Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Hoàng
MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ...............................................................................................................................6
1. Lý do chọn đề tài.............................................................................................................................6
2. Mục tiêu nghiên cứu.......................................................................................................................7
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...................................................................................................7
4. Phương pháp nghiên cứu...............................................................................................................8
5. Kết cấu của đề tài............................................................................................................................8
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP..................9
1.1. Đặc điểm của ngành xây lắp chi phối đến công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp.......................................................................................................................................9
1.2. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp...............................10
1.3. Tổng quan về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp............................................10
1.3.1. Khái niệm chi phí sản xuất trong xây lắp.............................................................................10
1.3.2. Phân loại chi phí trong xây lắp............................................................................................10
1.3.3. Khái niệm giá thành trong xây lắp.......................................................................................11
1.3.4. Phân loại giá thành trong xây lắp........................................................................................11
1.3.5. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong xây lắp............................12
1.4. Nội dung kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp......................................13
1.4.1. Đối tượng tập hợp chi phí trong xây lắp..............................................................................13
1.4.2. Phương pháp tập hợp chi phí và phân bổ chi phí trong xây lắp..........................................13
1.4.3. Phương pháp kế toán các chi phí sản xuất trong xây lắp.....................................................14
1.4.3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp......................................................................14
1.4.3.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.............................................................................15
1.4.3.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công..........................................................................16
1.4.3.4. Kế toán chi phí sản xuất chung.....................................................................................18
1.4.4. Đánh giá, điều chỉnh và kết chuyển giá thành sản phẩm....................................................20
2.2.2. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.....................................................................................42
2.2.3. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất...............................................................................42
2.2.4. Phương pháp kế toán các chi phí sản xuất..........................................................................42
2.2.4.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp......................................................................42
2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp..............................................................................................48
SVTH: Hồ Thị Thanh Minh
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Hoàng
2.2.3.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công..........................................................................56
2.2.4.4. Kế toán chi phí sản xuất chung.....................................................................................61
2.2.5. Kế toán tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp.............................................................65
2.2.5.1. Tổng hợp chi phí sản xuất.............................................................................................65
2.2.5.2. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.............................................................................67
2.2.5.3. Đối tượng và kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp.........................................................67
2.2.5.4. Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp............................................................67
CHƯƠNG 3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN PHÚC ANH
..............................................................................................................................................................69
3.1. Đánh giá chung về công tác kế toán tại doanh nghiệp tư nhân xây dựng Phúc Anh..................69
3.1.1. Những ưu điểm...................................................................................................................69
3.1.2. Nhược điểm........................................................................................................................70
3.2. Đánh giá chung về kế toán chi phí và tính giá thành tại doanh nghiệp tư nhân xây dựng Phúc
Anh...................................................................................................................................................70
3.2.1. Những ưu điểm...................................................................................................................70
3.2.2. Nhược điểm........................................................................................................................72
Biểu 2.10. Bảng phân bổ khấu hao máy móc thiết bị thi công..............................................................57
Biểu 2.11. Bảng lương khoán tổ lái máy tháng 11 năm 2014................................................................58
Biểu 2.12. Sổ chi phí sản xuất kinh doanh của chi phí sử dụng máy thi công........................................59
Biểu 2.13. Sổ cái chi phí sử dụng máy thi công.....................................................................................59
Biểu 2.14. Bảng thanh toán lương nhân viên quản lý...........................................................................62
Biểu 2.15. Bảng phân bổ và trích theo lương........................................................................................63
BẢNG PHÂN BỔ VÀ TRÍCH THEO LƯƠNG..............................................................................................63
Biểu 2.16. Sổ chi phí sản xuất kinh doanh.............................................................................................63
234, Điện Biên Phủ, Phường Trường An, TP.Huế..................................................................................64
Biểu 2.17. Sổ cái chi phí sản xuất chung...............................................................................................64
SVTH: Hồ Thị Thanh Minh
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Hoàng
Biểu 2.18. Sổ chi phí sản xuất kinh doanh công trình trường Mầm Non Hoa Hồng..............................65
234, Điện Biên Phủ, Phường Trường An, TP.Huế..................................................................................66
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm..........................13
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí NVL trực tiếp.................................................................................15
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp tiếp................................................................16
Sơ đồ 1.4a: Sơ đồ hạch toán chi phí máy thi công, trường hợp có tổ chức bộ máy kế toán riêng cho
đội máy thi công...................................................................................................................................17
Sơ đồ 1.4b: Sơ đồ hạch toán chi phí máy thi công , trường hợp không có tổ chức bộ máy kế toán riêng
cho đội máy thi công............................................................................................................................18
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung..............................................................................19
cụ quản lý hữu hiệu nhất mà trong nền kinh tế thị trường, nó được coi như ngôn ngữ
kinh doanh, như nghệ thuật để ghi chép, phân tích, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong đó hạch toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm là bộ phận quan trọng hàng đầu, ảnh hưởng lớn
đến hiệu quả hoạt động, sự thành công và phát triển của doanh nghiệp.
Qua số liệu bộ phận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cung
cấp, các nhà quản lý theo dõi được chi phí, giá thành từng công trình theo từng giai
đoạn, từ đó đối chiếu, so sánh với số liệu định mức, tình hình sử dụng lao động, vật tư,
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Hoàng
chi phí dự toán để tìm ra nguyên nhân chênh lệch, kịp thời ra các quyết định đúng đắn,
điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh theo mục tiêu đã đề ra.
Doanh nghiệp tư nhân xây dựng Phúc Anh cũng hoạt động trong lĩnh vực xây
dựng, với địa bàn hoạt động ở Huế nên trong thời gian thực tập tại doanh nghiệp tư
nhân Xây Dựng Phúc Anh nhận thức được ý nghĩa vai trò quan trọng của công tác kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp với sự
giúp đỡ của các anh chị phòng kế toán và giáo viên hướng dẫn em đã lựa chọn nghiệp
vụ thực tập “Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại Doanh nghiệp tư nhân Xây Dựng Phúc Anh”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Thứ nhất: tổng hợp và hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về công tác kế toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Thứ hai: Tìm hiểu thực trạng về trình tự, phương pháp hạch toán, tập hợp và tính
giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp tư nhân xây dựng Phúc Anh.
Thứ ba: Đưa ra một nhận xét và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế
toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty nói
• Phương pháp quan sát, phỏng vấn và thu thập tài liệu: Trong suốt quá trình thực
tập tại công ty, phương pháp này được sử dụng để thu thập sổ sách chứng từ, báo cáo
và tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
• Phương pháp tập hợp phân tích : Phương pháp này được sử dụng để xử lý, tổng
hợp, phân tích các thông tin hữu ích từ các tài liệu thu thập được có liên quan đến đề
tài nghiên cứu nhằm đánh giá và tìm ra một số biện pháp nhằm góp phần hoàn thiện
hơn công tác kế toán chi phí, kiểm soát chi phí và giá thành tại công ty.
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần đặt vấn đề và phần kết luận, nội dung của khóa luận gồm có 3 chương:
CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp
CHƯƠNG 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây
lắp tại doanh nghiệp tư nhân xây dựng Phúc Anh.
CHƯƠNG 3: Đánh giá và một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại doanh nghiệp tư nhân xây
dựng Phúc Anh.
SVTH: Hồ Thị Thanh Minh
8
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Hoàng
CHƯƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP
1.1. Đặc điểm của ngành xây lắp chi phối đến công tác quản lý chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
GVHD: ThS. Nguyễn Hoàng
Thứ năm: Sản xuất XDCB thường diễn ra ngoài trời, chịu tác động trực tiếp của
điều kiện môi trường, thời tiết. Do đặc điểm này, trong quá trình thi công cần tổ chức
quản lý lao động, vật tư chặt chẽ, đảm bảo thi công nhanh, đúng tiến độ.
1.2. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp
Tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm là trong những mối quan tâm
hàng đầu của doanh nghiệp. Trước yêu cầu đó, nhiệm vụ chủ yếu đặt ra cho kế toán
chi phí và tính giá thành sản phảm xây lắp là:
Phản ánh đầy đủ, kịp thời toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh và tính toán
hợp lý giá thành công tác xây lắp, các sản phẩm lao vụ hoàn thành của doanh nghiệp
Kiểm tra tình hình thực hiện định mức về chi phí nhằm phát hiện kịp thời khối
lượng công tác xây dựng đã hoàn thành. Định kỳ kiểm kê và đánh giá khối lượng thi
công dở dang theo nghuyên tắc quy định.
Kiểm tra thực hiện kế hoach giá thành của doanh nghiệp theo từng công trình,
hạng mục công trình từng loại sản phẩm lao vụ, vạch ra khả năng và các biện pháp hạ
giá thành một các hợp lý và có hiệu quả.
1.3. Tổng quan về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.3.1. Khái niệm chi phí sản xuất trong xây lắp
Dưới nhiều phương diện khác nhau thì có những cách hiểu khác nhau về chi phí,
nhưng chung quy lại ta có thể hiểu, theo Võ Văn Nhị và Huỳnh lợi trong kế toán chi
phí, NXB thống kê (năm 2002, trang 23): “Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của
toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã chi ra để
tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định”.
Xét trong doanh nghiệp xay lắp thì chi phí sản xuất là toàn bộ các hao phí vật
chất mà doanh nghiệp chi ra trong một thời kỳ kinh doanh nhất định để thực hiện công
tác xây lắp, nhằm tạo ra các loại sản phẩm khác nhau theo mục đích kinh doanh cũng
như theo hợp đồng giao thầu đã được ký kết.
quy trình công nghệ để có thể phân loại theo các cách khác nhau.
1.3.3. Khái niệm giá thành trong xây lắp
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa
phát sinh trong quá trình sản xuất có liên quan tới khối lượng xây lắp đã hoàn thành.
1.3.4. Phân loại giá thành trong xây lắp
Có nhiều cách phân loại giá thành sản phẩm, tùy theo tiêu chí lựa chọn mà giá
thành sản phẩm có thể được phân loại như sau:
a. Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành
Theo cách phân loai này thì giá thành được chia thành giá thành dự toán, giá
thành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế.
Giá thành dự toán: Là tổng hợp chi phí dự toán để hoàn thành sản phẩm xây lắp.
Gía thành dự toán
sản phẩm xây lắp
SVTH: Hồ Thị Thanh Minh
=
Gía trị dự toán
sản phẩm xây lắp
-
Lãi định mức
11
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Hoàng
sản phẩm.
b. Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí
Gía thành sản xuất: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên
quan đến việc sản xuất , chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất. Đối với
các đơn vị xây lắp, giá thành sản xuất gồm gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân
công trực tiếp, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung.
Gía thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ): Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các chi phí
phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Gía thành tiêu thụ được tính
như sau:
Gía thành
toàn bộ của
sản phẩm
=
Giá thành sản
xuất của
sản phẩm
+
Chi phí quản lý
doanh nghiệp
+
Chi phí
bán hàng
1.3.5. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong xây lắp
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.4. Nội dung kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.4.1. Đối tượng tập hợp chi phí trong xây lắp
Trong các doanh nghiệp xây lắp, với tính chất phức tạp của công nghệ và sản
phẩm sản xuất mang tính chất đơn chiếc, có cấu tạo vật chất riêng. Mỗi công trình,
hạng mục công trình có dự toán thiết kế thi công riêng nên đối tượng hạch toán chi phí
sản xuất có thể là công trình, hạng mục công trình, hoặc có thể là đơn vị đặt hàng , bộ
phận thi công hay từng giai đoạn công việc. Tuy nhiên trên thực tế các đơn vị xây lắp
thường hạch toán chi phí theo công trình, hạng mục công trình.
1.4.2. Phương pháp tập hợp chi phí và phân bổ chi phí trong xây lắp
Thông thường kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp thực hiện
theo 2 phương pháp chủ yếu:
+ Phương pháp ghi trực tiếp: Phương pháp này áp dụng trong trường hợp các chi
phí sản xuất phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất riêng
biệt. Phương pháp này đòi hỏi phải tổ chức việc ghi chép ban đầu theo từng đối tượng.
+ Phương pháp phân bổ gián tiếp: Theo phương pháp này chi phí phát sinh liên
quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và không thể ghi chép riêng cho
từng đối tượng, nên cần lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ chi phí sản xuất đã tập hợp cho
các đối tượng có liên quan.
Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
SVTH: Hồ Thị Thanh Minh
13
Khóa luận tốt nghiệp
Hệ số phân bổ =
GVHD: ThS. Nguyễn Hoàng
Chứng từ sử dụng: Hợp đồng kinh tế; Hóa đơn bán hàng; Hóa đơn giá trị gia
tăng; Phiếu nhập kho; Phiếu xuất kho; Phiếu chi; Phiếu yêu cầu vật tư; Giấy đề nghị
tạm ứng,…
SVTH: Hồ Thị Thanh Minh
14
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Hoàng
Phương pháp hạch toán: Được thể hiện qua sơ đồ sau:
Nguyên vật liệu xuất dùng không hết nhập lại kho
TK 152
TK 154
Xuất kho nguyên vật liệu dùng sản xuất
Sản phẩm xây lắp
TK 111,112,331
Mua về sử
dụng ngay
TK 133
Thuế GTGT đầu vào
được khấu trừ
TK 111,112,152,..
GVHD: ThS. Nguyễn Hoàng
công nhân sản xuất phụ, nhân viên quản lý, công nhân điều khiển, sử dụng máy thi
công, những người làm công tác bảo quản môi trường.
Qúa trình hạch toán chi phí nhân công trực tiếp cần đảm bảo: Tiền lương, tiền
công phải trả cho công nhân liên quan đến công trình, hạng mục nào thì phải hạch toán
trực tiếp cho công trình hạng mục đó. Trong trường hợp chi phí nhân công có liên
quan đến nhiều công trình, hạng mục công trình mà không thể hạch toán riêng cho
từng đối tượng được, thì kế toán phải phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho các đối
tượng theo tiêu thức phù hợp như tiêng lương định mức hay giờ công định mức.
Tài khoản sử dụng: Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp toán sử dụng tài
khoản 154 và một số tài khoản liên quan khác như tk 334, 338, 111, 112,…
Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công; Bảng thanh toán lương; Hợp đồng giao
khoán; Phiếu xác nhạn khối lượng sản phẩm hoạc lao vụ hoàn thành, Phiếu chi…
Phương pháp hạch toán: Được thể hiện qua sơ đồ sau
TK 334
TK 154
Chi phí tiền lương phải trả CN trực tiếp sản xuất
thuộc doanh nghiệp hoặc thuê ngoài
TK 111,112,..
TK 141
Tạm ứng tiền công cho các
đơn vị nhận khoản
Thanh toán giá trị
thuê và cho thuê sẽ tiến hành thanh toán trên cơ sở ca máy hoạt động thực tế và theo
đơn giá đã thỏa thuận. Bên cho thuê sẽ thực hiện mọi chi phí trong quá trình máy thi
công hoạt động, nhà thầu chi trả số tiền thuê số ca máy hoạt động thực tế mà thôi.
Tài khoản sử dụng: Để tập hợp chi phí sử dụng máy thi công kế toán sử dụng
tài khoản 154 và một số tài khoản liên quan khác như 111, 112, 214, 338, 334,…
Chứng từ sử dụng: Nhật trình xe máy; Phiếu theo dõi hoạt động xe máy thi
công; Phiếu xuất kho; Phiếu chi; Hóa đơn GTGT; Hóa đơn mua hàng; Bảng chấm
công; Bảng thanh toán lương; Bảng trích và khấu hao TSCĐ,…
Phương pháp hạch toán:
- Trường hợp 1: Nếu doanh nghiệp tổ chứ đội máy thi công riêng biệt phân cấp
hạch toán cho đội máy có tổ chức kế toán riêng và cung cấp lao vụ giữa các bộ phận.
TK liên quan
TK 154(MTC)
TK 154(CT)
Tập hợp chi phí
Phân bổ CP sử dụng MTC
phát sinh
Cho các đối tượng XL
Sơ đồ 1.4a: Sơ đồ hạch toán chi phí máy thi công, trường hợp có tổ chức
bộ máy kế toán riêng cho đội máy thi công
- Trường hợp 2:Máy thi công thuê ngoài.
SVTH: Hồ Thị Thanh Minh
Chi phí vật liệu, nhiên
liệu cho MTC
Thuế GTGT
TK 111,112,331
TK 133
Thuế GTGT
Chi phí khác cho MTC
TK 142
CP tạm thời thực tế
phát sinh
Phân bổ chi phí tạm thời
Trong kỳ
Sơ đồ 1.4b: Sơ đồ hạch toán chi phí máy thi công , trường hợp không
có tổ chức bộ máy kế toán riêng cho đội máy thi công
1.4.3.4. Kế toán chi phí sản xuất chung
Nội dung:
Bao gồm các chi phí phát sinh lên quan đến sản phẩm xây lắp ngoài các chi phí
thuộc 3 khoản mục: Chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí sử dụng MTC nói trên.
Tài khoản sử dụng: Để tập hợp chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK
SVTH: Hồ Thị Thanh Minh
18
Chi phí mua ngoài bằng tiền khác
TK 133
Thuế GTGT
TK 141
TƯ giá trị XL giao
khoán nội bộ
Quyết toán KL XL hoàn
thành bàn giao
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung
SVTH: Hồ Thị Thanh Minh
19
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Hoàng
1.4.4. Đánh giá, điều chỉnh và kết chuyển giá thành sản phẩm
TK 152, 111, 131
TK 154
Các khoản làm giảm chi phí sản xuất
TK 632
KC CPSX kinh doanh DD cho CT bàn giao
của từng giai đoạn
20
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Hoàng
Hệ số phân bổ
CP thực tế DD đầu kỳ
CP thực tế cho
=
+
Z dự toán của KL XL hoàn
GĐ dở dang
thành bàn giao trong kỳ
CPSX thực tế DDCK
=
+
Z DTKLXL bàn
cuối kỳ
x
+
+
Đơn giá
dự toán
Tỷ lệ
x
hoàn thành
CP thực tế PS
trong kỳ
Tổng ZDT của
x
ZDT của
KLDD cuối kỳ
giao trong kỳ
các KL DDCK
GTSP xây lắp
=
Giá trị SPDD
đầu kỳ
+
CPSX phát sinh
trong kỳ
-
Giá trị SPDD
cuối kỳ
b. Phương pháp hệ số
Phương pháp này được dùng trong trường hợp trên cùng một quy trình thi công
tạo ra nhiều sản phẩm (hạng mục, chi tiết) khác nhau. Đối tượng tập hợp chi phí là
toàn bộ quy trình thi công xây lắp, đối tượng tính giá thành là từng hạng mục, chi tiết
nhưng các khoản mục có mối quan hệ tỷ lệ.
c. Phương pháp tỷ lệ
Giống như phương pháp hệ số, nhưng khác với phương pháp hệ số, sau khi tính
tổng giá thành thực tế công trình, tính giá thành dự toán để tính tỷ lệ tính giá thành và
sau đó xác định giá thành từng hạng mục công trình.
d. Phương pháp theo đơn đặt hàng
Phương pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp nhận thầu xây lắp với bên giao
thầu hợp đồng thi công nhiều công việc khác nhau mà không cần hạch toán riêng cho
từng công việc.
chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sin vào sổ Nhật ký đặc biệt
liên quan. Định kỳ ( 3, 5, 10… ngày) hoặc cuối tháng, tùy khối lượng nghiệp vụ phát
sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp
trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào
nhiều sổ Nhật ký đặc biệt ( nếu có).
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số
phát sinh. Sauk hi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng
tổng hợp chi tiết ( được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập báo cáo tài
chính. Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên bảng cân đối
số phát sinh phải bằng tổng phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký
chung (hoặc sổ nhật ký chung
và các sổ nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc
biệt) cùng kỳ.
SVTH: Hồ Thị Thanh Minh
23
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Hoàng
Trình tự ghi sổ kế toán trên được thể hiện qua sơ đồ sau:
Chứng từ kế toán
Sổ Nhật ký
đặc biệt
SỔ NHÂT KÝ
để có thể nghiên cứu được thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại một
doanh nghiệp trên thực tế. Cụ thể là công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp tại Doanh nghiệp tư nhân Xây Dựng Phúc Anh.
SVTH: Hồ Thị Thanh Minh
24
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Hoàng
CHƯƠNG 2.
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP
TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN XÂY DỰNG PHÚC ANH
2.1. Tổng quan về doanh nghiệp tư nhân xây dựng Phúc Anh
Tên công ty: Doanh nghiệp tư nhân xây dựng Phúc Anh
Tên viết tắt: Không có
Trụ sở doanh nghiệp: 234 Điện Biên Phủ, Phường Trường An, Thành Phố Huế.
Điện thoại: 01287771999
Mã số thuế: 3300346886
Website: [email protected], Email: [email protected]
Đăng ký lần đầu : ngày 8/7/2002 Vốn đầu tư :1.500.000.000 đồng
Đăng ký lần thứ 2 : ngày 10/1/2014 Vốn đầu tư : 9.000.000.000 đồng
2.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển của Doanh nghiệp tư nhân xây dựng
Phúc Anh
Theo xu thế của thời đại mới và nhu cầu phát triển của xã hội, cuộc sống ngày
càng cần những công trình xây dựng. Nhận thấy được tầm quan trọng của nghành xây