TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
XÂY DỰNG MÔ HÌNH DỮ LIỆU CHO NHÓM LỚP
THÔNG TIN ĐA DẠNG SINH HỌC
Địa điểm thực tập
Người hướng dẫn
Khoa
Sinh viên thực hiện
MSV
Lớp
: Trung tâm Thông tin và Tư liệu
Môi trường – Tổng cục Môi trường.
: TS. Nguyễn Quốc Khánh
(GĐ Trung tâm)
CN. Vũ Thị Thu Thủy
(Trưởng phòng TLMT)
Th.S Trịnh Thị Lý
(Giảng viên ĐH TNMT HN)
: Công nghệ thông tin
: Nguyễn Tuấn Anh
: DC00201526
: DH2C5
Hà Nội, tháng 4 năm 2016
Sinh viên thực hiện
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Ký, ghi rõ họ tên)
Hà Nội, tháng 4 năm 2016
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................................4
MỞ ĐẦU.......................................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP...............................................................3
LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian thực tập tốt nghiệp tại phòng Tư liệu Môi trường – Trung tâm
thông tin và tư liệu Môi trường – Tổng cục Môi trường, em xin chân thành cảm ơn ban
lãnh đạo trung tâm, các anh, chị cán bộ nhân viên của trung tâm đã nhiệt tình giúp đỡ,
tạo điều kiện cho em hoàn thành khóa thực tập. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới
TS. Nguyễn Quốc Khánh giám đốc trung tâm và chị Vũ Thị Thu Thủy – trưởng phòng
Tư liệu Môi trường đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới quý thầy cô khoa Môi trường – Trường đại
học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu
để hoàn thành khóa thực tập này. Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học
không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quí báu
để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin. Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu
sắc tới cô Đỗ Bích Ngọc đã giúp đỡ em rất nhiều để em hoàn thành báo cáo này.
Trong quá trình thực tập và hoàn thiện báo cáo, do kinh nghiệm thực tế còn nhiều
mới. Ngày nay, nhiều nước phát triển trên thế giới đã ứng dụng thành công việc thu thập
tài liệu, lưu trữ điện tử trong các cơ quan tổ chức, cá nhân, và số hóa tài liệu lưu trữ để
xây dựng các cơ sở dữ liệu quốc gia.
Mặt khác tại Việt Nam các dữ liệu, thông tin về đa dạng sinh học tương đối phong
phú, tuy nhiên chúng được thu thập, và lưu giữ ở nhiều cơ quan khác nhau, bên cạnh đó
công tác quản lý thông tin về đa dạng sinh học còn yếu kém, do vậy để quản lý thông tin,
dữ liệu về môi trường một các khoa học, tập trung, và thống nhất, chúng tôi cần “Xây
dựng quản lý thông tin về đa dạng sinh học” với mong muốn hỗ trợ hiệu quả hơn cho
công tác quản lý bảo tồn đa dạng sinh học thông qua thu thập số liệu cần thiết để đánh
giá, giám sát và báo cáo về tình trạng đa dạng sinh học.
2.
2.1.
Đối tượng, phạm vi và phương pháp thực hiện chuyên đề thực tập
Đối tượng, phạm vi thực hiện chuyên để
- Đối tượng: nghiên cứu vấn đề thông tin và dữ liệu đa dạng sinh học
- Thuộc lĩnh vực: quản lý môi trường
- Phạm vi:
1
• Về không gian: thực hiện chuyên đề tại Trung tâm Thông tin và Tư
liệu môi trường
• Về thời gian: Thưc hiện chuyên đề từ ngày 20 tháng 02 năm 2016
đến ngày 10 tháng 04 năm 2016
2.2. Phương pháp thực hiện
2.2.1. Thu thập thông tin, dữ liệu
2.2.2. Phương pháp tổng hợp và kế thừa
2.2.3. Phương pháp thu nhận, đánh giá tổng hợp tài liệu
2.2.4. Ứng dụng phần mềm mã nguồn mở trong lưu trữ tài liệu.
• Phòng Tư liệu môi trường.
• Phòng Ứng dụng công nghệ viễn thám.
• Phòng Cơ sở dữ liệu môi trường.
2.
Vị trí và chức năng
Trung tâm Thông tin và Tư liệu môi trường là đơn vị sự nghiệp công lập trực
thuộc Tổng cục Môi trường (sau đây gọi tắt là Tổng cục), có chức năng giúp Tổng Cục
trưởng Tổng cục Môi trường (sau đây gọi tắt là Tổng Cục trưởng) thực hiện các nhiệm vụ
sau: thu thập, xây dựng và quản lý thông tin, tư liệu, thư viện giấy và điện tử, phát triển
ứng dụng công nghệ thông tin, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia phục
vụ quản lý nhà nước về môi trường của Tổng cục; chỉ đạo và hướng dẫn việc thu thập,
giao nộp, lưu trữ, quản lý, thống kê, cung cấp, chia sẻ thông tin, dữ liệu, tư liệu môi
trường, xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường; tổng hợp và công bố thông
tin về danh mục dữ liệu môi trường theo quy định của pháp luật.
Trung tâm Thông tin và Tư liệu môi trường có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng,
được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy định của pháp luật và
các quy định hiện hành.
3
3.
Nhiệm vụ và quyền hạn
Thực hiện thu thập, xây dựng, tích hợp, lưu trữ, thống kê, quản lý, cập nhật, khai thác,
xử lý thông tin, dữ liệu, tư liệu, cơ sở dữ liệu, thư viện giấy và điện tử, hệ thống thông tin
môi trường quốc gia và phát triển ứng dụng công nghệ thông tin và cơ sở hạ tầng công
Tham gia công tác điều tra, khảo sát, thống kê, đánh giá môi trường, dự báo tình trạng
và sức chịu tải của các thành phần môi trường, cung cấp thông tin về ảnh hưởng của ô
nhiễm và suy thoái môi trường đến con người, sinh vật, nghiên cứu cơ sở khoa học, pháp
lý và thực tiễn phục vụ việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chiến
lược, chương trình, quy hoạch, kế hoạch quốc gia về bảo vệ môi trường theo khu vực và
vùng trên phạm vi cả nước theo sự phân công của Tổng Cục trưởng.
Tham gia điều tra, nghiên cứu cơ sở khoa học, pháp lý và thực tiễn phục vụ việc xây
dựng các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược, chương trình, quy hoạch,
kế hoạch quốc gia về bảo vệ môi trường theo sự phân công của Tổng Cục trưởng.
Đầu mối giúp Tổng Cục trưởng về công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ viễn
thám trong môi trường, lập chiến lược, chính sách, quy hoạch tổng thể mạng lưới thông
tin và tư liệu môi trường; thu thập, thu nhận, lưu trữ và quản lý thống nhất tư liệu, dữ liệu,
số liệu điều tra thông tin môi trường, các kết quả thực hiện đề tài, dự án và nhiệm vụ liên
quan đến công tác bảo vệ môi trường; quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi
trường quốc gia, thư viện giấy và điện tử của Tổng cục.
Tham gia hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực thông tin, dữ liệu, tư liệu, công nghệ
thông tin, viễn thám, GIS môi trường, mạng lưới cung cấp thông tin và giám sát môi
trường toàn cầu, ứng phó môi trường, biến đổi khí hậu toàn cầu và các lĩnh vực khác theo
sự phân công của Tổng Cục trưởng.
Thực hiện, tham gia cung cấp các dịch vụ sản xuất, tư vấn, chuyển giao công nghệ và
đào tạo trong các lĩnh vực: công nghệ viễn thám, công nghệ GIS, công nghệ thông tin,
xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin, tư liệu môi trường cho các tổ chức, cá nhân
trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
Giúp Tổng cục trưởng chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện xây dựng, quy trình, quy phạm,
quản lý và kiểm tra thực hiện các chương trình, dự án liên quan đến thông tin, hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu, phần mềm, các quy định về giao nộp, lưu trữ, thống kê, cung cấp,
chia sẻ thông tin và tư liệu môi trường của các cơ quan, tổ chức liên quan.
Hỗ trợ về kỹ thuật và chuyên môn về ứng dụng công nghệ thông tin, tư liệu, thông tin,
xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin môi trường, ứng dụng viễn thám trong môi
Đa dạng sinh học là thuật ngữ thể hiện tính đa dạng của các cá thể sống, loài và quần
thể, tính biến động di truyền giữa chúng và tất cả sự tập hợp phức tạp của chúng thành các
quần xã và hệ sinh thái. Đa dạng sinh học được thể hiện ở ba cấp độ: đa dạng di truyền,
đa dạng về loài và đa dạng về hệ sinh thái.
Bảo tồn đa dạng sinh học là trách nhiệm của Nhà nước và mọi tổ chức, cá nhân. Nội
dung được quy định theo luât đa dạng sinh học 2008
2.2. Tình hình thông tin và dữ liệu phục vụ kiểm soát ô nhiễm môi trường.
2.3. Xây dựng giải pháp quản lý thông tin và dữ liệu đa dạng sinh học
2.3.1. Tổng quan về cơ sở dữ liệu (CSDL) Tư liệu môi trường
2.3.1.1. Quy trình chung xây dựng CSDL Tư liệu môi trường.
Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu tư liệu môi trường được thực hiện theo thông tư số
30/2009/TT-BTNMT của Bộ tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình và định
mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường ban hành ngày 31
tháng 12 năm 2009 bao gồm các bước sau:
1. Thu thập nội dung thông tin dữ liệu;
2. Phân tích nội dung dữ liệu;
3. Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu;
4. Xây dựng danh mục và nhập siêu dữ liệu;
5. Chuẩn hóa và chuyển đổi dữ liệu;
6. Nhập dữ liệu;
7. Biên tập dữ liệu;
8. Kiểm tra sản phẩm;
9. Giao nộp sản phẩm;
10. Bảo trì cơ sở dữ liệu.
7
Sơ đồ quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường
phát triển trông cậy vào các dược phẩm truyền thống trong việc chăm sóc sức khoẻ; và sự
phụ thuộc này không hề giảm đi kể cả khi có mặt các loại tây dược. Khoảng 120 hoá chất
được chiết xuất thành dạng tinh khiết từ 90 loài sinh vật đang được dùng trong y học trên
toàn thế giới . Khá nhiều trong số đó không thể sản xuất nhân tạo được: digitoxin khích
thích hoạt động tim, một thuốc trợ tim phổ biến nhất của đông y, được chiết xuất trực tiếp
từ cây Mao địa hoàng (Digitalis); vincristine nhân tạo, được dùng để điều trị bệnh bạch
cầu ở trẻ em chỉ đạt 20% hiệu quả của sản phẩm tự nhiên có nguồn gốc từ cây
Catharanthus roseus (Rosy Periwinkle).
Những giá trị vật chất khác của đa dạng sinh học
Vai trò của rừng trong việc điều chỉnh và ổn định đất trên vùng đất dốc của lưu
vực sông.
10
Vai trò ổn định bờ biển và làm bãi đẻ và sinh sống cho nhiều loài cá của rừng ngập
mặn.
Vai trò quan trọng của các rạn san hô đối với sự tồn tại của ngành ngư nghiệp.
Vai trò tạo nguồn thu nhập từ du lịch sinh thái của các hệ sinh thái tự nhiên được
bảo vệ làm vườn quốc gia .
Bảo tồn đa dạng sinh học là gì?
Bảo tồn đa dạng sinh học là quá trình quản lý mối tác động qua lại giữa con người
với các gen, các loài và các hệ sinh thái nhằm mang lại lợi ích lớn nhất cho thế hệ hiện tại
và vẫn duy trì tiềm năng của chúng để đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng của các thế hệ
tương lai.
Bảo tồn tính đa dạng
Do môi trường ngày càng bị thay đổi, vấn đề bảo tồn tối đa tính đa dạng sinh học
trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết.
Tính đa dạng về di truyền, loài và hệ sinh thái cung cấp những nguyên liệu để các cộng
đồng người khác nhau thích nghi được với sự thay đổi, và sự suy giảm của mỗi loài sẽ
giảm bớt khả năng thích nghi với những điều kiện thay đổi của thiên nhiên cũng như con
con người
Phục vụ bảo tồn bản thân đa dạng sinh học mà không vì một mục đích nào khác,
đặc biệt tất cả các loài đang sống hiện nay
Tuy nhiên tài nguyên sinh học cũng có giới hạn nhất định
Vào đầu thế kỷ 21, chúng ta đã nhận thấy tài nguyên sinh học là có giới hạn, và
chúng ta đang khai thác vượt quá những giới hạn này, do đó đang làm giảm tính đa dạng
sinh học. Vì vậy, đã đến lúc phải có sự thay đổi triệt để trong mối quan hệ giữa con người
và tài nguyên sinh học mà đời sống của con người phụ thuộc vào.
Mỗi năm, dân số loài người ngày càng tăng hơn so với trước đây, các loài đang bị
diệt vong với tốc độ nhanh nhất được biết tới trong lịch sử. Tỷ lệ tăng dân số đang ở mức
12
lớn hơn bao giờ hết, trong khi tốc độ tuyệt chủng của các loài lại ở mức cao nhất trong
lịch sử.
Các hoạt động của con người đang ngày càng làm suy giảm khả năng chu cấp cho
sự sống của trái đất, trong khi sự tăng dân số và nhu cầu tiêu dùng lại đòi hỏi ngày càng
nhiều tài nguyên từ thiên nhiên.
Những tác động có tính huỷ diệt cùng lúc gây ra bởi một số lượng lớn những
người nghèo khó đang phải vật lộn với cuộc sống và một số ít người giàu có nhu cầu sử
dụng nhiều tài nguyên thiên nhiên đang dần phá vỡ sự cân bằng vốn đã và đang tồn tại, ít
nhất ở quy mô toàn cầu, giữa nhu cầu tiêu thụ tài nguyên của con người và khả năng đáp
ứng của trái đất.
Sự xói mòn các hệ thống hỗ trợ cuộc sống của hành tinh sẽ còn tiếp diễn cho đến
khi con người cân bằng được các nhu cầu của mình với các quá trình và khả năng đáp ứng
của các nguồn tài nguyên và do đó các hoạt động của con người trở nên bền vững lâu dài.
Do đó, các vấn đề liên quan đến bảo tồn đa dạng sinh học không thể tách rời với
các vấn đề về phát triển kinh tế xã hội .
Vì vậy, Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định rất cụ thể về nhiệm vụ mà cục bảo
tồn và Đa dạng sinh học phải thực hiện bao gồm:
hiếm được ưu tiên bảo vệ không bao gồm giống cây trồng, giống vật nuôi; danh mục loài
ngoại lai xâm hại; lập danh mục sinh vật biến đổi gen được cấp giấy chứng nhận an toàn
sinh học;
g) Giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện nhiệm vụ cơ quan đầu
mối của Chính phủ về quản lý an toàn sinh học đối với các sinh vật biến đổi gen; sản
phẩm, hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen; giúp việc thường trực Ban Chỉ đạo
liên ngành thực hiện Kế hoạch hành động quốc gia về đa dạng sinh học, an toàn sinh học
và những vấn đề có liên quan đến bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học;
h) Chủ trì, phối họp với các cơ quan chức năng của các bộ, ngành và địa phương tổ
chức biên soạn Sách đỏ Việt Nam.
Từ các chức năng nhiệm vụ trên cho thấy công tác quản lý bảo tồn và đa dạng sinh
học sẽ tạo ra một số loại hình tư liệu theo danh mục dưới đây:
14
Bảng danh mục các lớp thông tin của cơ sở dữ liệu tư liệu môi trường
Tính chất dữ liệu
STT
A
B
C
I
1
NHÓM LỚP, LỚP
THÔNG TIN/
TÊN LỚP THÔNG
TIN
TRƯỜNG TỶ LỆ 1:10.000, 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000 và 1:250.000 được ban hành kèm theo Quyết định số
1180/QĐ-TCMT ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường)
CÁC NHÓM LỚP THÔNG TIN CSDL TƯ LIỆU MÔI TRƯỜNG
BẢO TỒN VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC
TÀI LIỆU VỀ SINH VẬT VÀ CÁC HỆ SINH THÁI
Tài liệu về các hệ
Storage
Người quản Mã tài liệu, tên tài
sinh thái trên cạn
gắn
với trị tối cao, liệu, mô tả, năm
máy chủ cán
bộ thành lập, thời điềm
CSDL
phòng
tư cập nhật, ghi chú,...
liệu
môi (Các tài liệu được
trường,
lưu trong nhóm này
thành viên bao gồm: tài liệu về
đăng ký
Rừng trên can; trảng
cỏ, cây bụi; cồn cát,
bãi cát ven sông,
biển; đất trống, đồi
trọc; núi đá; vùng
chuyên lúa; vùng
15
nhập
Vị trí lưu
trữ vật lý
Storage
gắn
với
máy chủ
CSDL
16
Quyền truy
cập
Người
trị tối
cán
phòng
liệu
trường,
thành
quản
cao,
bộ
tư
môi
viên
STT
3
NHÓM LỚP, LỚP
THÔNG TIN/
TÊN LỚP THÔNG
TIN
Tài
liệu
về
Không
gian
Phi
không
gian
Kiểu dữ
liệu
Độ dài
Hệ
Tùy
triều(cỏ biển, rong
tảo biển,...); bờ biễn,
bãi đá, vách đá; Kars
và hệ thống thủy văn
ngầm nội địa; các
khu sinh thái dưới
nước khác).
Người quản Mã tài liệu, tên tài
Bảng danh mục các lớp thông tin của cơ sở dữ liệu tư liệu môi trường
Tính chất dữ liệu
STT
4
NHÓM LỚP, LỚP
THÔNG TIN/
TÊN LỚP THÔNG
TIN
Không
gian
Phi
không
gian
Kiểu dữ
máy chủ
CSDL
18
Quyền truy
cập
trị tối cao,
cán
bộ
phòng
tư
liệu
môi
trường,
thành viên
đăng ký
Người
trị tối
cán
phòng
liệu
trường,
thành
quản
cao,
bộ
STT
NHÓM LỚP, LỚP
THÔNG TIN/
TÊN LỚP THÔNG
TIN
Không
gian
Phi
không
gian
Kiểu dữ
liệu
Độ dài
Vị trí lưu
trữ vật lý
Tài liệu về các loài
thực vật
Storage
gắn
với
máy chủ
CSDL
Quyền truy
cập
đăng ký
Người quản
trị tối cao,
cán
bộ
phòng
tư
liệu
môi
trường,
thành viên
đăng ký
Người quản
trị tối cao,
cán
bộ
phòng
tư
liệu
môi
trường,
thành viên
đăng ký
Người quản
trị tối cao,
cán
TIN
Không
gian
Phi
không
gian
Kiểu dữ
liệu
Độ dài
Tùy
chọn
nhập
Vị trí lưu
trữ vật lý
CSDL
Tài liệu về Lớp phủ
bề mặt
Storage
gắn
với
máy chủ
CSDL
bộ
phòng
tư
liệu
môi
trường,
thành viên
đăng ký
Người quản
trị tối cao,
cán
bộ
phòng
tư
liệu
môi
trường,
Ghi chú
(NỘI DUNG
THÔNG TIN CẦN
THIẾT TỐI THIỂU)
cập nhật, ghi chú,...
Mã tài liệu, tên tài
liệu, mô tả, năm
thành lập, thời điềm
cập nhật, ghi chú,...
nhập
Vị trí lưu
trữ vật lý
Quyền truy
cập
Ghi chú
(NỘI DUNG
THÔNG TIN CẦN
THIẾT TỐI THIỂU)
thành viên
đăng ký
II
1
TÀI LIỆU VỀ ĐA DẠNG GEN
Tài liệu về Nguồn
gen động vật
2
Tài liệu về Nguồn
gen thực vật
Storage
gắn với
máy chủ
viên đăng ký
Người quản
trị tối cao,
cán bộ phòng
tư liệu môi
trường, thành
Mã tài liệu, tên tài
liệu, mô tả, năm
thành lập, thời điềm
cập nhật, ghi chú,...
Mã tài liệu, tên tài
liệu, mô tả, năm
thành lập, thời điềm
cập nhật, ghi chú,...
Mã tài liệu, tên tài
liệu, mô tả, năm
thành lập, thời điềm
cập nhật, ghi chú,...