về cơ chế, chính sách, quy trình nghiệp vụ..............................................81
3.3.6. Sự phối hợp thực hiện giữa các tổ chức liên quan....................................83
mình, tác giả chọn đề tài “Tăng cường quản lý kiểm soát cam kết chi thường
xuyên ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh”
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích thực trạng quản lý kiểm soát cam kết chi thường xuyên NSNN qua
KBNN.
- Đề xuất những kiến nghị giải pháp.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tăng cường quản lý kiểm soát cam kết chi
thường xuyên ngân sách nhà nước tại KBNN TPHCM.
1
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Tại KBNN TP HCM
+ Giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, người viết dựa vào phương pháp định tính.
5. Ý nghĩa khoa học của luận văn
Luận văn đã đạt được ý nghĩa khoa học và thực tiễn sau đây:
- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về chi thường xuyên, cam kết chi thường
xuyên ngân sách nhà nước nói chung và công tác quản lý chi thường xuyên, quản lý
cam kết chi thường xuyên ngân sách nhà nước nói riêng.
- Trên cơ sở số liệu chi thường xuyên, cam kết chi thường xuyên ngân sách nhà
nước hàng năm từ năm 2012 đến năm 2015, luận văn phân tích và làm rõ thực trạng
quản lý ngân sách tại KBNN TPHCM. Từ đó đưa ra ưu điểm, hạn chế và nguyên
nhân của những hạn chế đó.
- Từ những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong thực tiển quản lý, đề
ra các giải pháp để tăng cường quản lý kiểm soát cam kết chi thường xuyên ngân
sách tại KBNN TPHCM.
6. Bố cục đề tài
- Sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả trong quá trình thực hiện các chiến lược
ưu tiên đó.
- Thông tin trung thực, có cơ sở để cấp có thẩm quyền ra quyết định chính xác
và đúng đắn.
- Công khai ngân sách và có trách nhiệm giải trình các khoản chi tiêu đó.
3
1.1.2. Phân loại chi ngân sách nhà nước
Chi ngân sách nhà nước được diễn ra trên phạm vi rộng, dưới nhiều hình thức
và có ảnh hưởng rất lớn đến đời sống kinh tế, chính trị, xã hội của một quốc gia. Có
nhiều cách phân loại các khoản chi, nhưng nhìn chung thường chia nội dung chi theo
cơ cấu phù hợp hơn với thông lệ quốc tế là chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển.
1.1.2.1. Chi thường xuyên
- Khái niệm: Chi thường xuyên là quá trình phân phối, sử dụng nguồn lực tài
chính của nhà nước nhằm trang trải những nhu cầu của các cơ quan Nhà nước, tổ
chức chính trị xã hội thuộc khu vực công, qua đó thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà
nước ở các hoạt động sự nghiệp kinh tế, giáo dục và đào tạo, y tế, xã hội, văn hóa
thông tin, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ môi trường và các hoạt động sự
nghiệp khác.
- Những đặc trưng cơ bản chi thường xuyên sau:
+ Chi thường xuyên mang tính ổn định: Đặc trưng này xuất phát từ sự tồn tại
của bộ máy nhà nước, đòi hỏi phải có nguồn lực tài chính ổn định duy trì sự hoạt
động của bộ máy nhà nước. Tính ổn định còn bắt nguồn từ sự ổn định trong từng
hoạt động cụ thể của mỗi bộ phận thuộc bộ máy nhà nước.
+ Là các khoản chi mang tính chất tiêu dùng xã hội: Các khoản chi thường
xuyên chủ yếu nhằm trang trải cho các nhu cầu về quản lý hành chính nhà nước, về
quốc phòng, an nình, về các hoạt động sự nghiệp và các hoạt động xã hội khác do
nhà nước tổ chức. Các khoản chi này gắn với tiêu dùng của nhà nước và xã hội mà
giá theo chính sách của nhà nước, chi trả lãi tiền vay của chính phủ, chi hỗ trợ quỹ
bảo hiểm xã hội.
1.1.2.2. Chi đầu tư phát triển
- Khái niệm: Chi đầu tư phát triển là quá trình nhà nước sử dụng một phần vốn
tiền tệ của ngân sách nhà nước để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội,
phát triển sản xuất và để dự trữ vật tư hàng hóa, nhằm đảm bảo thực hiện các mục
tiêu ổn định và tăng trưởng của nền kinh tế.
5
- Xét theo mục đích, chi đầu tư phát triển bao gồm:
+ Chi xây dựng các công trình thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có
khả năng hoàn vốn: Đây là khoản chi lớn của nhà nước nhằm phát triển kết cấu hạ
tầng đảm bảo các điều kiện cần thiết ban đầu cho nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã
hội. Do đó tính khả năng hoàn vốn rất thấp, thậm chí có những công trình không có
khả năng hoàn vốn. Trong điều kiện ngân sách nhà nước có hạn, chính phủ chỉ tập
trung ưu tiên những công trình thiết yếu về giao thông, bưu chính viễn thông, điện
lực năng lượng, các ngành công nghiệp cơ bản, các công trình trọng điểm phát triển
văn hóa – xã hội…
+ Chi đầu tư hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp nhà nước, góp phần cổ phần, góp
vốn liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của
nhà nước: Là các khoản chi ngân sách nhà nước để đầu tư hỗ trợ cho sản xuất dưới
các hình thức: Đầu tư hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp nhà nước; góp vốn cổ phần
hoặc liên doanh. Trong nền kinh tế thị trường, thông qua khoản chi này nhà nước can
thiệp vào nền kinh tế bằng việc nắm những ngành quan trọng, chủ yếu, quy mô lớn
để định hình nền kinh tế theo mục tiêu phát triển kinh tế của đất nước, đảm bảo vai
trò chủ đạo của thành phần kinh tế nhà nước.
+ Chi thực hiện các chương trình mục tiêu: Là những khoản chi nhằm hỗ trợ vốn
cho các dự án đầu tư phát triển thuộc các ngành nghề ưu đãi và các vùng khó khăn
theo quy định của chính phủ. Thông qua việc thực hiện các chương trình mục tiêu để
quá trình thực hiện chức năng đó, nhà nước đã cung cấp một lượng hàng hóa công
khổng lồ cho nền kinh tế.
Chi ngân sách nhà nước luôn gắn liền với bộ máy nhà nước và những nhiệm
vụ kinh tế, chính trị, xã hội mà nhà nước thực hiện. Các khoản chi ngân sách nhà
nước do chính quyền nhà nước các cấp đảm nhận theo nội dung đã được quy định
trong phân cấp quản lý ngân sách nhà nước và các khoản chi ngân sách nhà nước này
nhằm đảm bảo cho các cấp chính quyền thực hiện chức năng quản lý phát triển kinh
tế - xã hội. Mặt khác, các cấp của cơ quan quyền lực nhà nước là chủ thể duy nhất
7
quyết định cơ cấu, nội dung, mức độ của các khoản chi ngân sách nhà nước nhằm
thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội của quốc gia.
Các khoản chi ngân sách nhà nước hoàn toàn mang tính công cộng. Chi ngân
sách nhà nước tương ứng với những đơn đặt hàng của chính phủ về mua hàng hóa
dịch vụ nhằm thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước, đồng thời đó cũng
là những khoản phải chi cần thiết, phát sinh tương đối ổn định như: chi lương cho
viên chức bộ máy quản lý nhà nước, chi hàng hóa, dịch vụ công đáp ứng nhu cầu tiêu
dùng công cộng của các tầng lớp dân cư.
Các khoản chi ngân sách nhà nước mang tính không hoàn trả hay hoàn trả
không trực tiếp và thể hiện ở chỗ không phải mọi khoản thu với mức độ và số lượng
của những địa chỉ cụ thể đều được hoàn lại dưới hình thức các khoản chi ngân sách
nhà nước.
Với đặc điểm của chi NSNN thì chi ngân sách phụ thuộc chủ yếu vào các
nhân tố sau:
Nhiệm vụ về phát triển kinh tế- xã hội của đất nước trong từng thời kỳ: Một
trong những đặc điểm của chi ngân sách nhà nước là để phục vụ các hoạt động kinh
tế, xã hội chung, mục tiêu là tăng trưởng và phát triển của toàn xã hội. Do vậy các
khoản chi ngân sách nhà nước sẽ tăng lên khi đất nước rơi vào khủng hoảng kinh tế
sao cho với chi phí ít nhất đạt hiệu quả một cách tốt nhất.
- Nguyên tắc chi trực tiếp qua KBNN: KBNN thực hiện chi trả, thanh toán các
khoản chi ngân sách nhà nước trực tiếp từ KBNN cho người hưởng lương, người
cung cấp hàng hóa, dịch vụ và người nhận thầu.
Để thực hiện nguyên tắc này cần phải đảm bảo một số vấn đề sau:
+ Tất cả các khoản chi ngân sách nhà nước phải được kiểm tra, kiểm soát
trước, trong và sau quá trình cấp phát thanh toán. Các khoản chi phải có trong dự
toán ngân sách nhà nước được giao, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quy định và được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách
hoặc người được uỷ quyền quyết định chi.
+ Tất cả các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước phải mở tài khoản tại
KBNN; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan Tài chính và KBNN trong quá trình
9
lập, phân bổ dự toán, cấp phát, thanh toán, hạch toán và quyết toán ngân sách nhà
nước.
+ Mọi khoản chi ngân sách nhà nước được hạch toán bằng đồng Việt Nam
theo từng niên độ ngân sách, từng cấp ngân sách và theo mục lục ngân sách nhà
nước. Các khoản chi ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ, hiện vật, ngày công lao động
đều được quy đổi và hạch toán bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ, giá hiện vật,
đơn giá ngày công lao động do cơ quan có thẩm quyền quy định.
+ KBNN có trách nhiệm kiểm soát các hồ sơ, chứng từ, điều kiện chi và thực
hiện cấp phát, thanh toán kịp thời các khoản chi theo đúng quy định. KBNN có
quyền từ chối, thanh toán các khoản chi không đúng mục đích, đối tượng; không
đúng chế độ, định mức chi tiêu tài chính và không đủ các điều kiện chi theo quy định.
+ Trong quá trình quản lý, cấp phát, quyết toán chi ngân sách nhà nước, các
khoản chi sai phải thu hồi giảm chi. Căn cứ vào quyết định của cơ quan Tài chính
hoặc quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, KBNN thực hiện việc thu hồi
giảm chi ngân sách nhà nước.
1.2. KHÁI LƯỢC VỀ CAM KẾT CHI THƯỜNG XUYÊN VÀ QUẢN LÝ CAM
KẾT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.2.1. Khái niệm cam kết chi thường xuyên
Đứng về phương diện thi hành ngân sách về phần chi, các đơn vị dự toán
muốn sử dụng kinh phí ngân sách được cấp đều phải trải qua giai đoạn cam kết chi.
Cam kết chi thường xuyên là việc các đơn vị dự toán cam kết sử dụng dự toán
chi ngân sách thường xuyên được giao hàng năm (có thể một phần hoặc toàn bộ dự
toán được giao trong năm) để thanh toán cho hợp đồng đã được ký giữa đơn vị dự
toán với nhà cung cấp. Giá trị của khoản cam kết chi đó là:
+ Đối với hợp đồng được thực hiện trong một năm ngân sách: Là số tiền được
nêu trong hợp đồng
+ Đối với hợp đồng được thực hiện trong nhiều năm ngân sách: Là số tiền dự
kiến bố trí cho hợp đồng đó trong năm, đảm bảo trong phạm vi dự toán năm được
duyệt và giá trị hợp đồng còn được phép cam kết chi của hợp đồng đó.
11
1.2.2. Khái niệm kiểm soát cam kết chi thường xuyên
Kiểm soát cam kết chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua KBNN là việc
cơ quan Kho bạc thực hiện kiểm tra, kiểm soát các quyết định chi tiêu của đơn vị sử
dụng ngân sách, một mặt đảm bảo các khoản chi của đơn vị nằm trong dự toán, kế
hoạch chi NSNN hàng năm được duyệt và tuân thủ các chế độ, tiêu chuẩn, định mức
chi tiêu của Nhà nước quy định; mặt khác, giữ lại một khoản dự toán hoặc kế hoạch
vốn tương ứng để đảm bảo chi trả khi đã đủ điều kiện để thanh toán.
1.2.3. Yếu tố ảnh hưởng đến kiểm soát cam kết chi thường xuyên
- Chất lượng lập và phân bổ dự toán chi ngân sách nhà nước
- Chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách nhà nước
- Vị thế, chức năng, nhiệm vụ của Kho bạc Nhà nước
- Công tác kế toán, quyết toán chi ngân sách nhà nước
quyết định chi tiêu. Do đó, mục tiêu cơ bản của kiểm soát cam kết ngân sách là nhằm
đảm bảo kỷ luật tài chính tổng thể, kiểm soát trần chi tiêu.
1.2.4.2. Chi tiêu đúng nguyên tắc ngân sách
Một khi kinh phí đã được giao và việc phân khai dự toán đã được chấp nhận,
thì nhiệm vụ của Thủ trưởng các cơ quan sử dụng ngân sách là tiến hành cam kết chi,
phù hợp với tiến trình triển khai những chương trình công tác trong năm.
Tuy nhiên, sự chi tiêu trong năm ngân sách, ngoài giới hạn của kinh phí được
dự trù trong năm ngân sách, còn tùy thuộc vào tình trạng tồn quỹ ngân sách lúc chi
tiêu. Trên thực tế, Chính phủ chỉ có thể chi tiêu khi đủ nguồn thu, nếu nguồn thu
không đủ theo dự trù thì các khoản chi phải được cắt giảm tương ứng. Tuy nhiên,
việc cắt giảm không đơn thuần là việc thực hiện các toán số mà phải là sự sắp xếp
các nội dung chi theo thứ tự ưu tiên, nhằm hạn chế tối đa những ảnh hưởng của sự
hạn chế chi tiêu đến kết quả thực hiện chương trình công tác trong năm. Thông
thường, cắt giảm những chi phí không thường xuyên, nghĩa là hoãn những cam kết
13
chi không thường xuyên như: chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm, sửa chữa tài
sản,…
Việc không thể cắt giảm chi phí thường xuyên, không chỉ do nó gắn liền với
các hoạt động duy trì và điều hòa mọi hoạt động của Quốc gia, mà còn là vấn đề xã
hội, như: không thể một lúc Chính phủ có thể cho thôi việc một số lượng lớn nhân
viên hay giảm quá mức các vật liệu, điều kiện công tác,…
1.2.4.3. Tránh hiện tượng lãng phí, tham ô, biển thủ công quỹ
Mục đích của sự kiểm soát các chi tiêu ngân sách là công quỹ, công quỹ đã
được sử dụng phù hợp với những luật lệ tài chính hiện hành, và đề phòng sự gian lận,
lãng phí hay bất hợp pháp. Và hơn nữa, kiểm soát còn nhằm xem xét công quỹ có
được sử dụng hiệu quả, tiết kiệm không, có vì mục tiêu công ích không. Sự kiểm soát
không chỉ sau khi chi tiêu mà cả trước, trong, lúc trả tiền, để kịp thời có những biện
pháp ngăn chặn hoặc xử lý, nhằm bảo vệ công quỹ. Việc kiểm soát các cam kết chi
năm ngân sách, dự toán ngân sách và phương án phân bổ ngân sách chưa được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, cơ quan Tài chính các cấp được phép tạm
cấp kinh phí cho các nhu cầu không thể trì hoãn được cho tới khi dự toán ngân sách
và phương án phân bổ ngân sách được quyết định.
Các nhu cầu không thể trì hoãn được đó là:
- Chi lương và các khoản có tính chất tiền lương
- Chi nghiệp vụ phí và công vụ phí
- Một số khoản chi cần thiết khác để đảm bảo hoạt động của bộ máy (trừ các
khoản mua sắm trang thiết bị, sửa chữa)
- Chi cho dự án chuyển tiếp thuộc chương trình quốc gia
- Chi bổ sung cân đối cho ngân sách cấp dưới.
Mức tạm cấp tối đa không quá mức chi bình quân 01 tháng của ngân sách năm
trước.
Như vậy, cơ quan được phép cam kết chi theo kinh phí được tạm cấp, trước
khi dự toán ngân sách và phương án phân bổ ngân sách năm hiện hành được cấp có
thẩm quyền quyết định.
15