ĐỀ TÀI 5
:
SỞ HỮU
CHÉO T
ẠI NHT
M
GVHD: PGS.TS. TRẦM THỊ XUÂN HƯƠNG
NHÓM 7 – GIẢNG ĐƯỜNG A314
THÀNH VIÊN NHÓM 7
KẾT CẤU ĐỀ TÀI
STT
HỌ VÀ TÊN
1
Hoàng Diệu Linh
2
Ngô Lê Thùy Lynh
3
Phạm Viết Hiếu
• SỞ HỮU CHÉO ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHI PHÍ SỬ DỤNG NỢ VÀ TỶ SỐ D/E ?
• SỞ HỮU CHÉO ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU SUẤT CÔNG TY ?
• THỰC TRẠNG SỞ HỮU CHÉO TẠI VIỆT NAM
1
LƯỢC
I –CHIẾN
SỞ HỮU
CHÉO LÀ GÌ? LỢI ÍCH VÀ TÁC HẠI CỦA SỞ HỮU CHÉO
MARK SCHER
(2001)
Sở hữu chéo
giữa các
thành viên
của 1 tập
đoàn kinh tế.
Sở hữu chéo
Sở hữu chéo
giữa nhà
giữa bên cho
C, C lại có cổ phần tại A)
Là hiện tượng doanh nghiệp này chiếm giữ cổ phần tại
doanh nghiệp khác.
I – SỞ HỮU CHÉO LÀ GÌ? LỢI ÍCH VÀ TÁC HẠI CỦA SỞ HỮU CHÉO
Gerschenkron (1968)
Kobayashi Takao (1991)
Là việc các tổ chức
Đó là việc giữ lâu
tài chính đại chúng
dài cổ phần trong
và các công ty phi tài
các công ty khác.
chính sở hữu cổ
phần lẫn nhau.
I – SỞ HỮU CHÉO LÀ GÌ? LỢI ÍCH VÀ TÁC HẠI CỦA SỞ HỮU CHÉO
Cấu trúc cổ
(1993)
• Sự ổn định dài hạn về giá cổ phần.
Cơ quan
• Cung cấp một nguồn vốn ổn định cho kinh doanh.
Hoạch định
• Tăng cường sự ổn định về mặt quản lý doanh nghiệp.
CSKT Nhật
(JEPA, 1992)
• Ổn định, tăng cường mối quan hệ kinh doanh giữa các cty.
Guo Li &
• Củng cố, ổn định mối quan hệ giữa các chủ thể kinh doanh.
Yakura
• Tránh nguy cơ thôn tính của đối thủ và giúp xây dựng một chiến
Shinsuke
(2009)
lược dài hạn.
• Cung cấp một nguồn tài chính ổn định cho việc kinh doanh.
phần vốn mà họ sở
cạnh tranh và
đông.
hữu bởi số lượng cổ
làm giảm tính
phiếu gia tăng không
sáng tạo của nền
tương ứng với khả
kinh tế.
năng sinh lời của cổ
phiếu đó.
TÁC HẠI
I – SỞ HỮU CHÉO LÀ GÌ? LỢI ÍCH VÀ TÁC HẠI CỦA SỞ HỮU CHÉO
Guo Li & Yakura
Laeven (1999)
2
II – SỞ HỮU CHÉO ẢNH HƯỞNG THẾ NÀO ĐẾN GIÁ TRỊ DOANH
NGHIỆP?
“Corporate Governance and Firm Value in Japan: Evidence from 1985 to 1998”
Akitoshi Ito và cộng sự (2001)
Mô hình Main Bank ở Nhật
Keiretsu (tập đoàn) ở Nhật bao gồm một
nhóm các ngân hàng hay các tổ chức tài
chính khác liên kết với một nhóm các công ty
sản xuất công nghiệp bằng việc sở hữu cổ
phần chéo giữa các tổ chức này với nhau.
II – SỞ HỮU CHÉO ẢNH HƯỞNG THẾ NÀO ĐẾN GIÁ TRỊ DOANH
NGHIỆP?
Biến hiệu quả hoạt động
Biến quản trị
ROA
MAINBANK
TOBINQ: tỷ số giữa giá thị
INTER – CORPORATE SHAREHOLDING
III – SỞ HỮU CHÉO ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH THÂU TÓM, SÁT
NHẬP?
“Cross-ownership, returns, and voting in mergers”
Gregor Matvos và Michael Ostrovsky (2008)
Dùng phương pháp nghiên cứu sự kiện, xem
xét lợi nhuận bất thường của các cổ đông
ứng với khung sự kiện là (+5;-5).
Ngày sự kiện là ngày công bố thông tin sẽ có
thương vụ sáp nhập (mua lại) ra công chúng.
III – SỞ HỮU CHÉO ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH THÂU TÓM, SÁT
NHẬP?
Nhóm cổ đông
B có xu hướng
ủng hộ
thương vụ
mua lại
Nhóm cổ đông A
• Chỉ sở hữu cổ phần tại công ty mua lại.
• Lợi nhuận giảm khi thông tin về thương vụ mua lại
được công khai
Nhóm cổ đông B
• Sở hữu chéo, tức là vừa sở hữu cổ phần tại công ty mua
lại, vừa sở hữu cổ phần tại công ty được mua lại.
• Lợi nhuận tăng khi thông tin về thương vụ mua lại
đang lưu hành
3. PP tỷ lệ sở hữu
cổ phần lẫn nhau:
Lấy số cổ phần sở
hữu lẫn nhau chia
cho tổng số lượng
cổ phiếu đang lưu
hành
LƯỢC
IV -CHIẾN
SỞ HỮU
CHÉO CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN P/B, ROE?
Giả định:
Thị
trường
vốn hoàn
hảo
DDM
- E (D): Mức cổ tức dự kiến tại thời điểm t + i dựa trên những
thông tin có sẵn tại thời điểm t.
- re: Chi phí vốn chủ sở hữu tại thời điểm t.
EBO
- Phần thứ nhất: biểu thị giá trị sổ sách được báo cáo (B),
- Phần thứ hai: biểu thị giá trị hiện tại của thu nhập còn lại trong
Tác giả giả định không có giá trị gia tăng được tạo ra ngoài chi phí
vốn trong năm tài chính tiếp theo và xa hơn nữa.
mô
hình
EBO
Tiếp theo, tác giả giả định giá trị gia tăng cho năm tài chính tiếp
theo tiếp tục là tạo ra vô định thời gian sau đó.
LƯỢC
IV -CHIẾN
SỞ HỮU
CHÉO CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN P/B, ROE?
Cụ thể
mô
hình
.
Dựa trên sự thiết lập các biến, tác giả tiến hành các phân tích sự
tương quan giữa ROE với 3 cách đo lường sở hữu chéo. Và phân
tích phương trình hồi quy sau.
EBO
Kết quả:
ROE cao, công ty đó có xu hướng có một tỷ lệ cổ phần ổn định
cao nhưng một tỷ lệ sở hữu cổ phần lẫn nhau thấp.