Đề cương ôn tập môn ngữ văn lớp 12 - Pdf 34

Trường THPT Thanh Khê

Đề cương ôn tập môn Ngữ văn lớp 12

ĐỊNH HƯỚNG ÔN TẬP PHẦN ĐỌC - HIỂU
1 - Các biện pháp tu từ
*Các biện pháp tu từ từ vựng: So sánh, ẩn dụ, hoán dụ, phúng dụ, ngoa dụ, nói
giảm, nhân hoá, vật hóa, điệp ngữ, uyển ngữ, nhã ngữ, chơi chữ…
*Các biện pháp tu từ cú pháp: Đảo ngữ, câu hỏi tu từ, lặp cú pháp, phép liệt kê,
phép chêm xen…
* Các biện pháp tu từ ngữ âm: điệp âm, điệp vần, điệp thanh, tượng thanh, hài
âm, tạo nhịp điệu, tạo âm hưởng…
2 - Nghĩa tường minh và hàm ý
*Nghĩa tường minh: là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ
trong câu.
* Hàm ý: là phần thông báo tuy không được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ
trong câu nhưng có thể suy ra từ những từ ngữ ấy.
3 - Liên kết trong văn bản: Các câu, các đoạn văn liên kết với nhau về nội
dung và hình thức:
- Về nội dung:
+ Liên kết chủ đề: Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các câu
phải phục vụ chủ đề chung của đoạn văn.
+ Liên kết lô-gic: Các đoạn văn và các câu văn phải được sắp xếp theo một trình
tự hợp lí.
- Về hình thức:
+ Phép lặp từ ngữ: là cách dùng đi dùng lại một yếu tố ngôn ngữ nào đó để tạo
ra tính liên kết giữa các câu chứa yếu tố đó. Có 3 cách sử dụng phép lặp: Lặp từ
vựng, lặp cấu trúc ngữ pháp, lặp ngữ âm. Lặp còn tạo ra sắc thái tu từ như nhấn
ý, tạo nhịp điệu, nhạc điệu,…
+ Phép liên tưởng: là cách dùng các từ, tổ hợp từ có quan hệ liên tưởng trong
từng câu giúp tạo ra sự liên kết giữa các câu chứa chúng.

- Nhận biết:
+ Gồm các dạng: Chuyện trò, nhật kí, thư từ.
+ Ngôn ngữ: Khẩu ngữ, bình dị, suồng sã, địa phương.
* Phong cách ngôn ngữ khoa học:
- Khái niệm: Là phong cách được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực nghiên
cứu, học tập và phổ biến khoa học.
Là phong cách ngôn ngữ đặc trưng cho các mục đích diễn đạt chuyên môn sâu.
- Đặc trưng
+ Tính khái quát, trừu tượng.
+ Tính lí trí, lô gíc.
+ Tính khách quan, phi cá thể.
* Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:
- Khái niệm:
Là loại phong cách ngôn ngữ được dùng trong các văn bản thuộc lĩnh vực văn
chương (Văn xuôi nghệ thuật, thơ, kich).
- Đặc trưng:
+ Tính thẩm mĩ.
+ Tính đa nghĩa.
+ Thể hiện dấu ấn riêng của tác giả.
* Phong cách ngôn ngữ chính luận:
- Khái niệm: Là phong cách ngôn ngữ được dùng trong những văn bản trực
tiếp bày tỏ tư tưởng, lập trường, thái độ với những vấn đề thiết thực, nóng bỏng
của đời sống, đặc biệt trong lĩnh vực chính trị, xã hội.
- Đặc trưng:
+ Tính công khai về quan điểm chính trị: Rõ ràng, không mơ hồ, úp
mở.Tránh sử dụng từ ngữ mơ hồ chung chung, câu nhiều ý.
+ Tính chặt chẽ trong biểu đạt và suy luận: Luận điểm, luận cứ, ý lớn, ý


Trường THPT Thanh Khê

+ Tiểu phẩm: Giọng văn thân mật, dân dã, thường mang sắc thái mỉa
mai, châm biếm nhưng hàm chứa 1 chính kiến về thời cuộc.
6 - Phương thức biểu đạt:
* Tự sự (kể chuyện, tường thuật):
Tự sự là kể lại, thuật lại sự việc, là phương thức trình bày 1 chuỗi các sự việc, sự
việc này đẫn đến sự việc kia, cuối cùng kết thúc thể hiện 1 ý nghĩa.
* Miêu tả.
Miêu tả là làm cho người đọc, người nghe, người xem có thể thấy sự vật, hiện
tượng, con người (Đặc biệt là thế giới nội tâm) như đang hiện ra trước mắt qua
ngôn ngữ miêu tả.
* Biểu cảm: Là bộc lộ tình cảm, cảm xúc của mình về thế giới xung quanh.
* Nghị luận: Là phương thức chủ yếu được dùng để bàn bạc phải, trái, đúng sai
nhằm bộc lộ rõ chủ kiến, thái độ của người nói, người viết.


Trường THPT Thanh Khê

Đề cương ôn tập môn Ngữ văn lớp 12

* Thuyết minh: Được sử dụng khi cần cung cấp, giới thiệu, giảng giải những tri
thức về 1 sự vật, hiện tượng nào đó cho người đọc, người nghe.
* Hành chính – công vụ: Văn bản thuộc phong cách hành chính công vụ là văn
bản điều hành xã hội, có chức năng xã hội. Xã hội được điều hành bằng luật
pháp, văn bản hành chính.
Văn bản này qui định, ràng buộc mối quan hệ giữa các tổ chức nhà nước với
nhau, giữa các cá nhân với nhau trong khuôn khổ hiến pháp và các bộ luật văn
bản pháp lý dưới luật từ trung ương tới địa phương.
7 - Phương thức trần thuật:
- Trần thuật từ ngôi thứ nhất do nhân vật tự kể chuyện (Lời trực tiếp)
- Trần thuật từ ngôi thứ 3 của người kể chuyện tự giấu mình.


Trường THPT Thanh Khê

Đề cương ôn tập môn Ngữ văn lớp 12

sự cảm nhận của người viết.
Ví dụ: Đoạn văn diễn dịch, nội dung nói về cá tính sáng tạo trong sáng tác thơ:
“Sáng tác thơ là một công việc rất đặc biệt, rất khó khăn, đòi hỏi người nghệ sĩ
phải hình thành một cá tính sáng tạo (1). Tuy vậy, theo Xuân Diệu - tuyệt nhiên
không nên thổi phồng cái cá biệt, cái độc đáo ấy lên một cách quá đáng (2).
Điều ấy không hợp với thơ và không phải phẩm chất của người làm thơ chân
chính (3). Hãy sáng tác thơ một cách tự nhiên, bình dị, phải đấu tranh để cải
thiện cái việc tự sáng tạo ấy không trở thành anh hùng chủ nghĩa (4). Trong khi
sáng tác nhà thơ không thể cứ chăm chăm: mình phải ghi dấu ấn của mình vào
trong bài thơ này, tập thơ nọ (5). Chính trong quá trình lao động dồn toàn tâm
toàn ý bằng sự xúc cảm tràn đầy, có thể nhà thơ sẽ tạo ra được bản sắc riêng
biệt một cách tự nhiên, nhà thơ sẽ biểu hiện được cái cá biệt của mình trong
những giây phút cầm bút” (6)...
Mô hình đoạn văn: Câu 1 là câu mở đoạn, mang ý chính của đoạn gọi là câu chủ
đề. Bốn câu còn lại là những câu triển khai làm rõ ý của câu chủ đề. Đây là đoạn
văn giải thích có kết cấu diễn dịch.
Đoạn quy nạp.
Đoạn văn quy nạp là đoạn văn được trình bày đi từ các ý chi tiết, cụ thể nhằm
hướng tới ý khái quát nằm ở cuối đoạn. Các câu trên được trình bày bằng thao
tác minh hoạ, lập luận, cảm nhận và rút ra nhận xét, đánh giá chung.
Ví dụ: Đoạn văn quy nạp, nội dung nói về đoạn kết bài thơ “Đồng chí” của
Chính Hữu.
“Chính Hữu khép lại bài thơ bằng một hình tượng thơ:
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới

mẹ anh hùng, những gia đình có công với cách mạng (2). Đảng và Nhà nước
cùng toàn dân thực sự quan tâm, chăm sóc các đối tượng chính sách (3).
Thương binh được học nghề, được trợ vốn làm ăn; các gia đình liệt sĩ, các bà
mẹ Việt Nam anh hùng được tặng nhà tình nghĩa, được các cơ quan đoàn thể
phụng dưỡng, săn sóc tận tình (4). Rồi những cuộc hành quân về chiến trường
xưa tìm hài cốt đồng đội, những nghĩa trang liệt sĩ đẹp đẽ với đài Tổ quốc ghi
công sừng sững, uy nghiêm, luôn nhắc nhở mọi người, mọi thế hệ hãy nhớ ơn
các liệt sĩ đã hi sinh anh dũng vì độc lập, tự do… (5)Không thể nào kể hết những
biểu hiện sinh động, phong phú của đạo lí uống nước nhớ nguồn của dân tộc ta
(6). Đạo lí này là nền tảng vững vàng để xây dựng một xã hội thực sự tốt đẹp
(7).
Mô hình đoạn văn: Đoạn văn gốm bảy câu:
- Câu đầu (tổng): Nêu lên nhận định khái quát về đạo làm người, đó là lòng biết
ơn.
- Năm câu tiếp (phân): Phân tích để chứng minh biểu hiện của đạo lí uống nước
nhớ nguồn.
- Câu cuối (hợp): Khẳng định vai trò của đạo lí uống nước nhớ nguồn đối với
việc xây dựng xã hội.
Đây là đoạn văn chứng minh có kết cấu tổng phân hợp.
Đoạn so sánh
- So sánh tương đồng.
Đoạn so sánh tương đồng là đoạn văn có sự so sánh tương tự nhau dựa trên một
ý tưởng: so sánh với một tác giả, một đoạn thơ, một đoạn văn,… có nội dung
tương tự nội dung đang nói đến.
Ví dụ: Đoạn văn so sánh tương đồng, nội dung nói về câu thơ kết trong bài
“Nghe tiếng giã gạo” của Hồ Chí Minh:
Ngày trước tổ tiên ta có câu: “Có công mài sắt có ngày nên kim” (1). Cụ
Nguyễn Bá Học, một nho sĩ đầu thế kỉ XX cũng viết: “Đường đi không khó vì
ngăn sông cách núi mà khó vì lòng người ngại núi e sông” (2). Sau này, vào đầu
những năm 40, giữa bóng tối ngục tù của Tưởng Giới Thạch, nhà thơ Hồ Chí

Đoạn nhân quả.
- Trình bày nguyên nhân trước, chỉ ra kết quả sau.
Đoạn văn có kết cấu hai phần, phần trước trình bày nguyên nhân, phần sau trình
bày kết quả của sự việc, hiện tượng, vấn đề,…
Ví dụ: Đoạn văn nhân quả, nội dung nói tới lời khuyên về lòng biết ơn của
con cái với cha mẹ trong một bài ca dao:
Núi Thái Sơn là núi cao nhất, đồ sộ nhất, vững chãi nhất ở Trung Quốc, cũng
như tình cha mạnh mẽ, vững chắc (1). Chính người đã dạy dỗ hướng cho ta về lẽ
phải và truyền thêm cho ta sức mạnh để bay vào cuộc sống (2). Và thông qua
hình tượng nước trong nguồn, dòng nước tinh khiết nhất, mát lành nhất, dạt dào
mãi chẳng bao giờ cạn, ta cảm nhận ró được tình yêu của mẹ mới thật ngọt
ngào, vô tận và trong lành biết bao nhiêu (3). Từ những hình ảnh cụ thể ấy mà
ta có thể thấy ðýợc ý nghĩa trừu tượng về công cha nghĩa mẹ (4). Công ơn đó, ân
nghĩa đó to lớn sâu nặng xiết bao; chính vì vậy mà chỉ có những hình tượng to
lớn bất diệt của thiên nhiên kì vĩ mới sánh bằng (5). Vì thế mà người xưa mới
khuyên nhủ chúng ta phải làm tròn chữ hiếu, để bù đắp phần nào nỗi cực nhọc,
cay đắng của cha mẹ đã phải trải qua vì ta” (6).


Trường THPT Thanh Khê

Đề cương ôn tập môn Ngữ văn lớp 12

Mô hình đoạn văn: Ý tưởng của đoạn văn là giải thích ý nghĩa câu ca dao. Sáu
câu trên giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng của hình ảnh trong câu ca dao, nêu
nguyên nhân. Câu 6 là kết luận về lời khuyên, nêu kết quả
- Chỉ ra kết quả trước, trình bày nguyên nhân sau.
Đoạn văn có kết cấu hai phần. Phần đầu nêu kết quả, phần sau nêu nguyên nhân.
Ví dụ: Đoạn văn nhân quả, nội dung nói về lòng hiếu nghĩa của Kiều trong lúc
lưu lạc:

Phần nêu câu hỏi là câu 1, phần trả lời là câu 2, 3, 4.
*Đoạn đòn bẩy.
Đoạn văn có kết cấu đòn bẩy là đoạn văn mở đầu nêu một nhận định, dẫn một


Trường THPT Thanh Khê

Đề cương ôn tập môn Ngữ văn lớp 12

câu chuyện hoặc những đoạn thơ văn có nội dung gần giống hoặc trái với ý
tưởng (chủ đề của đoạn) tạo thành điểm tựa, làm cơ sở để phân tích sâu sắc ý
tưởng đề ra.
Ví dụ: Đoạn văn đòn bẩy, nội dung nói về hai câu thơ tả cảnh xuân trong
“Truyện Kiều” của Nguyễn Du:
Trong “Truyện Kiều” có hai câu thơ tả cảnh mùa xuân rất đẹp:
“Cỏ non xanh rợn chân trời
Cành lên trắng điểm một vài bong hoa” (1).
Thơ cổ Trung Hoa cũng có hai câu thơ tả cảnh đầy ấn tượng:
“Phương thảo liên thiên bích
Lê chi sổ điểm hoa (2).
…Tác giả Trung Quốc chỉ nói: “Lê chi sổ điểm hoa” (trên cành lê có mấy bông
hoa (3). Số hoa lê ít ỏi như bị chìm đi trong sắc cỏ ngút ngàn (4). những bông lê
yếu ớt bên lề đường như không thể đối chọi với cả một không gian trời đất bao
la rộng lớn (5). Nhưng những bông hoa trong thơ Nguyễn Du là hoàn toàn khác:
“Cành lê trắng điểm một vài bông hoa” (6). Nếu như bức tranh xuân ấy lấy
phông nền là màu xanh của của cỏ thì những bông hoa lê là một nét chấm phá
vô cùng sinh động và tài tình (7). Sắc trắng của bông hoa lê – cái sắc trắng
chưa từng xuất hiện trong câu thơ cổ Trung Hoa - nổi bật trên nền xanh tạo ra
thanh khiết trong sáng vô cùng (8). Tuy chỉ là một vài chấm nhỏ trên bức tranh
nhưng lại là điểm nhấn toả sáng và nổi bật trên bức tranh toàn cảnh (9). Những

cho tiếng lòng của chính nhân vật được cất lên, được soi sáng bởi tâm hồn
người đọc (5). “Cái bóng” được đề cao như một hình tượng đẹp của văn học, là
viên ngọc soi sáng nhân cách con người (6). Bạn đọc căm phẫn cái xã hội phong
kiến bao nhiêu thì lại càng mở lòng yêu thương đồng cảm với Vũ Nương bấy
nhiêu (7). “Cái bóng” là sản phẩm tuyệt vời từ tài năng sáng tạo của Nguyễn
Dữ góp phần nâng câu chuyện lên một tầm cao mới: chân thực hơn và yêu
thương hơn (8).
Mô hình đoạn văn: Đoạn văn có câu thứ nhất nêu giả thiết về chi tiết “cái
bóng”. Các câu tiếp theo khẳnh định giá trị của chi tiết đó.
*Đoạn móc xích.
Đoạn văn có mô hình kết câu móc xích là đoạn văn mà ý các câu gối đầu lên
nhau, đan xen nhau và được thể hiện cụ thể bằng việc lặp lại một vài từ ngữ ở
câu trước trong câu sau.
Ví dụ: Đoạn văn móc xích, nội dung nói về vấn đề trồng cây xanh để bảo về môi
trường sống:
Muốn làm nhà thì phải có gỗ. Muốn có gỗ thì phải trồng cây gây rừng. Trồng
cây gây rừng thì phải coi trọng chăm sóc, bảo vệ để có nhiều cây xanh bóng mát.
Nhiều cây xanh bóng mát thì cảnh quan thiên nhiên đẹp, đất nước có hoa thơm
trái ngọt bốn mùa, có nhiều lâm thổ sản để xuất khẩu. Nước sẽ mạnh, dân sẽ
giàu, môi trường sống được bảo vệ.
Mô hình đoạn văn: Các ý gối nhau để thể hiện chủ đề về môi trường sống. Các
từ ngữ được lặp lại: gỗ, trồng cây gây rừng, cây xanh bóng mát.
Giới thiệu một số đề tham khảo
Câu1: Đọc đoạn trích và trả lời các câu hỏi:
Bà lão cúi đầu nín lặng. Bà lão hiểu rồi. Lòng người mẹ nghèo khổ ấy còn hiểu
ra biết bao nhiêu cơ sự, vừa ai oán vừa xót thương cho số kiếp đứa con mình.
Chao ôi, người ta dựng vợ gả chồng cho con là lúc trong nhà ăn nên làm nổi,
những mong sinh con đẻ cái mở mặt sau này. Còn mình thì... Trong kẽ mắt kèm
nhèm của bà rỏ xuống hai dòng nước mắt... Biết rằng chúng nó có nuôi nổi nhau
sống qua được cơn đói khát này không?

nheo mắt của anh Công mỗi lần anh động viên Việt tiến lên...Việt vẫn còn đây,
nguyên tại vị trí này, đạn đã lên nòng, ngón cái còn lại vẫn sẵn sàng nổ súng.
Các anh chờ Việt một chút. Tiếng máy bay vẫn gầm rú hỗn loạn trên cao, nhưng
mặc xác chúng. Kèn xung phong của chúng ta đã nổi lên. Lựu đạn ta đang nổ
rộ...
(Trích Những đứa con trong gia đình – Nguyễn Thi)
a. Đoạn văn trên được viết theo phương thức nào là chính?
b. Nội dung chủ yếu của đoạn văn bản là gì ?
c. Xác định phép tu từ trong văn bản. Nêu hiệu quả nghệ thuật của phép tu từ
đó ?
d. Từ văn bản, việt đoạn văn ngắn bày tỏ suy nghĩ về ý chí, nghị lực của tuổi trẻ
hôm nay.
Trả lời:
Câu a: Đoạn văn được viết theo phương thức tự sự là chính.
Câu b: Đoạn văn kể chuyện nhân vật Việt bị thương nặng trên chiến trường. Một
lần tỉnh lại, Việt nghe tiếng súng của ta, nhớ về đồng đội và quyết tâm tìm về
đơn vị.
Câu c : Đoạn văn cần đảm bảo các ý:


Trường THPT Thanh Khê

Đề cương ôn tập môn Ngữ văn lớp 12

- Dẫn ý bằng tình huống nhân vật Việt dù bị thương nặng trên chiến trường,
ngất đi tỉnh lại nhiều lần như vẫn cố gắng hướng về nơi có tiếng súng để sẵn
sàng chiến đấu và tìm về với đồng đội.
-Ý chí, nghị lực của tuổi trẻ là gì? Biểu hiện?
- Ý nghĩa tác dụng của ý chí, nghị lực?
- Phê phán một bộ phận thanh niên có thái độ nãn chí, lùi bước trước thử thách

a. Đoạn văn trên được viết theo phương thức nào là chính?
b. Nội dung chủ yếu của đoạn văn bản là gì ?
c. Từ văn bản, viết một đoạn văn bày tỏ suy nghĩ về tình yêu thương con người
của tuổi trẻ hôm nay.


Trường THPT Thanh Khê

Đề cương ôn tập môn Ngữ văn lớp 12

Câu 5: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
“Mị không nói. A Sử cũng không hỏi thêm nữa. A Sử bước lại, nắm Mị, lấy thắt
lưng trói hai tay Mị. Nó xách cả một thúng sợi đay ra trói đứng Mị vào cột nhà.
Tóc Mị xoã xuống, A Sử quấn luôn tóc lên cột, làm cho Mị không cúi, không
nghiêng đầu được nữa. Trói xong vợ, A Sử thắt nốt cái thắt lưng xanh ra ngoài
áo rồi A Sử tắt đèn, đi ra, khép cửa buồng lại ”.
(Trích
Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài)
0. Đoạn văn trên được viết theo phương thức nào là chính?
a. Nội dung chủ yếu của đoạn văn bản là gì?
b. Trong đoạn văn trên, Tô Hoài sử dụng nhiều câu ngắn kết hợp với các câu
dài có nhiều vế ngắn, nhịp điệu nhanh. Tác dụng của hình thức nghệ thuật
này là gì?
c. Đoạn văn bản trên khiến anh/chị liên tưởng đến hiện tượng nào trong cuộc
sống? Nêu ngắn gọn những hiểu biết của anh/chị về hiện tượng và đưa ra
một giải pháp mà anh/chị cho là hợp lý nhất đẻ giải quyết hiện tượng này?
Câu 6 :
Văn bản:
Hỡi đồng bào cả nước
“Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng. Tạo hóa cho họ những

2.
3.

Nêu nội dung của đoạn thơ?
Đoạn thơ đã sử dụng những biện pháp tu từ cú pháp nào?
Viết một đoạn văn ngắn bình về tác dụng của các biện pháp tu từ cú pháp
trong đoạn thơ trên?

Câu 7:
Tây Bắc ư? Có riêng gì Tây Bắc
Khi lòng ta đã hóa những con tàu
Khi Tổ quốc bốn bề lên tiếng hát
Tâm hồn ta là Tây Bắc, chứ còn đâu.
(Trích Tiếng hát con tàu - Chế Lan Viên)
Đọc lời đề từ trên và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Nêu ý chính của lời đề từ?
2. Xác định các biện pháp tu từ trong lời đề từ và nêu tác dụng của nó trong việc
thể hiện nội dung?
3. Nêu ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh con tàu và Tây Bắc?

KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG
THÁNG TÁM NĂM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỶ XX
Câu 1: Nêu ngắn gọn quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu của
VHVN từ Cách mạng tháng Tám 1945 đến 1975?
1. Chặng đường từ năm 1945 đến 1954 (giai đoạn chống Pháp):
- Nội dung: ca ngợi Tổ quốc và quần chúng nhân dân, phản ánh cuộc kháng
chiến chống Pháp, niềm tự hào dân tộc và tin tưởng ở tương lai tươi sáng của Đất
nước.
- Nghệ thuật: Đạt được thành tựu trên nhiều thể loại văn học (truyện và kí, thơ
ca, kịch, lí luận phê bình văn học).

Câu 2: Trình bày ngắn gọn những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam
từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến năm 1975?
1. Nền văn học chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hóa, gắn bó sâu sắc
với vận mệnh đất nước:
- Tư tưởng chủ đạo của nền văn học mơí là tư tưởng cách mạng, văn học trước
hết phải là một thứ vũ khí phục vụ sự nghiệp cách mạng.
- Văn học phản ánh hiện thực: Đấu tranh thống nhất đất nước và xây dựng chủ
nghĩa xã hội.
2. Nền văn học hướng về đại chúng:
- Đại chúng vừa là đối tượng phản ánh và đối tượng phục vụ, vừa là nguồn cung
cấp bổ sung lực lượng sáng tác cho văn học.
- Các nhà văn thay đổi hẳn cách nhìn nhận về quần chúng nhân dân, có những
quan niệm mới về đất nước: Đất nước của nhân dân.
- Hướng về đại chúng văn học giai đoạn này phần lớn là những tác phẩm ngắn
gọn, nội dung dễ hiểu, chủ đề rõ ràng, phù hợp với thị hiếu và khả năng nhận
thức của nhân dân.
3. Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn
(xem câu 3).
Câu 3: Chỉ ra những biểu hiện của khuynh hướng sử thi cà cảm hứng lãng
mạn được thể hiện trong văn học Việt Nam 1945 – 1975?


Trường THPT Thanh Khê

Đề cương ôn tập môn Ngữ văn lớp 12

* Khuynh hướng sử thi thể hiện ở những phương diện:
- Nội dung: Đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và toàn dân tộc.
- Nhân vật: thường là những con người đại diện cho khí phách tinh hoa, phẩm
chất, ý chí của dân tộc.

những số phận cá nhân trong những hoàn cảnh phức tạp của đời thường.
+ Đề cao cá tính sáng tạo của nhà văn.
- Thành tựu bước đầu: Các thể loại phóng sự phát triển mạnh. Truyện ngắn và
tiểu thuyết có nhiều tìm tòi. Thể loại trường ca được mùa bội thu. Nghệ thuật sân
khấu thể hiện thành công ở nhiều đề tài. Lí luận phê bình cũng xuất hiện nhiều
cuộc tranh luận sôi nổi.


Trường THPT Thanh Khê

Đề cương ôn tập môn Ngữ văn lớp 12

- Một vài tác giả, tác phẩm tiêu biểu: Những người đi tới biển của Thanh Thảo,
Mùa lá rụng trong vườn của Ma Văn Kháng, Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn
Minh Châu, Ai đã đặt tên cho dòng sông của Hoàng Phủ Ngọc Tường, Hồn
Trương Ba, da hàng thịt của Lưu Quang Vũ…
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ
I. Lí thuyết:
1. Khái niệm:
Tư tưởng đạo lí là kiểu bài nghị luận bao gồm các vấn đề về nhận thức (lí
tưởng, mục đích sống); tâm hồn, tính cách (lòng yêu nước, lòng nhân ái, vị tha,
bao dung, độ lượng, tính trung thực, chăm chỉ, cần cù, hòa nhã, khiêm tốn, thói
ích kỷ, bao hoa, vụ lợi...); về quan hệ gia đình (tình mẫu tử, anh em...); về quan
hệ xã hội (tình đồng bào, tình thầy trò, tình bạn...); về cách ứng xử, hành động
mỗi người trong cuộc sống...
NGUYỄN ÁI QUỐC - HỒ CHÍ MINH
Câu 1: Nêu vài nét về tác gia Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh?
- Sinh 19/5/1890, mất 2/9/1969.
- Xuất thân trong một gia đình nhà nho yêu nước.
- Quê ở xã Kim Liên (làng Sen), huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.

(1923), Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu (1925), Nhật kí chìm tàu
(1931), Vừa đi đường vừa kể chuyện (1963)...
- ND: Tố cáo tội ác dã man, bản chất tàn bạo, xảo trá của thực dân, phong kiến;
nêu cao những tấm gương yêu nước và cách mạng.
- NT: Tình huống độc đáo, bút pháp hiện đại, kể chuyện linh hoạt.
c. Thơ ca:
- Nổi bật nhất là tập Nhật kí trong tù.
- Ngoài ra còn có các bài thơ Bác làm ở Việt Bắc từ 1941 đến 1945 và trong
thời kì chống Pháp (Dân cày, công nhân, ca binh lính, Ca sợi chỉ...), những bài
thơ vừa cổ điển vừa hiện đại (Tức cảnh Pác Bó, Nguyên tiêu, Báo tiệp, Cảnh
khuya...).
→ Nổi bật trong thơ là hình ảnh nhân vật trữ tình mang nặng “nỗi nước nhà”
mà phong thái vẫn luôn ung dung, luôn vượt lên mọi hoàn cảnh và luôn tin
tưởng vào tương lai tất thắng của CM.
Câu 4: Nêu những đặc điểm cơ bản của phong cách nghệ thuật HCM?:
độc đáo, đa dạng
- Văn chính luận: thường gắn gọn, tư duy sắc sảo, lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh
thép, bằng chứng đầy sức thuyết phục, giàu tính luận chiến và đa dạng về bút
pháp.
- Truyện và kí: nhìn chung rất hiện đại, thể hiện tính chiến đấu mạnh mẽ và
nghệ thuật trào phúng vừa sắc bén, thâm thuý của phương Đông, vừa hài hước,
hóm hỉnh của phương Tây.
- Thơ ca là thể loại thể hiện sâu sắc phong cách NT của HCM.
+ Những bài thơ nhằm mục đích tuyên truyền CM lời lẽ thường giản dị, mộc
mạc mang màu sắc dân gian hiện đại vừa dễ nhớ, dễ thuộc, vừa có sức tác động
trực tiếp vào tình cảm người đọc, người nghe
+ Những bài thơ NT được viết theo hình thức cổ thi hàm súc, có sự hoà hợp
độc đáo giữa bút pháp cổ điển và bút pháp hiện đại, giữa chất trữ tình và tính
chiến đấu.
TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP

Nam.
- Khẳng định ý chí của cả dân tộc Việt Nam kiên quyết bảo vệ nền độc lập, tự
do của Tổ quốc.
Câu 3. Phân tích bản “Tuyên ngôn độc lập” của Chủ tịch Hồ Chí Minh
3.1. Phần một: Nguyên lý chung (cơ sở pháp lý và chính nghĩa) của bản
Tuyên ngôn.
- Cơ sở pháp lý và chính nghĩa của bản Tuyên ngôn Độc lập là khẳng định
quyền bình đẳng, quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc
của con người. Đó là những quyền không ai có thể xâm phạm được; người ta
sinh ra phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi.
- Hồ Chủ tịch đã trích dẫn 2 câu nổi tiếng trong 2 bản Tuyên ngôn của Mĩ và
Pháp
→ Đề cao những giá trị hiển nhiên của tư tưởng nhân đạo của văn minh nhân
loại nhân loại và tạo tiền đề cho lập luận sẽ nêu ở mệnh đề tiếp theo.
- Ý nghĩa của việc trích dẫn:
+ Có tính chiến thuật sắc bén, khéo léo, khóa miệng đối phương.
+ Khẳng định tư thế đầy tự hào của dân tộc (đặt 3 cuộc cách mạng, 3 nền độc
lập, 3 bản tuyên ngôn ngang hàng nhau)
Câu văn “Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được” là sự khẳng định một
cách hùng hồn chân lí thời đại: Độc lập, tự do, Hạnh phúc, Bình đẳng của con


Trường THPT Thanh Khê

Đề cương ôn tập môn Ngữ văn lớp 12

người, của các dân tộc cần được tôn trọng và bảo vệ.
→ Đóng góp riêng của tác giả và của dân tộc ta vào một trong những trào lưu tư
tưởng cao đẹp vừa mang tầm vóc quốc tế, vừa mang ý nghĩa nhân đạo cao cả.
3.2. Phần hai: Cơ sở thực tế của bản Tuyên ngôn.

nước tự do, độc lập (từ khát vọng đến sự thật lịch sử hiển nhiên)
- Nhân dân đã quyết tâm giữ vững quyền tự do, độc lập ấy (được làm nên bằng
xương máu và lòng yêu nước).
→ Tuyên ngôn Độc lập là một văn kiện lịch sử vô giá của dân tộc ta, thể hiện
phong cách chính luận của Hồ Chí Minh.


Trường THPT Thanh Khê

Đề cương ôn tập môn Ngữ văn lớp 12

Câu 4: Giá trị của bản Tuyên ngôn độc lập?
- Giá trị lịch sử: Tuyên ngôn độc lập là một văn kiện lịch sử vô giá của dân tộc
Việt Nam: tuyên bố xoá bỏ chế độ thực dân, phong kiến; khẳng định quyền tự
chủ và vị thế bình đẳng của dân tộc ta trên toàn thế giới; mở ra kỉ nguyên độc lập
tự do trên đất nước ta.
- Giá trị văn học: Tuyên ngôn độc lập là một tác phẩm chính luận đặc sắc: lập
luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, bằng chứng xác thực, ngôn ngữ hùng hồn, đầy cảm
xúc.
- Giá trị tư tưởng: Tuyên ngôn độc lập còn là một áng văn tâm huyết của Chủ
tịch Hồ Chí Minh, hội tụ vẻ đẹp tư tưởng và tình cảm của Người, đồng thời kết
tinh lý tưởng đấu tranh giải phóng dân tộc và tinh thần yêu chuộng độc lập, tự
do, hòa bình.
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
Cách làm bài
* Mở bài: Nêu hiện tượng cần nghị luận
* Thân bài: - Giải thích rõ khái niệm về hiện tượng (nếu cần)
- Phân tích các mặt của hiện tượng đời sống được đề cập (dùng dẫn
chứng từ cuộc sống và văn học để làm rõ)
+ Biểu hiện, thực trạng của hiện tượng xã hội cần nghị luận

lực lượng quân đội Pháp ở Thượng Lào cũng như ở miền tây Bắc Bộ Việt Nam.
- Địa bàn đóng quân và hoạt động của đoàn quân Tây Tiến khá rộng nhưng chủ
yếu là ở biên giớiViệt – Lào.
- Chiến sĩ Tây Tiến phần đông là thanh niên, học sinh, trí thức Hà Nội, chiến
đấu trong những hoàn cảnh gian khổ thiếu thốn về vật chất, bệnh sốt rét hoành
hành dữ dội.Tuy vậy, họ sống rất lạc quan và chiến đấu rất dũng cảm.
- Quang Dũng là đại đội trưởng ở đơn vị Tây Tiến từ đầu năm 1947 đến cuối
năm 1948 rồi chuyển sang đơn vị khác. Rời đơn vị cũ chưa bao lâu, tại Phù Lưu
Chanh, Quang Dũng viết bài thơ Nhớ Tây Tiến (1948).Khi in lại, tác giả đổi tên
bài thơ là Tây Tiến.
3. Cảm hứng chủ đạo của bài thơ Tây Tiến?
- Cảm hứng lãng mạn:
+ Thể hiện ở cái tôi tràn đầy tình cảm, cảm xúc của nhà thơ. Nó phát huy cao độ
trí tưởng tượng, sử dụng nhiều biện pháp tu từ để tô đậm cái phi thường, tạo ấn
tượng mạnh mẽ về cái hùng vĩ, tuyệt mỹ của núi rừng miền tây.
+ Bức chân dung kiêu hùng của người lính Tây Tiến.
+ Sự hoang dại, bí ẩn của núi rừng và những hình ảnh ấm áp, thơ mộng.
+ Cảnh đêm liên hoan, cảnh sông nước như được phủ lên màn sương huyền
thoại.
- Tinh thần bi tráng:
+ Nhà thơ không che giấu cái bi, nhưng bi mà không lụy. Cái bi được thể hiện
bằng một giọng điệu, âm hưởng, màu sắc tráng lệ, hào hùng để thành chất bi
tráng.
+ Người lính Tây Tiến luôn hiên ngang, bất khuất mặc dù chịu mất mát, đau
buồn. Cái chết cũng được tác giả bao bọc trong không khí hoành tráng. Trên cái
nền thiên nhiên hùng vĩ tráng lệ, người lính xuất hiện với tầm vóc khác thường.
Cảm hứng lãng mạn và tinh thần bi tráng luôn gắn bó với nhau, nâng đỡ nhau,
cộng hưởng với nhau để làm nên linh hồn, sắc diện của bài thơ, tạo nên vẻ đẹp
độc đáo của tác phẩm.


dữ oai hùm, mắt trừng…)
+ Lí tưởng chiến đấu cao đẹp và tinh thần hi sinh cho Tổ quốc (đi sâu phân tích
các hình ảnh: những nấm mồ viễn xứ, chẳng tiếc đời xanh, chẳng về xuôi, âm
thanh trầm hùng của sông Mã đưa tiễn những người con hi sinh về đất mẹ).
b) Vẻ đẹp hào hoa, lãng mạn:
+ Vẻ đẹp của tình người: gian khổ, ác liệt, hi sinh, người lính ở đây vẫn là
những con người mơ mộng, lãng mạn, quyến luyến tình người (tình cảm với cô
gái Mai Châu mùa nếp mới, những cô gái xiêm áo rực rỡ vừa e lệ, vừa tình tứ
trong đêm hội đuốc hoa, dáng kiều thơm của cô gái Hà thành, dáng hình sơn nữ
trên con thuyền độc mộc).
+ Cảm xúc về thiên nhiên: tinh tế trong phát hiện và cảm nhận cái đẹp (một nếp
nhà sàn thấp thoáng trong mưa, hồn lau nơi bờ suối, dáng hình sơn nữ buổi
hoàng hôn, bông hoa đong đưa trên dòng nước…). Dễ say đắm trước những vẻ
đẹp man sơ và khác lạ (dốc thăm thẳm, cồn mây heo hút, thác gầm thét, cọp trêu


Trường THPT Thanh Khê

Đề cương ôn tập môn Ngữ văn lớp 12

người…)
+ Tâm hồn lạc quan, yêu đời, nguyện dấn thân vào cuộc chiến đấu được thể hiện
qua quan niệm lãng mạn về người anh hùng (coi cái chết nhẹ tựa lông hồng) và
qua nếp sinh hoạt văn hoá ngay trong những ngày gian khổ, hi sinh (những đêm
liên hoan văn nghệ trong rừng sâu)
c) Nghệ thuật của ngòi bút Quang Dũng trong khắc hoạ hình tượng người
lính:
+ Hình ảnh đặc sắc (đoàn binh không mọc tóc, xanh màu lá, dữ oai hùm), ngôn
từ mới lạ và sự kết hợp của các từ cổ với các từ ngữ dân dã, đời thường (biên
cương, viễn xứ, kiều thơm, chiếu, đất, bỏ quên đời, chẳng về xuôi) tạo được vẻ



Trường THPT Thanh Khê

Đề cương ôn tập môn Ngữ văn lớp 12

tiêu biểu nhất trong đời thơ của ông nói về những kỷ niệm với trung đoàn Tây
Tiến. Trung đoàn Tây Tiến thành lập năm 1947, hoạt động ở vùng Tây Bắc
hoang vu, khắc nghiệt. Đơn vị phần lớn là thanh niên Hà Nội: học sinh, sinh
viên, trí thức… mà Quang Dũng là một thành viên.
- Cuối năm 1948 Quang Dũng rời xa Tây Tiến, cảm xúc về những kỷ niệm dâng
trào, ông viết bài thơ Nhớ Tây Tiến (1948) sau đổi là Tây Tiến. Bài thơ đã khắc
họa thành công hình tượng người lính Tây Tiến trong cuộc kháng chiến chống
Pháp trường kì của dân tộc.
- Đoạn thơ trên nằm ở phần đầu bài thơ, đoạn thơ đã tái hiện lại khung cảnh
thiên nhiên miền Tây hùng vĩ, dữ dội nhưng vô cùng mĩ lệ, trữ tình và hình ảnh
người lính trên chặng đường hành quân trong cảm xúc “nhớ chơi vơi” về một
thời Tây Tiến.
Sông mã xa rồi tây tiến ơi!
… Mai Châu mùa em thơm nếp xôi
2. Thân bài:
a. Nỗi nhớ đơn vị Tây Tiến
- Trong tâm trí nhà thơ, Tây Tiến là một vùng đất đầy ắp kỉ niệm nên mở đầu bài
thơ là tiếng gọi thể hiện nỗi nhớ tha thiết, bâng khuâng, gợi nhắc một địa danh
đong đầy bao kí ức của đời lính.
- Tây tiến ơi! – câu cảm vang lên là tiếng lòng da diết gắn liền với bao kỉ niệm
thân thương về đoàn quân Tây Tiến.
- Nỗi nhớ đó vừa cụ thể vừa gắn liền với địa danh Tây Bắc: nhớ về rừng núi là
nỗi nhớ vừa xa xôi, vừa không định hình; nhớ chơi vơi tạo âm hưởng kéo dài, lan
rộng, gợi mở một tâm trạng, cảm xúc vang xa đến mênh mông vô tận.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status