Thiết kế kho lạnh bảo quản đông, năng suất 120 tấn hải sản đặt tại Thanh Hóa - Pdf 34

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

GVHD: NGUYỄN XUÂN BÌNH

LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm qua kỹ thuật lạnh đã có những thay đổi quan trọng trên thế giới
và ở cả Việt Nam ta. Nó thực sự đã đi sâu vào hết các ngành kinh tế đang phát triển
nhanh và hỗ trợ tích cực cho các ngành đó đặc biệt là ngành công nghệ thực phẩm,
biến bảo quản thịt cá, rau quả...
Ngày nay trình độ khoa học kỹ thuật phát triển rất nhanh. Những thành tựu về
khoa học kỹ thuật đã được ứng dụng rộng rãi vào trong các ngành công nghiệp cũng
như nông nghiệp. Do đó năng suất lao động ngày càng tăng, sản phẩm làm ra ngày
càng nhiều mà nhu cầu tiêu dùng còn hạn chế dẫn đến sản phẩm dư thừa. Để tiêu thụ
hết những sản phẩm dư thừa đó thì người ta phải chế biến và bảo quản nó bằng cách
làm lạnh đông để xuất khẩu. Nhưng nước ta hiện nay còn rất ít những kho lạnh bảo
quản nên không đáp ứng đủ nhu cầu.
Trước tình hình đó với những kiến thức đã học và cùng với sự hướng dẫn tận tình
của thầy giáo Nguyễn Xuân Bình và toàn thể các thầy cô trong bộ môn Kỹ thuật Nhiệt
trường Đại Học Công nghiệp Hà Nội em xin làm đồ án tốt nghiệp với để tài:
"Thiết kế kho lạnh bảo quản đông, năng suất 120 tấn hải sản đặt tại Thanh
Hóa".
Đề tài của em được chia ra làm các phần như sau:
Chương I: Tổng quan về kho lạnh bảo quản đông.
Chương II: Quy hoạch mặt bằng, tính toán cách ẩm, cách nhiệt kho lạnh.
Chương III: Tính nhiệt hệ thống lạnh.
Chương IV: Tính chọn chu trình, tính chọn máy nén và các thiết bị của hệ thống lạnh.
Chương V: Tự động hóa hệ thống lạnh.
Chương VI: Bóc tách, thống kê khối lượng, lập dự toán.

SVTH: TRẦN MẠNH TIẾN


GVHD: NGUYỄN XUÂN BÌNH

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................

SVTH: TRẦN MẠNH TIẾN

LỚP: ĐHNL1-K4

2.6.1. Kho lạnh truyền thống và kho lạnh lắp ghép...........................................................26
2.6.1.1. Kho lạnh truyền thống:.....................................................................................26
2.6.1.2. Kho lạnh lắp ghép.............................................................................................27
2.7. Các nguyên tắc xếp hàng trong kho lạnh........................................................................28
2.7.1. Nguyên tắc thông gió...............................................................................................28
2.7.2. Nguyên tắc hàng vào trước ra trước.........................................................................28
2.7.3. Nguyên tắc gom hàng..............................................................................................29
2.7.4. Nguyên tắc an toàn...................................................................................................29
2.8. PHƯƠNG PHÁP XẾP DỠ.............................................................................................29
2.9. THIẾT KẾ CẤU TRÚC KHO LẠNH............................................................................29
2.9.1. Thiết kế cấu trúc nền................................................................................................29
2.9.2. Cấu trúc vách và trần kho lạnh................................................................................31
2.9.3 Cấu trúc mái kho lạnh...............................................................................................31
2.9.4. Cấu trúc cách nhiệt đường ống................................................................................34

CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN CÁCH NHIỆT, CÁCH ẨM VÀ KIỂM TRA ĐỌNG
SƯƠNG.......................................................................................................................34
3.1. TÍNH TOÁN CHO TƯỜNG BAO.................................................................................34
3.2. CẤU TRÚC CÁCH NHIỆT ĐƯỜNG ỐNG..................................................................35

CHƯƠNG IV: TÍNH NHIỆT KHO LẠNH..............................................................36
SVTH: TRẦN MẠNH TIẾN

LỚP: ĐHNL1-K4
Page 4


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

GVHD: NGUYỄN XUÂN BÌNH

5.2.5. TÍNH CHỌN DÀN BAY HƠI................................................................................57
5.2.5. Tính chọn các thiết bị phụ........................................................................................57

CHƯƠNG VI: TỰ ĐỘNG HÓA HỆ THỐNG LẠNH.............................................78
6.1. VAI TRÒ VÀ Ý NGHĨA CỦA VIỆC TỰ ĐỘNG HÓA HỆ THỐNG LẠNH..............78
6.1.1. Vai trò của việc tự động hóa hệ thống lạnh.............................................................78
6.1.2. Mục đích và ý nghĩa của viêc tự động hóa hệ thống lạnh........................................78
6.2. TRANG BI TỰ ĐỘNG HÓA.........................................................................................79
6.2.2. Mạch điều khiển.......................................................................................................80

TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................................85
TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………………….85

SVTH: TRẦN MẠNH TIẾN

LỚP: ĐHNL1-K4
Page 5


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

GVHD: NGUYỄN XUÂN BÌNH

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ KỸ THUẬT LẠNH
1.1. TỔNG QUAN VỀ KỸ THUẬT LẠNH.
1.1.1. Lịch sử phát triển của kỹ thuật lạnh.
Con người đã biết làm lạnh và sử dụng lạnh cách đây từ rất lâu. Ngành khảo cổ
học đã phát hiện ra nhưng mạch nước ngầm có nhiệt độ thấp chảy qua dùng để chứa
thực phẩm và lương thực cách đây 5000 năm trước.
Các bức tranh vẽ trên tường trong các kim tự tháp Ai Cập cách đây khoảng 2500

GVHD: NGUYỄN XUÂN BÌNH

thực phẩm. Các loại thực phẩm được bảo quản là rau quả, thịt, cá, sữa... là những thức
ăn dễ bị ôi thiu do vi khuẩn và các enzim có trong thực phẩm gây ra. Nước ta là nước
nhiệt đới nóng ẩm nên quá trình ôi thiu thực phẩm diễn ra càng nhanh. Các vi khuẩn và
các enzim này bị ức chế hoạt động hoặc bị đình chỉ hoạt động dưới nhiệt độ thấp. Vì
vậy ta sẽ bảo quản được thực phẩm lâu hơn, chất lượng thực phẩm ít bị biến đổi hơn
trong các điều kiện nhiệt độ thấp.

1.2. TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH LÀM ĐÔNG VÀ BẢO QUẢN ĐÔNG.
1.2.1. Tác động của kết tinh nước đối với thực phẩm.
a. Những tác động có lợi.
Khi nước áng băng làm mất môi trường hoạt động của các vi sinh vật và ức chế
các enzyme của thực phẩm. Nước áng băng có làm biến chất nguyên sinh của vi sinh
vật dẫn đến chúng bị tiêu diệt và nhờ đó làm giảm biến đổi hóa học, kéo dài thời gian
bảo quản của thực phẩm.
Sự kết inh của nước tạo cho thực phẩm có cấu trúc bền vững chống được những
tác động cơ học và các tác động của môi trường bảo quản, vận chuyển thực phẩm.
So với các phương pháp bảo quản thực phẩm khác thì bảo quản đông là phương
pháp tốt nhất để giữ gìn những chất ban đầu của thực phẩm trong thời gian dài.
b. Những tác động không có lợi.
Sự kết tinh của nước luôn kèm theo sự giãn nở về thể tích và sự khuếch tán của
nước.
Sự khuếch tán nước thường làm biến tính các chất tan và tăng hao phí trọng
lượng thực phẩm.
Nước giãn nở có thể làm hư cấu trúc liên kết của các tế bào, mô thực phẩm.
Những tác động không có lợi trên phụ thuộc vào phương pháp làm đông thực
phẩm, vì vậy có thể điều khiển quá trình làm đông này.
Trong một số trường hợp sự giãn nở nước đá, sự khuếch tán nước trong thực
phẩm được lợi dụng để tách nước làm khô thực phẩm, để ép tách lấy dịch tế bào của

những vị trí tồn tại ban đầu sẽ tạo ra những tinh thể nhỏ ít ảnh hưởng đến sản phẩm.
c. Chất lượng ban đầu của thực phẩm.
Thực phẩm đem ra làm đông có chất lượng tốt khi ở trạng thái tươi sống tự nhiên
Quá trình biến đổi làm giảm chất lượng như hư cấu trúc, biến đổi phân giải, phân
hủy đều có tác động làm giảm tính liên kết của nước, giảm tính đàn hồi mềm dẻo của
cấu trúc thực phẩm. Trong những trường hợp này sự kết tinh nước sẽ tăng mức độ
khuếch tán, tăng kích thước của các tinh thể.
Trong giai đoạn co cứng của thịt động vật tuy chất lượng tốt nhưng khả năng giữ
nước giảm, tính đàn hồi giảm nên nước kết tinh sẽ ảnh hưởng xấu đến chất lượng thực
phẩm.

SVTH: TRẦN MẠNH TIẾN

LỚP: ĐHNL1-K4
Page 8


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

GVHD: NGUYỄN XUÂN BÌNH

1.3. TỔNG QUAN VỀ KHO LẠNH.
1.3.1. Khái niệm.
Kho lạnh là kiến trúc đặc biệt dùng để bảo quản các sản phẩm hàng hóa khác
nhau ở điều kiện nhiệt độ thấp và điều kiện không khí thích hợp. Do không khí trong
buồng lạnh có tính chất khác xa không khí ngoài trời nên kết cấu xây dựng, cách nhiệt,
cách ẩm của kho lạnh có những yêu cầu đặc biệt nhằm bảo vệ hàng hóa bảo quản và
kết cấu các công trình khỏi hư hỏng do các điều kiện khí hậu bên ngoài. Cũng vì lí do
đó,kho lạnh khác hẳn với các công trình xây dựng khác.
Hiện nay kho lạnh được sử dụng rất rộng rãi trong công nghiệp chế biến thực

chuyền lạnh.
+ Kho lạnh phân phối: dùng để bảo quản các sản phẩm thực phẩm trong mùa
thu hoạch và bảo quản để phân phối cho cả năm. Chúng có dung tích rất lớn và
được sử dụng cho việc bảo quản nhiều sản phẩm khác nhau.
+ Kho lạnh trung chuyển: thường đặt ở các hải cảng, những điểm nút giao
thông để bảo quản ngắn hạn những sản phẩm tại nơi trung chuyển.
+ Kho lạnh thương nghiệp: dùng để bảo quản ngắn hạn các sản phẩm sắp đưa
ra thị trường tiêu thụ. Nguồn hàng chủ yếu là từ các kho lạnh phân phối
+ Kho lạnh vận tải: là các ô tô lạnh, tàu hoả, tàu thuỷ hoặc máy bay dùng để
bảo quản các sản phẩm lạnh trong quá trình vận chuyển.
+ Kho lạnh sinh hoạt: thực chất là các loại tủ lạnh, tủ đông sử dụng cho các
gia đình. Chúng là mắc xích cuối cùng của dây chuyền lạnh, dùng bảo quản các
sản phẩm gia đình, tập thể…
b.Theo nhiệt độ:
Người ta có thể chia ra:
- Kho bảo quản lạnh: Nhiệt độ bảo quản nằm trong khoảng -2oC đến 5oC.Đối với
một số rau quả nhiệt đới cần bảo quản ở nhiệt độ cao hơn (đối với chuối > 10 oC, đối với
chanh >4oC). Nói chung các mặt hàng chủ yếu là rau quả và các mặt hàng nông sản.
- Kho bảo quản đông: Kho được sử dụng để bảo quản các mặt hàng đã qua cấp
đông. Đó là hàng thực phẩm có nguồn gốc động vật. Nhiệt độ bảo quản tuỳ thuộc vào
thời gian, loại thực phẩm bảo quản. Tuy nhiên nhiệt độ bảo quản tối thiểu cũng phải
đạt -18oC để các vi sinh vật không thể phát triển làm hư hại thực phẩm trong quá trình
bảo quản
- Kho đa năng: Nhiệt độ bảo quản là -12oC, buồng bảo quản đa năng thường
được thiết kế ở -12oC nhưng khi cần bảo quản lạnh có thể đưa lên nhiệt độ bảo quản
0oC hoặc khi cần bảo quản đông có thể đưa xuống nhiệt độ bảo quản -18 oC tuỳ theo
SVTH: TRẦN MẠNH TIẾN

LỚP: ĐHNL1-K4
Page 10

hàng thực phẩm, nông sản, thuốc men, dược liệu… Hiện nay nhiều doanh nghiệp ở nước
ta đã sản xuất các tấm panel cách nhiệt đạt tiêu chuẩn cao. Vì thế hầu hết các xí nghiệp,
công nghiệp thực phẩm đều sử dụng kho panel để bảo quản hàng hoá.

SVTH: TRẦN MẠNH TIẾN

LỚP: ĐHNL1-K4
Page 11


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

GVHD: NGUYỄN XUÂN BÌNH

1.3.3. Sơ lược về sản phẩm cần bảo quản (sản phẩm thuỷ hải sản).
Hiện nay nước ta đang có tiềm năng lớn về xuất khẩu các sản phẩm thuỷ hải
sản cho nhiều nước trên thế giới. Mặc dù hiện nay một số thị trường đã hạn chế
sản phẩm hải sản xuất khẩu từ nước ta, nhưng hiện nay sản lượng hải sản không vì
thế mà giảm đi, mà còn có xu hướng tăng lên. Vì trong quá trình chế biến sản
phẩm thuỷ hải sản đòi hỏi có giai đoạn cấp đông và bảo quản đông sau đó, cho nên
yêu cầu về kho lạnh bảo quản thuỷ hải sản là yêu cầu bắt buộc.
Yêu cầu bảo quản của sản phẩm:
Vì sản phẩm thuỷ hải sản được phục vụ cho xuất khẩu cho nên yêu cầu
phải bảo quản trong thời gian dài từ 6-12 tháng. Cho nên sản phẩm sau khi qua
khâu sơ chế cần phải được cấp đông và được bảo quản trong buồng bảo quản
đông. Nhiệt độ buồng bảo quản phải đạt khoảng -20 oC vì thuỷ sản rất nhạy cảm
với nhiệt độ. Độ ẩm trong phòng không yêu cầu quá khắc khe, vì sản phẩm đã
được cho vào các túi PE, sau quá trình sơ chế.Tuy nhiên vì nhiệt độ cần bảo quản
khá thấp (-20 oC) cho nên ta giả sử độ ẩm trong phòng bảo quản đạt khoảng 90%.
1.3.4. Tổng kết.

chuyền không gặp nhau, không đan chéo nhau. Các cửa ra vào buồng chứa phải quay
ra hành lang. Cũng có thể không cần hành lang nhưng sản phẩm theo dây chuyền
không đi ngược.
- Quy hoạch cần phải đạt chi phí đầu tư bé nhất. Cần sử dụng rộng rãi các cấu
kiện tiêu chuẩn giảm đến mức thấp nhất các diện tích phụ nhưng phải đảm bảo tiện
nghi. Giảm công suất thiết bị đến mức thấp nhất.
- Quy hoạch mặt bằng cần phải đảm bảo sự vận hành tiện lợi và chi phí thấp.
+ Quy hoạch phải đảm bảo lối đi và đường vận chuyển thuận lợi cho việc bốc xếp
thủ công hoặc cơ giới đã thiết kế.
+ Chiều rộng kho lạnh nhiều tầng không quá 40m.
+ Chiều rộng kho lạnh một tầng phải phù hợp với khoảng vượt lớn nhất 12m,
thường lấy 12, 24, 36, 48, 60, 72m.
+ Trong một vài trường hợp kho lạnh có sân bốc dỡ nối liền rộng 3,5m, nhưng
thông thường các kho lạnh có hành lang nối ra cả hai phía, chiều rộng 6m.
+ Kho lạnh thể tích tới 600 tấn không bố trí đường sắt, chỉ có một sân bốc dỡ ôtô
dọc theo chiều dài kho đảm bảo mọi phương thức bốc dỡ.
+ Để giảm tổn thất nhiệt qua kết cấu bao che, các buồng lạnh được nhóm lại từng
khối với một chế độ nhiệt độ

SVTH: TRẦN MẠNH TIẾN

LỚP: ĐHNL1-K4
Page 13


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

GVHD: NGUYỄN XUÂN BÌNH

- Mặt bằng kho lạnh phải phù hợp với hệ thống đã chọn. Điều này đặc biệt quan


LỚP: ĐHNL1-K4
Page 14


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

GVHD: NGUYỄN XUÂN BÌNH

máy phải có quạt thông gió thổi ra ngoài, mỗi giờ có thể thay đổi không khí trong
buồng 3 ÷ 4 lần.

2.3. CHỌN MẶT BẰNG XÂY DỰNG.
Về lý thuyết thì hình lập phương là hình lý tưởng nhất cho kho lạnh vì diện tích
xung quanh là nhỏ nhất và thể tích là lớn nhất. Tuy nhiên hình khối kho lạnh còn phụ
thuộc vào nhiều yếu tố như mặt bằng công ty, địa hình, đường giao thông, phương
pháp bốc dỡ. Cũng như thỏa mãn các điều kiện xây dựng khác như: phân chia phòng,
mở rộng kho hàng…
Khi chọn mặt bằng xây dựng cần chú ý đến nền móng kho lạnh phải vững chắc.
Bởi vậy, cần phải tiến hành khảo sát nền móng, mực nước... Việc gia cố nền móng
nhiều khi dẫn đến việc tăng đáng kể vốn đầu tư xây dựng. Nhiều vị trí có mặt bằng nền
xây dựng gặp nhiều khó khăn và rất tốn kém.Nếu mực nước quá lớn,các nền móng và
công trình phải có biện pháp chống thấm ẩm.
Khi thiết kế thì cần chú ý tới nguồn nước giải nhiệt và việc thoát nước
Quan trọng tương tự là việc cung cấp điện đến công trình, giá điện và giá xây lắp
công trình điện. Điện và nước là các hạng mục ảnh hưởng lớn đối với vốn đầu tư xây
dựng nên cần được quan tâm thích đáng khi chọn mặt bằng xây dựng. Các kho lạnh
đều cần một sân rộng cho xe tải đi lại bốc dỡ hàng, đảm bảo đuợc việc bốc dỡ hàng với
khối lượng lớn nhất, đồng thời đảm bảo các mặt hàng đông lạnh không bị ảnh hưởng
bởi thời tiết bên ngoài trong quá trình bốc xếp. Dọc theo chiều dài kho cần có hiên sao

nhiệt và tổn thất nhiệt qua vách lớn nên hệ thống lạnh cũng cần phải lớn hơn. Chi phí
về năng lượng cũng lớn hơn nhưng chúng lại có ưu điểm là xây dựng dễ dàng và đi lại
vận chuyển trong kho cũng dễ dàng. Chính vì thế, tôi chọn phương án xây dựng kho
một tầng có hình chữ nhật.

2.5. XÁC ĐINH KÍCH THƯỚC KHO LẠNH.

Hình 2.1: Kết cấu kho lạnh Panel
2.5.1. Những số liệu ban đầu:
SVTH: TRẦN MẠNH TIẾN

LỚP: ĐHNL1-K4
Page 16


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

GVHD: NGUYỄN XUÂN BÌNH

Dung tích:120 tấn
Loại kho: Bảo quản đông
Sản phẩm: Fillet Cá
Fillet cá được đựng trong các túi nylon và đuợc cho vào các thùng carton có
kích thước: 28x18x20 (cm).
Khối lượng đựng trong mỗi thùng: m = 8 kg/thùng
Địa điểm xây dựng: Thanh Hóa
Nhiệt độ.oC
Trung
bình Mùa hè


gv - định mức chất tải,tấn/m . Kho được thiết kế với mặt hàng Cá File đông
lạnh.Tra bảng 2-4 [1] ta có g v = 0,45 tấn/m

3

Với E=120 tấn.
V=

SVTH: TRẦN MẠNH TIẾN

120
= 267 m 3
0,45

LỚP: ĐHNL1-K4
Page 17


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

GVHD: NGUYỄN XUÂN BÌNH

Hình 2.2: Các kết cấu tường trần.
a - Tường-trần; b - Trần-trần; c - Tường-nền; d - Tường tường

2.5.3. Diện tích chất tải của kho lạnh F
Được xác định qua thể tích buồn lạnh và chiều cao chất tải:
F=

V 2

m. Chiều cao phủ bì H của kho lạnh hiện nay được sử dụng thường được thiết kế
theo các kích thước tiêu chuẩn sau: 3000, 3600, 4800, 6000 mm chiều dài lớn nhất
của tấm panel
Ở đây chọn H = 3600 mm = 3,6 m
+ δ: là chiều dày cách nhiệt.
Chiều dày cách nhiệt được tính theo công thức:
δ CN = λCN [

n
δ
1
1
1
− ( + ∑ i + ) ] ,m
K α 1 i =1 λi α 2

Trong đó:
δ CN - độ dày yêu cầu lớp cách nhiệt, m.
λCN - hệ số dẫn nhiệt của vật liệu cách nhiệt, W/mK.

K - hệ số truyền nhiệt qua kết cấu bao che, W/m2K.
α1 - hệ số tỏa nhiệt của môi trường bên ngoài tới vách, W/m 2K.
α 2 - hệ số tỏa nhiệt của vách buồng lạnh vào buồng lạnh, W/m 2K.

δ i - bề dày lớp vật liệu thứ i, m.
λi - hệ số dẫn nhiệt của lớp vật liệu thứ i, W/mK.

Do trần kho có mái che và nền kho lạnh có con lươn thông gió nên ta lấy hệ số
truyền nhiệt của nền và trần kho bằng hệ số truyền nhiệt của vách kho. Vì vậy ta xác
định chiều dày cách nhiệt chung cho cả tường, trần và nền.

Chọn hệ số dẫn nhiệt của polyurethan λCN =0,025W/mK
Tra bảng ta được:
K = 0,021 W/m2K, [Bảng 3-3, TL1, 84].
α1 = 23,3 W/m2K; α 2 = 9 W/m2K, [Bảng 3-7, TL1, 86].

Thay số:
δ CN = 0,025[

1
1
2.0,0006 2.0,0005 1
−(
+
+
+ ) ] = 0,1152m = 115.2mm
0,21 23,3
45,36
0,291
9

Chiều dày panel phải chọn:
δ panel = 0,1152 + 2.0,0006 + 2.0,0005 = 0,1174m = 117,4mm

Ta chọn chiều dày panel tiêu chuẩn: δ panelTC = 125mm
Suy ra: h 1=3,6 - 2x 0,125= 3,35m
Chiều cao chất tải thực h của kho bằng chiều cao phủ bì trừ đi khoảng hở
phía trần để lưu thông không khí chọn là 0,5m và phía dưới nền lát tấm panel là
0,1m
Suy ra: h =3,35 - (0,1 + 0,5) = 2,75 m
Vậy:


GVHD: NGUYỄN XUÂN BÌNH

Với tải trọng nền này thì panel sàn đủ điều kiện chịu được lức nén bởi vì độ
chịu nén của panel tiêu chuẩn là 0,2 ÷ 0,29 MPa theo [1] Trang 101.
2.5.5. Xác định diện tích lạnh cần xây dựng.
Diện tích kho lạnh thực tế cần xây dựng được xác định theo công thức sau:
F1 =

F
, m2
βF

Trong đó :
F1 - diện tích lạnh cần xây dựng, m

2

βF - hệ số sử dụng diện tích các buồng chứa, tính cả đường đi và các diện
tích giữa các lô hàng, giữa lô hàng và cột, tường các diện tích lắp đặt thiết bị như
dàn bay hơi, quạt. β F phụ thuộc vào diện tích buồng và lấy theo bảng 2-5 [1]. Ta
chọn βF = 0,75
F1 =

Suy ra:

97
= 129,3m 2
0,75


= 1,8 (phòng)
72

Chọn Zt = 2 phòng
Zt - là số phòng lạnh thực tế cần xây
Như vậy diện tích lạnh thực tế cần xây dựng là:
2

Ft = 2.72 = 144 (m )
2.5.7. Xác định dung tích thực tế của kho lạnh.
Dung tích thực tế của kho lạnh được tính theo công thức:
E t = E.

Zt
Z

Trong đó:
Et - là dung tích thực của kho lạnh, tấn
Zt - số phòng lạnh thực tế cần xây
E - Dung tích kho lý thuyết, tấn
Z - số phòng lạnh lý thuyết cần xây
Suy ra:

Et = 120.

2
= 133,3 (tấn)
1,8

2.6. CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ KHO LẠNH.

các khối đá lớn làm cơi nền kho lạnh, phá huỷ kết cấu xây dựng.
Để đề phòng hiện tượng cơi nền người ta sử dụng các biện pháp sau:
+Tạo khoảng trống phía dưới để thông gió nền: Lắp đặt kho lạnh trên các con
lươn, hoặc trên hệ thống khung đỡ.
Các con lươn thông gió được xây bằng bê tông hoặc gạch thẻ, cao khoảng 100
đến 200mm đảm bảo thông gió tốt. Khoảng cách giữa các con lươn tối đa 400mm.
+ Dùng điện trở để sấy nền: Biện pháp đơn giản, dễ lắp đặt, nhưng chi phí vận
hành khá cao, đặc biệt khi kích thước kho lớn. Vì vậy biện pháp này ít sử dụng.
+ Dùng các ống thông gió nền: Đối với kho có nền xây, để tránh đóng băng nền,
biện pháp kinh tế nhất là sử dụng các ống thông gió nền. Các ống thông gió là ống
SVTH: TRẦN MẠNH TIẾN

LỚP: ĐHNL1-K4
Page 23


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

GVHD: NGUYỄN XUÂN BÌNH

PVC đường 100mm, bố trí cách quảng 1000đến 1500mm, đi dích dắc phía dướiΦkính
nền, hai đầu thông lên khí trời.

Hình 2-4: Con lươn thông gió kho lạnh
1- Panel tường; 2- Con lươn; 3- Nền móng kho lạnh
Trong quá trình làm việc, gió thông vào ống, trao đổi nhiệt với nền đất và sưởi
ấm nền, ngăn ngừa đóng băng.
Hiện tượng lọt không khí
Khi xuất nhập hàng hoặc mở cửa thao tác kiểm tra, không khí bên ngoài sẽ thâm
nhập vào kho gây ra tổn thất nhiệt đáng kể và làm ảnh hưởng chế độ bảo quản.

50mm, vừa đảm bảo thuận lợi đi lại nhưng khi không có người vào ra thì màn che vẫn
rất kín.
Tuần hoàn gió trong kho lạnh
Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc tuần hoàn gió trong phòng khi thiết kế và sử
dụng cần phải hết sức chú ý các công việc sau:
* Sắp xếp hàng hợp lý
Việc sắp xếp hàng trong kho phải tuân thủ các điều kiện:
- Thuận lợi cho việc thông gió trong kho để tất các khối hàng đều được làm lạnh
tốt.
- Đi lại kiểm tra, xem xét thuận lợi.
- Đảm bảo nguyên tắc hàng nhập trước xuất trước, nhập sau xuất sau.
- Hàng bố trí theo từng khối, tránh nằm rời rạc khả năng bốc hơi nước lớn làm
giảm chất lượng thực phẩm.
Khi sắp xếp hàng trong kho phải chú ý để chừa các khoảng hở hợp lý giữa các lô
hàng và giữa lô hàng với tường, trần, nền kho để cho không khí lưu chuyển và giữ lạnh
sản phẩm. Đối với tường việc xếp cách tường kho một khoảng còn có tác dụng không
cho hàng nghiêng tựa lên tường, vì như vậy có thể làm bung các tấm panel cách nhiệt
nếu quá nặng. Khoảng cách tối thiểu về các phía cụ thể nêu trên bảng 2-8.
Khoảng cách cực tiểu khi xếp hàng trong kho lạnh

SVTH: TRẦN MẠNH TIẾN

LỚP: ĐHNL1-K4
Page 25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status