BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
--------------------
TRẦN THỊ VIỆT THẠCH
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THEO HIỆP
ƯỚC BASEL 2 TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
--------------------
TRẦN THỊ VIỆT THẠCH
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THEO HIỆP
ƯỚC BASEL 2 TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
Chương 1:NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
THEO HIỆP ƯỚC BASEL 2 TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ............. 15
1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI............................................................................. 15
1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại .................... 15
1.1.2 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng ............................................... 16
1.1.3 Tác động tiêu cực của rủi ro tín dụng ............................................ 19
1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THEO HIỆP ƯỚC BASEL 2 TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ................................................................... 22
1.2.1 Khái niệm quản trị RRTD theo quan điểm của Ủy ban Basel ........ 22
1.2.2 Quản trị rủi ro tín dụng theo Hiệp ước Basel 2 tại NHTM ............. 23
1.2.2.1 Vài nét về Ủy ban Basel và Hiệp ước Basel 2.......................... 23
1.2.2.2 Nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng của Ủy ban Basel .............. 25
1.2.2.3 Chiến lược quản trị rủi ro tín dụng và khẩu vị rủi ro tín dụng
theo Basel 2......................................................................................... 28
1.2.2.4 Tổ chức bộ máy quản trị rủi ro tín dụng trong Basel 2 ............. 30
1.2.2.5 Chính sách quản trị rủi ro tín dụng theo Basel 2 ...................... 32
1.2.2.6 Qui trình và thủ tục quản trị rủi ro tín dụng theo Basel 2 ......... 34
1.2.3 Lợi ích đối với NHTM khi thực hiện quản trị rủi ro tín dụng theo
Hiệp ước Basel 2 .................................................................................... 51
1.2.4 Điều kiện để NHTM triển khai quản trị RRTD theo Basel 2.......... 52
1.3 KINH NGHIỆM TRIỂN KHAI QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
THEO BASEL 2 TẠI MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG
NƯỚC VÀ NƯỚC NGOÀI ...................................................................... 57
1.3.1 Kinh nghiệm triển khai quản trị rủi ro tín dụng theo Basel 2 tại một
RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM ..................................................................... 107
2.3.1 Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển Nông thôn Việt nam ............................................. 107
2.3.1.1 Kết quả đạt được ................................................................... 107
2.3.1.2 Hạn chế ................................................................................. 109
2.3.1.3 Nguyên nhân các hạn chế ...................................................... 111
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ........................................................................... 118
Chương 3:GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
THEO HIỆP ƯỚC BASEL 2 TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM................................................. 119
3.1 ĐỊNH HƯỚNG TRIỂN KHAI QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THEO
BASEL 2 TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN VIỆT NAM ................................................................................. 119
3.1.1 Định hướng của Ngân hàng Nhà nước trong việc triển khai áp dụng
Basel 2 tại các Ngân hàng Thương mại Việt nam đến năm 2020. ......... 119
3.1.2 Cơ hội và thách thức khi Agribank triển khai quản trị rủi ro tín dụng
theo Basel 2.......................................................................................... 121
3.1.2.1 Cơ hội.................................................................................... 121
3.1.2.2 Thách thức............................................................................. 122
3.1.3 Định hướng quản trị rủi ro tín dụng theo Hiệp ước Basel 2 tại
Agribank .............................................................................................. 125
3.2 ĐIỀU KIỆN ĐỂ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM TRIỂN KHAI QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG THEO BASEL 2 ......................................................................... 127
3.3 GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THEO
BASEL 2 TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN VIỆT NAM ................................................................................. 131
3.4.1 Kiến nghị với Chính phủ, các Bộ ngành liên quan ....................... 168
3.4.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước ............................................ 171
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ........................................................................... 176
KẾT LUẬN................................................................................................ 177
CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN
QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN ................................................................... 1
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 2
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 8
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ
TẮT
Agribank
VIẾT
GIẢI NGHĨA
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn VN
Công ty quản lý tài sản của Agribank
BĐH
Ban điều hành
Hệ số an toàn vốn
(The Capital Adequacy Ratio)
Cán bộ tín dụng
Trung tâm thông tin tín dụng
Công ty TNHH mua bán nợ Việt nam
Customer Accounting System
IRB
Tiếp cận phương pháp xếp hạng nội bộ
(The Internal Ratings-Based Approach)
KT-KSNB
Kiểm tra, kiểm soát nội bộ
KToNB
Kiểm toán nội bộ
LGD
Tỷ trọng tốn thất ước tính
(Loss Given Default)
NCS
Nghiên cứu sinh
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
NHTM
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Số
TÊN SƠ ĐỒ
Trang
1.1
Các trụ cột của Hiệp ước Basel 2
24
1.2
Mô hình “3 vòng kiểm soát” RRTD của NHTM
32
2.1
Tổ chức bộ máy quản trị RRTD tại TSC của Agribank
85
2.2
Qui trình nhận diện RRTD giai đoạn cấp tín dụng
135
3.4
Tiêu chuẩn nhân sự của các Khối chức năng quản trị RRTD
138
hiệu
DANH MỤC BẢNG
Số
TÊN BẢNG
Trang
1.1
Lộ trình áp dụng Basel 2 tại một số NHTM
61
2.1
Kết quả hoạt động chủ yếu của Agribank
73
2.7
Tương quan dự phòng RRTD và nợ nhóm 5 tại Agribank
102
2.8
Tình hình bán nợ xấu tại Agribank
103
hiệu
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Số
TÊN BIỂU ĐỒ
Trang
2.1
Tình hình dư nợ toàn hệ thống Agribank
74
2.7
Nợ xấu theo ngành tại Agribank thời điểm 31/12/2015
80
2.8
Nợ nhóm 5 Agribank
81
2.9
Tình hình bổ sung TSBĐ
96
2.10
Tình hình cho vay duy trì SXKD
98
2.11
Tình hình cơ cấu lại nợ và miễn giảm lãi tiền vay
99
Hiệp ước Basel 2 (còn gọi là Hiệp ước vốn mới) là thỏa thuận của các
Ngân hàng Trung Ương của các nước thành viên Ủy ban Basel về một cơ chế
quản lý, điều hành, giám sát hoạt động ngân hàng nhằm tăng cường hiệu quả
quản trị rủi ro, đặc biệt là RRTD. Năm 2006, Hiệp ước có hiệu lực với các
định chế tài chính tại các nước thành viên Ủy ban Basel. Đến nay, theo khảo
sát của Ủy ban Basel, Hiệp ước đã được áp dụng rộng rãi tại các NHTM ở
hơn 150 quốc gia
[66]
bao gồm cả các nước không phải là thành viên Ủy ban
Basel như một chuẩn mực quốc tế về quản trị rủi ro, thanh tra, giám sát hoạt
động của các NHTM.
Tại Việt nam, ngày 20/3/2014, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã có
chủ trương chính thức về triển khai Basel 2 bằng Công văn
1601/2014/NHNN-TTGSNH
[24].
Theo công văn này, 10 NHTM Việt nam
được chọn triển khai thí điểm theo lộ trình, các NHTM khác triển khai sau
giai đoạn thí điểm.
2
Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
(Agribank), với trên 28 năm hoạt động đã đạt nhiều thành tựu được ghi nhận.
Anh[4]. Với cách tiếp cận truyền thống nội dung luận án tập trung đánh giá
thực trạng quản trị RRTD tại Agribank trong giai đoạn 2005-2010 và đề xuất
các giải pháp hoàn thiện quản trị RRTD tại Agribank, các giải pháp của luận
án tập trung xử lý các vấn đề còn tồn tại trong quản trị RRTD song chưa đáp
ứng được việc tuân thủ Basel 2 về quản trị RRTD. Luận án tiến sĩ “Quản lý
RRTD tại Ngân hàng công thương Việt nam” của tác giả Nguyễn Đức Tú[32].
Luận án đã làm rõ các nội dung của qui trình quản trị RRTD, đặc biệt luận án
đã tiếp cận các chuẩn mực của Basel 2 về đo lường RRTD. Để tăng cường
quản lý RRTD tại Vietinbank, luận án đã đề xuất các giải pháp theo lộ trình,
trong đó một số giải pháp (giải pháp đo lường RRTD, hoàn thiện cơ cấu bộ
máy quản lý RRTD) đã hướng tới việc quản trị RRTD theo chuẩn mực quốc
tế. Luận án tiến sĩ “Luận cứ khoa học về xác định mô hình quản lý RRTD tại
hệ thống NHTM Việt nam” của tác giả Lê Thị Huyền Diệu[7]. Luận án đã làm
rõ những vấn đề cốt lõi của việc xác định và xây dựng mô hình quản lý RRTD
của NHTM. Luận án đã đánh giá thực trạng mô hình quản lý RRTD của hệ
thống NHTM Việt nam và đề xuất các giải pháp theo lộ trình để hoàn thiện
mô hình quản lý RRTD của hệ thống NHTM Việt nam. Luận án tiến sĩ “Quản
lý nợ xấu tại Ngân hàng thương mại Việt nam” của tác giả Nguyễn Thị Hoài
Phương[26]. Với cách tiếp cận hướng theo chuẩn mực Basel 2, Luận án đã
làm rõ các vấn đề cơ bản về quản lý nợ xấu. Với kết quả khảo sát dữ liệu về 5
ngân hàng có qui mô lớn nhất hệ thống NHTM Việt nam giai đoạn 20052011, luận án đã đề xuất các giải pháp để tăng cường quản lý nợ xấu, đặc biệt
là xử lý nợ xấu tại các NHTM Việt nam. Luận án tiến sĩ “Quản lý danh mục
cho vay tại Agribank” của tác giả Nguyễn Thùy Dương[8]. Nội dung luận án
tập trung làm rõ lý luận cơ bản về quản lý danh mục cho vay của NHTM. Với
việc khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý danh mục cho vay tại Agribank giai
4
đoạn 2005-2011, tác giả đã đề xuất các giải pháp để hoàn thiện quản lý danh
XHTDNB theo phương pháp IRB của Hiệp ước Basel 2. ”Hệ thống kiểm soát
nội bộ gắn với quản lý rủi ro tại các NHTM Việt nam trong giai đoạn hiện
nay” của TS Đào Minh Phúc và Ths. Lê Văn Hinh (Tạp chí Ngân hàng số 24
- tháng 12/2012, trang 20-26), nội dung bài viết đưa ra các nhận định về tính
chất mới của rủi ro trong kinh doanh ngân hàng cũng như những bất cập của
hệ thống kiểm soát nội bộ của các NHTM Việt nam. Trên cơ sở đó các tác giả
đã có một số đề xuất đối với công tác kiểm soát nội bộ tại các NHTM đáp ứng
yêu cầu ngăn ngừa và kiểm soát rủi ro. “Xử lý rủi ro bằng biện pháp chuyển
vốn vay ngân hàng thành vốn góp cổ phần- đôi điều bàn luận và khuyến
nghị” của TS Trần Công Hòa và Ths. Đỗ Thị Trà Linh (Tạp chí Ngân hàng số
24- tháng 12/2012 trang 31-35). Bài viết đã phân tích, làm sáng tỏ những vấn
đề phát sinh khi thực hiện chuyển vốn vay thành vốn góp cổ phần trong xử lý
rủi ro tín dụng của các NHTM Việt nam và đề xuất với các NHTM khi thực
hiện chuyển vốn vay thành vốn góp cổ phần cần giải quyết 5 vấn đề cơ bản:
khả năng thu hồi vốn, bản chất và mức độ rủi ro, giá chuyển đổi, quyền lợi và
trách nhiệm khi trở thành cổ đông của DN và các khó khăn, thách thức phải
vượt qua để bảo toàn vốn góp của mình tại Doanh nghiệp. “Tính tài sản có
rủi ro tín dụng theo phương pháp tiếp cận dựa trên xếp hạng nội bộ và điều
kiện áp dụng đối với Ngân hàng Việt nam” của TS Trương Thị Hoài Linh
(Tạp chí Ngân hàng số 15- tháng 8/2014 trang 16-22), bài viết phân tích và
chỉ ra những lợi thế khi tính tài sản có rủi ro tín dụng dựa trên xếp hạng nội
bộ và chỉ ra 2 nhóm điều kiện cần thiết (điều kiện về hệ thống xếp hạng nội
bộ và điều kiện về mô hình công nghệ thông tin hỗ trợ) các NHTM phải đáp
ứng để có thể thực hiện tính tài sản có rủi ro tín dụng dựa trên xếp hạng nội
bộ. “Xây dựng mô hình 3 lớp phòng vệ trong cấu trúc quản trị rủi ro của các
NHTM Việt nam” của ThS Võ Thị Hoàng Nhi (Tạp chí Ngân hàng số 16tháng 8/2014 trang 21-27), bài viết đã làm sáng tỏ mô hình 3 lớp phòng vệ
6
Basel 2. Trên cơ sở đó, tác giả đã đi sâu vào phân tích, đánh giá những thách
thức, khó khăn trong việc triển khai đo lường RRTD theo Basel 2 của các
NHTM tại các quốc gia đang phát triển.
Thứ hai : Công trình nghiên cứu ”Managing Credit Risk: Beyond Basel
2”[51] của KPMG thực hiện năm 2008. Công trình tập trung làm sáng tỏ
những vấn đề cốt lõi trong quản trị RRTD hiện đại của NHTM: dữ liệu liên
quan đến hoạt động tín dụng, hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, hệ thống
kiểm tra sức chịu đựng, quản lý danh mục tín dụng chủ động, quản lý nợ
xấu… Người đọc có thể hiểu sâu hơn về những nội dung quan trọng trong
quản trị RRTD hiện đại, các cơ hội, thách thức và lợi ích NHTM nhận được
khi thực hiện Basel 2 trong quản trị RRTD.
Ngoài ra còn nhiều công trình nghiên cứu khác có đề cập đến RRTD và
quản trị RRTD theo Basel 2: Analyzing Banking risk[49], The use of credit
scoring model and the importance of a credit Culture[34], ICAAP in
Europe[52], Credit risk under Basel 2[53], The survival analysis approach in
Basel II credit risk management: modeling danger rates in the loss given
default parameter[60], A framework for assessing credit risk in Depository
Institution[45], …Các công trình này đề cập đến một số khía cạnh của quản
trị RRTD theo quan niệm truyền thống hoặc quan niệm hiện đại như: đo
lường, phân tích, đánh giá RRTD, xếp hạng tín dụng, chấm điểm tín dụng, mô
hình lượng hóa xác suất vỡ nợ của khách hàng…
2.2 “Khoảng trống” trong các nghiên cứu liên quan đến luận án
Tính đến 31/12/2015, các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án
kể trên đã giải quyết được một số nội dung liên quan đến luận án: các khía
cạnh khác nhau về nội dung lý luận về RRTD và quản trị RRTD, hệ thống
hóa và làm rõ các Hiệp ước Basel, đánh giá quản trị RRTD tại Agribank giai
8
9
cần xử lý những vấn đề gì, chuẩn mực nào ưu tiên triển khai trước để có thể
tiết kiệm nguồn lực, tránh các “phản ứng phụ” tiêu cực đến hoạt động kinh
doanh và phù hợp khả năng thực hiện tại Agribank?
2.4 Hướng nghiên cứu của luận án
Trên cơ sở kế thừa kết quả nghiên cứu từ các công trình nghiên cứu liên
quan, xác định khoảng trống và câu hỏi cho nghiên cứu, luận án sẽ tập trung
vào giải quyết các vấn đề cơ bản:
Về lý luận: Hệ thống những vấn đề cơ bản về quản trị RRTD theo Basel
2 tại NHTM. Luận án của NCS không đi sâu vào các vấn đề lý luận kinh điển
mà tiếp cận quản trị RRTD theo quan điểm hiện đại, gắn các chuẩn mực của
Hiệp ước Basel 2 vào thực tiễn quản trị RRTD tại Agribank. Cụ thể: luận án
hệ thống các chuẩn mực và điều kiện thực hiện các chuẩn mực của Basel 2 về
chiến lược và khẩu vị RRTD (khả năng chấp nhận RRTD), tổ chức bộ máy
quản trị RRTD, chính sách quản trị RRTD, qui trình và thủ tục quản trị
RRTD tại NHTM.
- Làm rõ lợi ích đối với NHTM khi thực hiện quản trị RRTD theo Basel
2 và các điều kiện để triển khai quản trị RRTD theo Basel 2 tại NHTM
Về kinh nghiệm quốc tế: Trên cơ sở nghiên cứu thực tiễn triển khai áp
dụng Basel 2 về quản trị RRTD tại một số NHTM trong và ngoài nước, luận
án đúc kết những bài học kinh nghiệm tốt nhất, đặc biệt là kinh nghiệm xử lý
các khó khăn, thách thức trong quá trình triển khai Basel 2 để vận dụng tại
Agribank trong thời gian tới.
Về thực trạng và đề xuất giải pháp thực hiện: đánh giá đúng thực trạng
quản trị RRTD và mức độ đáp ứng chuẩn mực Basel 2 về quản trị RRTD tại
Agribank trên các nội dung cơ bản: chiến lược và khẩu vị RRTD, chính sách
quản trị RRTD, tổ chức bộ máy quản trị RRTD, qui trình và thủ tục quản trị
RRTD. Từ đó, NCS đề xuất các giải pháp để triển khai quản trị RRTD theo
11
3. Mục đích nghiên cứu của luận án
Hệ thống các vấn đề cơ bản về quản trị RRTD tiếp cận theo chuẩn mực
của Hiệp ước Basel 2 tại NHTM, làm rõ các lợi ích khi NHTM thực hiện quản
trị RRTD theo Basel 2 và các điều kiện để các NHTM triển khai quản trị
RRTD theo Basel 2. Đánh giá đúng thực trạng quản trị RRTD để xác định
mức độ đáp ứng chuẩn mực Basel 2 về quản trị RRTD tại Agribank, trên cơ
sở đó đề xuất các giải pháp và các điều kiện thực hiện giải pháp để triển khai
quản trị RRTD theo Hiệp ước Basel 2, mục tiêu Agribank đạt chuẩn Basel 2
vào cuối năm 2020.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
Đối tượng nghiên cứu: Quản trị RRTD theo Hiệp ước Basel 2 tại NHTM.
Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu quản trị RRTD tiếp cận theo các
chuẩn mực của Basel 2 về quản trị RRTD: chiến lược và khẩu vị RRTD,
chính sách quản trị RRTD, tổ chức bộ máy quản trị RRTD, qui trình và thủ
tục quản trị RRTD tại Agribank, trong đó hoạt động tín dụng được tiếp cận
theo Luật số 47/2010/QH12 “Luật các Tổ chức tín dụng”, có hiệu lực từ ngày
01 tháng 01 năm 2011.
- Về không gian: Luận án tập trung nghiên cứu quản trị RRTD trong hoạt
động ngân hàng tại Agribank (không bao gồm các công ty con, công ty liên
doanh, liên kết).
- Về thời gian: Khảo sát, phân tích thực trạng quản trị RRTD tại Agribank
giai đoạn 2010 - 2015. Giải pháp thực hiện theo lộ trình từ năm 2016 đến năm
2020.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
Ý nghĩa khoa học
quan đến tư duy và thực tiễn, trong mối quan hệ biện chứng giữa các bộ phận