MỤC LỤC
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH sản xuất và thương mại may Hải Lâm.............................28
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty...........................................................................28
Qua bảng khái quát kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại may
Hải Lâm giai đoạn 2012-2014 ta thấy rõ tình hình tài chính của Công ty. Cụ thể tổng doanh thu năm
2013 tăng so với năm 2012 là 1.834.860.551 đồng, nhưng đến năm 2014 lại giảm 2.310.908.130
đồng tương ứng với tốc độ giảm 34,33%. Tổng doanh thu giảm chủ yếu là do doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ giảm mạnh........................................................................................................29
Tổng chi phí năm 2013 tăng so với năm 2012 là 15.337.082 đồng và năm 2014 tổng chi phí cũng
tăng so với năm 2013 với mức tăng 61.396.994 đồng tương ứng với tốc độ tăng 27,30% . Tổng chi
phí tăng là do chi phí quản lý kinh doanh và chi phí lãi vay, do Công ty vẫn còn bỏ khá lớn vốn để
đầu tư vào tài sản khác làm tổng chi phí tăng cao dẫn đến lợi nhuận giảm. Cũng do đầu tư vào việc
nhập khá lớn vải và phụ kiện làm các khoản thuế, phí phải nộp ngân sách nhà nước tăng dẫn đến
lợi nhuận sau thuế ngày càng giảm từ năm 2012 đến năm 2014.....................................................29
2.1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty TNHH sản xuất và thương mại may Hải Lâm là một
doanh nghiệp độc lập về mọi mặt....................................................................................................30
2.1.3. Đặc điểm chung về hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty tổ chức theo mô hình công ty
TNHH................................................................................................................................................32
2.1.4 Đặc điểm chế độ kế toán.........................................................................................................32
Lương...................................................................................................................................................36
thực nhận.............................................................................................................................................36
=............................................................................................................................................................36
Tổng lương...........................................................................................................................................36
-............................................................................................................................................................36
Các khoản khấu trừ và trích theo lương...............................................................................................36
Tổng lương ..........................................................................................................................................36
=............................................................................................................................................................36
Lương thời gian ...................................................................................................................................36
+............................................................................................................................................................36
Các khoản phụ cấp trách nhiệm...........................................................................................................36
Công nhân viên
CNV
Công nhân viên
GĐ
Giám đốc
KPCĐ
Kinh phí công đoàn
KTT
Kế toán trưởng
NVPX
Nhân viên phân xưởng
NVVP
Nhân viên văn phòng
PGĐ
Phó giám đốc
Reference source not found
Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ............Error:
Reference source not found
Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính...........Error:
Reference source not found
Bảng 2.1: Bảng khái quát kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2012-2014.........Error:
Reference source not found
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH sản xuất và thương mại may
Hải Lâm....................................................................... Error: Reference source not found
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán...................Error: Reference source not found
Bảng 2.2: Quy định thời gian làm việc của công ty.. .Error: Reference source not found
Bảng 2.3: Bảng chấm công bộ phận văn phòng........Error: Reference source not found
Bảng 2.4: Bảng thanh toán tiền lương bộ phận văn phòng..Error: Reference source not
found
Bảng 2.5: Bảng chấm công bộ phận phân xưởng I.....Error: Reference source not found
Bảng 2.6: Bảng thanh toán lương cho bộ phận phân xưởng I....Error: Reference source
not found
Bảng 2.7: Bảng chấm công bộ phận phân xưởng II.. .Error: Reference source not found
Bảng 2.8: Bảng thanh toán lương cho bộ phận phân xưởng II.. Error: Reference source
not found
Bảng 2.9: Bảng chấm công bộ phận phân xưởng III.. Error: Reference source not found
Bảng 2.10: Bảng thanh toán lương cho bộ phận phân xưởng III..........Error: Reference
source not found
3
Bảng 2.11: Bảng thanh toán lương toàn Công ty.......Error: Reference source not found
Bảng 2.12: Phiếu nghỉ hưởng BHXH:........................Error: Reference source not found
Bảng 2.13: Phiếu thanh toán BHXH...........................Error: Reference source not found
trọng, không chỉ là cơ sở để xác định giá thành sản phẩm mà còn là căn cứ để xác định
các khoản nộp về BHXH, BHYT và KPCĐ. Có thể nói, tiền lương là nguồn thu nhập
chủ yếu của người lao động. Do đó, tiền lương phải đảm bảo bù đắp sức lao động mà
họ đã bỏ ra nhằm tái sản xuất sức lao động, đáp ứng được nhu cầu cần thiết trong cuộc
sống của họ. Vì vậy, đối với mỗi doanh nghiệp, lựa chọn hình thức trả lương nào cho
phù hợp, nhằm thoả mãn lợi ích người lao động thực sự là đòn bẩy kinh tế, khuyến
khích tăng năng xuất lao động và có ý nghĩa hết sức quan trọng. Tuỳ theo đặc điểm
của mỗi doanh nghiệp mà tổ chức hạch toán tiền lương cho hợp lý, đảm bảo tính khoa
học và tuân thủ đúng những quy định của kế toán tiền lương, thực hiện đúng đắn chế
độ tiền lương và quyền lợi cho người lao động, đặc biệt là phải đảm bảo tính đúng,
tính đủ chi phí tiền lương và các khoản trích nộp theo lương cho người lao động trong
doanh nghiệp. Xét trong mối quan hệ với giá thành sản phẩm, tiền lương là một bộ
phận quan trọng của chi phí sản xuất. Vì vậy, việc thanh toán, phân bổ hợp lý tiền
lương vào giá thành sản phẩm, tính đủ và thanh toán kịp thời tiền lương cho mọi người
lao động sẽ góp phần hoàn thành kế hoạch sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng năng
suất lao động, tăng tích luỹ và cải thiện đời sống người lao động. Tiền lương là một
trong những “đòn bẩy kinh tế”quan trọng. Xã hội không ngừng phát triển nhu cầu của
con người không ngừng tăng lên đòi hỏi chính sách tiền lương cũng phải có những đổi
mới cho phù hợp. Đây là vấn đề Nhà nước luôn luôn quan tâm, bởi nó liên quan trực
tiếp đến quyền lợi của người lao động, đến sự phân phối thu nhập trong xã hội. Gắn
chặt với tiền lương là các khoản trích nộp theo lương gồm BHXH, BHYT, KPCĐ nó
có liên quan đến mọi người lao động trong doanh nghiệp. Công ty TNHH sản xuất và
thương mại may Hải Lâm với nhiệm vụ bảo toàn và phát triển nguồn vốn do Ngân
sách Nhà nước cấp cũng như nguồn vốn chủ quản, đồng thời hoạt động có hiệu quả,
nâng cao chất lượng đời sống cho người lao động và hoàn thành nghĩa vụ đóng góp
với Nhà nước nên việc tổ chức công tác kế toán tiền lương phù hợp, hạch toán đúng đủ
và thanh toán kịp thời có một ý nghĩa to lớn về mặt kinh tế xã hội cũng như về mặt
chính trị.
2
Gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo
lương trong doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng công tác toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại
Công ty TNHH sản xuất và thương mại may Hải Lâm.
Chương 3: Biện pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại may Hải Lâm.
3
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG VÀ
CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan về tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh
nghiệp.
1.1.1 Khái niệm tiền lương:
Tiền lương là số lượng tiền tệ mà người sử dụng trả cho người lao động theo giá
trị sức lao động đã hao phí, trên cơ sở thoả thuận theo hợp đồng lao động
Sức lao động là một loại hàng hoá, giá trị của sức lao động chính là công sức của
người lao động kết tinh trong hàng hoá. Tiền lương là một phạm trù kinh tế gắn liền
với lao động, tiền tệ và nền sản xuất hàng hoá. Trong nền kinh tế hiện nay, với sự
chuyên môn hoá cao của tư liệu sản xuất mà hình thành nên một nền kinh tế đa dạng
đa ngành nghề. Do vậy tuỳ vào các đặc thù riêng trong việc sử dụng sức lao động của
từng khu vực kinh tế mà các quan hệ thuê mướn, mua bán sức lao động cũng khác
nhau. Sự đánh giá một cách chính xác giá trị của sức lao động sẽ đưa ra được số tiền
lương hợp lý mà người sử dụng sức lao động có thể trả.
Tiền lương là khoản thu nhập chính đối với người lao động do vậy nó phải mang
đầy đủ giá trị giúp họ có thể tái sản xuất lại sức lao động đã mất trong quá trình lao
động, đồng thời nó cũng phải đáp ứng được giá trị tinh thần cơ bản của người lao động
- Trả lương theo thời gian có thưởng: Kết hợp tiền lương giản đơn và chế độ tiền
thưởng.
* Nhận xét:
- Ưu điểm: Đơn giản, dễ tính toán.
- Nhược điểm: Chưa gắn liền lương với kết quả lao động.
- Điều kiện áp dụng: Lao động gián tiếp, hoặc cho công nhân sản xuất khi chưa
xây dựng được định mức lương, đơn giá lương sản phẩm.
2.Hình thức trả lương theo sản phẩm:
* Khái niệm: Tiền lương trả theo khối lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành
đảm bảo yêu cầu chất lượng quy định và đơn giá tiền tính cho một đơn vị sản phẩm.
* Cách tính:
Tiền lương
sản phẩm
Khối lượng sản phẩm
(công việc) hoàn thành
Đơn giá tiền lương
1 đơn vị sản phẩm
* Hình thức trả lương theo sản phẩm có các loại:
- Trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân:
Hình thức này được áp dụng rộng rãi đối với người trực tiếp sản xuất, trong điều
kiện quá trình lao động của họ mang tính chất độc lập tương đối, có thể định mức và
kiểm tra nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể và riêng biệt. Đơn giá xác định như
sau:
ĐG = L/Q
hoặc ĐG = L x T
Trong đó:
ĐG : Đơn giá sản phẩm.
vào thời điểm nhu cầu của thị trường cần số lượng lớn loại sản phẩm đó, hoặc vào thời
điểm có nguy cơ không hoàn thành hợp đồng kinh tế, bị phạt những khoản tiền lớn.
Sau khi đã khắc phục được các hiện tượng trên phải trở lại ngay hình thức lương sản
phẩm thông thường.
Song song với lương sản phẩm lũy tiến ta có lương sản phẩm lũy lùi. Áp dụng với
trường hợp nguy cơ thị trường bị thu hẹp, không có khả năng tiêu thụ sản phẩm sản
xuất ra. Áp dụng lương sản phẩm lũy lùi là để hạn chế sản xuất và kìm hãm nó.
-Lương khoán:
Tiền lương khoán là hình thức trả lương cho người lao động theo khối lượng và
chất lượng công việc mà họ hoàn thành.
Để áp dụng lương khoán cần chú ý hai vấn đề sau: tăng cường công tác kiểm tra
để đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng, và thực hiện thật nghiêm chỉnh chế độ khuyến
6
khích lợi ích vật chất. Mức thưởng, phạt cao hay thấp là tuỳ thuộc vào phần giá trị làm
lợi và phần giá trị bị thiệt hại hư hỏng.
*Nhận xét:
- Ưu điểm: Đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động, tiền lương gắn liền chặt
với kết quả lao động.
- Nhược điểm: Tính toán phức tạp, dễ dẫn đến hiện tượng làm ẩu, vi phạm quy
trình, kỹ thuật, sử dụng thiết bị quá mức.
- Điều kiện áp dụng: áp dụng cho lao động trực tiếp hoặc gián tiếp.
1.1.3 Quỹ tiền lương, quỹ BHXH, quỹ BHYT, quỹ BHTN và KPCĐ.
* Quỹ tiền lương:
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương của doanh nghiệp trả cho
tất cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quảnlý và sử dụng. Thành phần quỹ lương
bao gồm các khoản chủ yếu là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực
tế làm việc ( theo thời gian, theo sản phẩm...). Trong quan hệ với quá trình sản xuất
Tại DN, hàng tháng DN trực tiếp chi trả BHXH cho CNV bị ốm đau, thai sản...
trên cơ sở các chứng từ hợp lý, hợp lệ. Cuối tháng DN phải thanh toán, quyết toán với
cơ quan quản lý quỹ BHXH cấp trên.
* Quỹ BHYT:
Qũy BHYT là khoản tiền được tính toán, trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng
quỹ lương cơ bản và các khoản phụ cấp phải trả cho toàn bộ cán bộ CNV của công ty
nhằm phục vụ, bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho người lao động. Cơ quan BHYT sẽ
thanh toán về chi phí khám chữa bệnh theo tỷ lệ nhất định mà nhà nước quy định cho
những người tham gia đóng BHYT.
Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định 4,5% trên tiền
lương cơ bản và các khoản phụ cấp phải trả cho cán bộ CNV trong kỳ. Theo chế độ
hiện hành, trong số trích đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của DN và 1,5%
trừ vào lương của người lao động.
Quỹ BHYT được trích lập để tài trợ cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ
trong các hoạt động khám chữa bệnh.
Theo chế độ hiện hành, toàn bộ quỹ BHYT được nộp lên cơ quan chuyên môn
chuyên trách để quản lý và trợ cấp cho người lao động thong qua sự giúp đỡ của mạng
lưới cơ quan y tế.
* Quỹ KPCĐ:
Quỹ KPCĐ là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng tiền lương
thực tế phải trả cho cán bộ CNV thực tế phát sinh trong kỳ của DN để bảo vệ quyền và
lợi ích chính đáng cho người lao động đồng thời để duy trì hoạt động của DN.
Theo chế độ hiện hành, hàng tháng DN trích lập KPCĐ 2% trên tổng số tiền lương
thực tế phải trả cho cán bộ CNV trong tháng và tính hết vào chi phí sản xuất kinh
doanh của DN.
Toàn bộ số kinh phí công đoàn trích được một phần nộp lên cơ quan công đoàn
cấp trên, một phần để lại doanh nghiệp để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanh
nghiệp. Kinh phí công đoàn được trích lập để phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ
chức công đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi cho người lao động.
•
•
•
15000 đồng/lần công tác tính trên quãng đưỡng 1 chiều
+ Số tiền thưởng từ 20.000 đồng đến 200.000 đồng tuỳ thuộc vào kết quả kinh
doanh của Công ty.
+Phòng HCNS có trách nhiệm lập tở trình BGĐ về số tiền thưởng, dự toán tiền
thưởng trình BGĐ trước 15 ngày so với ngày lễ tương ứng, lập danh sách CBCNV
được thưởng trước 3 ngày so với ngày lễ tương ứng.
- Thưởng thâm niên:
+Thâm niên được tính chi tiết tới từng tháng (nếu từ 15 ngày trở lên thì tính đủ
tháng, nếu dưới 15 ngày thì không được tính đủ tháng.
+ Tiền thâm niên = Số tháng thâm niên Số tiền thâm niên 1 tháng.
+ Phòng Hành chính nhân sự có trách nhiệm lập tờ trình về số tiền thâm niên của 1
tháng, dự toán tổng tiền thâm niên trước 30 ngày so với ngày bắt đầu nghỉ tết.
+ Thưởng thâm niên được trả vào cuối năm ( Âm lịch).
- Thưởng đạt doanh thu:
+ Phòng Kinh doanh đạt doanh thu do BGĐ giao được thuởng phần trăm doanh
thu hàng tháng, trường hợp vượt doanh thu thì Phòng Kinh doanh làm tờ trình về việc
đạt doanh thu, mức được hưởng cho từng CNV trình BGĐ duyệt và chuyển cho Phòng
Kế toán trả cùng với lương tháng.
1.2 Yêu cầu và nhiệm vụ của tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích
theo lương trong doanh nghiệp.
Trong một doanh nghiệp, để công tác kế toán hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình
và trở thành một công cụ đắc lực phục vụ công tác quản lý toàn doanh nghiệp thì
nhiệm vụ của bất kỳ công tác kế toán nào đều phải dựa trên đặc điểm, vai trò của đối
tượng được kế toán. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương cũng không nằm
ngoài qui luật này. Tính đúng thù lao lao động và thanh toán đầy đủ tiền lương và các
khoản trích theo lương cho người lao động một mặt kích thích người lao động quan
tâm đến thời gian lao động, đến chất lượng và kết quả lao động mặt khác góp phần
tính đúng tính đủ chi phí và giá thành sản phẩm, hay chi phí của hoạt động. Vì vậy kế
toán tiền lương và các khoản trích theo lương phải thực hiện những nhiệm vụ cơ bản
sau đây:
nghiệp và lập riêng cho từng bộ phận để nắm chắc tình hình phân bổ, sử dụng lao động
hiện có trong doanh nghiệp.
1.3.1.2 Hạch toán thời gian lao động.
Hạch toán thời gian lao động là công việc đảm bảo ghi chép kịp thời chính xác số
ngày công, giờ công làm việc thực tế như ngày nghỉ việc, ngừng việc của từng người
lao động, từng bộ phận sản xuất, từng phòng ban trong doanh nghiệp. Trên cơ sở này
để tính lương phải trả cho từng người.
Bảng chấm công là chứng từ ban đầu quan trọng nhất để hạch toán thời gian lao
động trong các doanh nghiệp. Bảng chấm công dùng để ghi chép thời gian làm việc
trong tháng thực tế và vắng mặt của cán bộ công nhân viên trong tổ, đội, phòng ban,....
Bảng chấm công phải lập riêng cho tưng tổ sản xuất, từng phòng ban và dùng trong
một tháng. Danh sách người lao động ghi trong sổ sách lao động của từng bộ phận
được ghi trong bảng chấm công, số liệu của chúng phải khớp nhau. Tổ trưởng tổ sản
xuất hoặc trưởng các phòng ban là người trực tiếp ghi bảng chấm công căn cứ vào số
12
lao động có mặt, vắng mặt đầu ngày làm việc ở đơn vị mình. Trong bảng chấm công
những ngày nghỉ theo quy định như ngày lễ, tết, thứ 7, chủ nhật đều phải được ghi rõ
ràng.
Bảng chấm công phải để lại một địa điểm công khai để người lao động giám sát
thời gian lao động của mình. Cuối tháng tổ trưởng, trưởng phòng tập hợp tình hình sử
dụng lao động cung cấp cho kế toán phụ trách. Nhân viên kế toán kiểm tra và xác nhận
hàng ngày trên bảng chấm công. Sau đó tiến hành tập hợp số liệu báo cáo tổng hợp lên
phòng lao động tiền lương. Cuối tháng, các bảng chấm công được chuyển cho phòng
kế toán tiền lương để tiến hành tính lương. Đối với các trường hợp nghỉ việc do ốm
đau, tai nạn lao động .... thì phải có phiếu nghỉ ốm do bệnh viện, cơ sở y tế cấp và xác
nhận. Còn đối với các trường hợp ngừng viễ xảy ra trong ngày do bất cứ nguyên nhân
gì đều phải được phản ánh vào biên bản ngừng việc, trong đó nêu rõ nguyên nhân
nghiệm thu được ghi vào chứng từ hạch toán kết quả lao động mà doanh nghiệp sử
dụng, và sau khi đã ký duyệt nó được chuyển về phòng kế toán tiền lương làm căn cứ
tính lương và trả lương cho công nhân thực hiện.
1.3.1.4 Hạch toán tiền lương cho người lao động.
Hạch toán thanh toán lương với người lao động dựa trên cơ sở các chứng từ hạch
toán thời gian lao động( bảng chấm công), kết quả lao động ( bảng kê khối lượng công
việc hoàn thành, biên bản nghiệm thu,....) và kế toán tiền lương tiến hành tính lương
sau khi đã kiểm tra các chứng từ trên. Công việc tính lương lập bảng thanh toán tiền
lương ( gồm lương chính sách, lương sản phẩm, các khoản phụ cấp, trợ cấp, bảo hiểm
cho từng lao động), bảng thanh toán tiền thưởng.
Bảng thanh toán tiền lương là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương, phụ cấp
cho người lao động theo hình thức trả lương đang áp dụng tại doanh nghiệp, kế toán
lao động tiền lương lập bảng thanh tiền lương ( gồm lương chính sách, lương sản
phẩm, các khoản phụ cấp, trợ cấp, bảo hiểm cho từng lao động), bảng thanh toán tiền
thưởng.
Bảng thanh toán tiền lương là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương, phụ cấp
cho người lao động làm việc trong các đơn vị sản xuất kinh doanh. Bảng thanh toán
tiền lương được thanh toán cho từng bộ phận( phòng, ban...) tưong ứng với bảng chấm
công. Trong bảng thanh toán tiền lương, mỗi công nhân viên được ghi một dòng căn
cứ vào bậc, mức lương, thời gian làm việc để tính lương cho từng người. Sau đó kế
toán tiền lương lập bảng thanh toán tiền lương tổng hợp cho toàn doanh nghiệp, tổ đội,
phòng ban mỗi tháng một tờ. Bảng thanh toán tiền lương cho toàn doanh nghiệp sẽ
chuyển sang cho kế toán trưởng, thủ trưởng đơn vị ký duyệt. Trên cơ sở đó, kế toán
thu chi viết phiếu chi và thanh toán lương cho từng bộ phận.
Việc thanh toán lương cho người lao động thường chia làm 2 kỳ trong tháng:
+ Kỳ 1: Tạm ứng.
+ Kỳ 2: Thanh toán nốt phần còn lại sau khi đã trừ đi các khoản phải khấu trừ
vào lương của người lao động theo chế độ quy định.
Tiền lương được trả tận tay người lao động hoặc tập thể lĩnh lương đại diện cho
thủ quỹ phát. Khi nhận các khoản thu nhập, người lao động phải ký vào bảng thanh
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội – Mẫu số 11-LĐTL.
1.3.2.2 Tài khoản sử dụng và trình tự hạch toán.
* Tài khoản trung tâm là TK334 - Phải trả cho người lao động :
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các
khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền
thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao
động.
- Kế cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 334 - Phải trả người lao động:
Bên Nợ:
+ Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội
và các khoản khác đã trả, đã chi, đã ứng trước cho người lao động;
+ Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động.
15
Bên Có:
+ Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội
và các khoản khác phải trả, phải chi cho người lao động;
Số dư bên Có:
+ Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản
khác còn phải trả cho người lao động.
+ Tài khoản 334 có thể có số dư bên Nợ. Số dư bên Nợ Tài khoản 334 rất cá biệt,
nếu có phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số phải trả về tiền lương, tiền công, tiền thưởng
và các khoản khác cho người lao động.
- Tài khoản 334 phải hạch toán chi tiết theo 2 nội dung: Thanh toán lương và
thanh toán các khoản khác.
- Tài khoản 334 – Phải trả người lao động, có 2 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 3341 – Phải trả công nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả và tình
hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền
Có TK 334 – Phải trả người lao động (3341).
4. Tính tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân viên, ghi:
Nợ các TK 623, 627, 641, 642
Nợ TK 335 – Chi phí phải trả (Doanh nghiệp có trích trước tiền lương nghỉ phép)
Có TK 334 – Phải trả người lao động (3341).
5. Các khoản phải khấu trừ vào lương và thu nhập của công nhân viên và người
lao động khác của doanh nghiệp như tiền tạm ứng chưa chi hết, bảo hiểm y tế, bảo
hiểm xã hội, tiền thu bồi thường về tài sản thiếu theo quyết định xử lý…. ghi:
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (3341, 3348)
Có TK 141 – Tạm ứng
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
Có TK 138 – Phải thu khác.
6. Tính tiền thuế thu nhập cá nhân của công nhân viên và người lao động khác của
doanh nghiệp phải nộp Nhà nước, ghi:
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (3341, 3348)
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3335).
7. Khi ứng trước hoặc thực trả tiền lương, tiền công cho công nhân viên và người
lao động khác của doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (3341, 3348)
Có các TK 111, 112,…
8. Thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên và người lao động khác của
doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (3341, 3348)
Có các TK 111, 112,…
9. Trường hợp trả lương hoặc thưởng cho công nhân viên và người lao động khác
của doanh nghiệp bằng sản phẩm, hàng hoá:
- Đối với sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương
pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ theo giá bán chưa có thuế
GTGT, ghi:
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (3341, 3348)
TK334
(5)
TK3531, 3532
TK3335
TK338
(8)
(4)
TK512
(9)
TK622
TK335
(2)
(3)
TK627,641, 642
(1)
TK3331
(10)
(6)
TK111,112…
TK3382,3383,3384,3389
(3)
(5)
TK334
TK111,112
TK334
(4)
TK622
(2)
(1)
TK627, 641, 642
TK241
20
1.3.3 Tổ chức sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong
doanh nghiệp.
Đối với mỗi doanh nghiệp thì việc áp dụng hình thức sổ kế toán là hoàn toàn khác
nhau, có thể áp dụng một trong năm hình thức sau:
21