Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Trong Các Doanh Nghiệp Nhà Nước Ở Việt Nam Hiện Nay - Pdf 35

đề án môn học

khoa khoa học quản lý

Mở Đầu
Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, Đảng và nhà nớc ta đã
khẳng định tính chủ đạo của thành phần kinh tế nhà nớc. Theo đó hệ thống
doanh nghiệp nhà nớc (DNNN) là công cụ chủ yếu để nhà nớc điều tiết nền kinh
tế và thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc.
Với vai trò quan trọng đó, hiệu quả hoạt động của các DNNN có ảnh hởng to lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội nói chung.Vấn đề làm thế nào để
nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động của các DNNN cần phải đợc nghiên cứu
xem xét một các thờng xuyên ở mọi thời điểm.
Theo tình hình chung hiện nay hệ thống DNNN của nớc ta còn nhiều bất
cập, hoạt động kém hiệu quả, nhà nớc đang thực hiện đổi mới lại. Vấn đề hiệu
quả sử dụng vốn của các DNNN đang đợc rất nhiều các ban ngành,các chuyên
gia quan tâm nghiên cú. Song vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong các
DN nói chung và các DNNN nói riêng hiện nay ở nớc ta là một bài toán khó và
cha có lời giải hữu hiệu.
Qua quá trình học tập tìm hiểu và đợc sự hớng dẫn nhiệt tình của thầy
giáo -Tiến sĩ MAI VĂN BƯU, em đã mạnh dạn chọn đề tài nghiên cứu: Một số
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong các Dnnn ở Việt
Nam hiện nay. Trên cơ sở tiếp cận kế thừa có chọn lọc những thông tin, luận
điểm, ý kiến của các tác giả, các chuyên gia trên các báo, tạp chí, các sách
chuyên môn, đề án giới thiệu cô đọng một số vấn đề xoay quanh những giải
pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho các DNNN.
Nội dung đề án bao gồm ba phần cơ bản sau:
PhầnI: Lý luận chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn
PhầnII: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn trong các DNNN ở Việt Nam hiện
nay.
Phần III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho các
DNNN.

toàn bộ tài sản doanh nghiệp nắm giữ và có thể huy động dợc để htực hiện việc
kinh doanh của mình. Trong nền kinh tế thị trờng, vốn đợc quan niệm là toàn bộ
giá trị ứng ra ban đầu và trong quá trình sản xuất tiếp theo của doanh nghiệp.
Nh vậy vốn là yếu tố số một của quá trình sản xuất kinh doanh.
một số đặc trng cơ bản của vốn là:

Thứ nhất, vốn phải đợc đại diện cho một lợng tài sản nhất định, có nghĩa
là vốn phải đợc biểu hiện bằng giá trị tài sản hữu hình và vô hình của doanh
nghiệp.
Thứ hai, vốn phải đợc vận đông sinh lời đạt đợc mục tiêu kinh doanh của
doanh nghiệp.
Thứ ba, vốn phải đợc tích tụ tập trung đén một lợng nhất định,có nh vậy
mới phát huy đợc tác dụng để đầu t vào sản xuất kinh doanh.
Thứ t, vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định, không thể có đồng vốn
vô chủ không ai quản lý.
Thứ năm, vốn phải đợc quan niệm nh một loại hàng hoá đặc biệt, có thể
mua bán quyền sử dụng vốn trên thị trờng.
Đối với mỗi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh
thì trớc hết phải nắm vững khai niệm và các đặc trng cơ bản của vốn.
2. Phân loại vốn:

3


đề án môn học

khoa khoa học quản lý

Nói đến vốn là phải nói đến vấn đề quản lý và sử dụng vốn để quản lý và
sử dụng vốn có hiệu quả thì cần có sự phân loại vốn. Có rất nhiều cách phân



đề án môn học

khoa khoa học quản lý

Loại này là những chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra cũng đồng thời thoả mãn hai
tiêu chuẩn trên và thờng gồm: Chi phí thànhh lập doanh nghiệp, chi phí về bằng
phát minh sáng chế, chi phí về lợi thế kinh doanh... Khi mà nên kinh tế thị trờng
càng phát triển thì tỷ trọng của những tài sản cố định vô hình càng lớn.
Tài sản cố định hữu hình đợc chia thành các loại sau:
Loại 1: Nhà cửa vật kiến trúc nh trụ sở làm việc , kho bãi, cầu cống đờng
sá...
Loại 2: Máy móc thiết bị là toàn bộ các loại máy móc thiết bị dùng trong
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Loại 3: Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn
Loại 4: Thiết bị dụng cụ quản lý: Là những thiết bị dụng cụ dùng trong
công tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nh máy vi tính pục vụ
cho quản lý, dụng cụ đo lờng...
Loại 5: Vờn cây lâu năm. súc vật là việc hoặc cho sản phẩm .
Loại 6: Các loại tài sản cố định khác nh tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật ...
Trong quá trình sử dụng tài sản cố định bị hao mòn dần, đó là sự giảm
dần về giá rị của tài sản cố định. Có hai loại hao mòn tài sản có định là hoa mòn
hữu hình và hao mòn vô hình. Do hao mòn nên trong mỗi chu kỳ sản xuất, ngời
ta tính chuyển một lợng giá trị tơng đơng với phần hao mòn vào giá trị thành
phẩm, khi sản phẩm đợc tiêu thụ bộ phận tiền này đợc trích lại thành một quĩ
nhằm để tái sản xuất tài sản cố định, công việc đó gọi là khấu hao tài sản cố
định.
2.2.2 Vốn lu động: Vốn lu động là lợng tiền ứng trớc để thoả mãn nhu cầu
về các đối tợng lao động của doanh nghiệp. Nói dới góc độ tài sản thì vốn lau

tổ chức phi chính phủ. Hai nguồn vốn nớc ngoài rất lớn và quan trọng đó là
nguồn đầu t nớc ngoài (FDI) và nguồn viện trợ (ODA). ODA là nguồn vốn rất
quan trọng để góp phần thực hiện chiến lợc đầu t phát triển kinh tế đất nớc.
Nguồn vốn mua ngoài rất quan trọng nhng nguồn vốn trong nứoc vẫn đóng vai
trò quyết định.
3.Vai trò của vốn đối với các doanh nghiệp nói chung.
Nói đến kinh doanh là ta thòng nói đến vấn đề vốn.Bất kỳ một hoạt động
sản xuất kinh doanh nào cũng đều phải có một lợng vốn nhất định. Nó là điều
kiện cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp
Trớc hết về mặt pháp lý, muốn thành lập doanh nghiệp thì phải có một lợng vốn nhất định, lợng vốn đó tối thiểu phải bằng vốn pháp định. Tuỳ từng
ngành nghề kinh doanh mà vốn pháp định đợc qui định khác nhau. Vốn pháp
định là một trong nhứng điều kiện quan trọng để thành lập doanh nghiệp. Đảm
bảo đợc điều kiện đó thì địa vị pháp lý của doanh nghiệp mới đợc xác lập, nếu
6


đề án môn học

khoa khoa học quản lý

không thì việc thành lập doanh nghiệp sẽ không đợc thực hiện. Trong quá trình
kinh doanh của doanh nghiệp cũng phải đảm bảo đủ vốn pháp định. Nếu vốn
diều lệ của doanh nghiệp không đảm bảo đủ vốn pháp định thì cơ quan có thẩm
quyền quyết định thành lập DN đó phải yêu cầu cốp bổ sung vốn diều lệ hoặc
phải tuyên bố chấm dứt hoạt đông nh phá sản, giải thể,sát nhập. Nh vậy vốn có
thể đợc xem là điều kiện tiên quết đảm bảo cho sự ra đời và tồn tại của doanh
nghiệp.
Mục đích của doanh nghiệp là thu hút đợc lợi ích từ các hoạt đông sản
xuất kinh doanh. Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì nhất thiết phải
có các yếu tố đầu vào là nhà xởng, máy móc thiết bị, nghuyên vật liệu để có đợc

hoặc đầu t vào sản phẩm mới.
Nh vậy vốn là yếu tố vô cùng uqan trọng đối với một doanh nghiệp.Song
vấn đề sử dụng vốn nh thế nào lại là yếu tố quyết định đến sự thành bại của
doanh nghiệp.
II. hiệu quả sử dụng vốn

1.Quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn
Để đánh giá trình độ quản lý điều hành sản xuất kinh doanh của một
doanh nghiệp, ngời ta sử dụng thức đo là hiệu quả sản xuất kinh doanh. Hiệu
quả sản xuát kinh doanh đợc đánh giá trên hai góc độ: hiệu quả kinh tế và hiệu
quả xã hội. Đối với một doanh nghiệp trpng cơ chế thị trờng thì hiệu quả kinh tế
thờng đặt lên hàng đầu. Còn trong phạm vi nền kinh tế quốc dân ngoài hiệu quả
kinh tế còn phải xem xét đến hiệu quả xã hội.
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các
nguồn lực của doanh nghiệp để đạt đợc kết quả cao nhất với chi phí nhất định.
Do đó các nguồn lực kinh tế đặc biệt là nguồn vốn có tác động rất lớn đến hiệu
quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì thế việc nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn là yêu cầu mang tính thờng xuyên và bắt buộc đối với mỗi DN. Đánh
giá hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp ta thấy đợc hiệu quả hoạt động kinh doanh nói
chung và trình độ quả lý sử dụng vốn nói riêng.
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh
trình độ khai thác, sử dụng và quản lý vốn làm cho đồng vốn sinh lời tối đa,
nhằm mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá
giá trị tài sản của chủ sở hữu.
Hiệu quả sử dụng vốn đợc lợng hoá thông qua hệ thống chỉ tiêu về khả
năng hoạt động, khả năng sinh lời, tốc độ luôn chuyển vốn. Nó phản ánh mối
quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua
thuớc đo tiền tệ. Hay cụ thể là mối tơng quan giữa kết quả thu đợc với chi phí bỏ
ra để thực hiện sản xuất kinh doanh. Kết quả thu đợc càng cao so vơi chi phí bỏ



Doanh thu
Tổng số vốn sử dụng binh quan trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn đem lại bao nhiêu đồng doanh thu,vì
vậy nó cành lớn càng tốt.
Doanh lợi vốn =

Lợi nhuận
Tổng số vốn sử dụng binh quan trong kỳ

9


đề án môn học

khoa khoa học quản lý

Chỉ tiêu này còn đợc gọi là tỉ suất lợi nhuận trên vốn. Nó phản ánh khả
năng sinh lợi của một đồng vốn đầu t.Nó cho biết một đồng vốn đầu t đem lại
bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Doanh lợi vốn chủ sở hưu =

Lợi nhuận
Vốn chủ sở hưu binh quan trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, trình độ sử
dụng vốn của ngời quản lý doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.Tuy
nhiên chỉ tiêu này có một hạn chế là nó phản ánh một cách phiến diện. Do mẫu
số chỉ đè cập đến vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ,trong khi hầu hết các


đề án môn học

khoa khoa học quản lý

Ngoài hai chỉ tiêu trên ngời ta còn sử dụngnhiều chỉ tiêu khác để đánh giá
hiệu quả sử dụng VCĐ nh hệ số đổi mới TSCĐ, hệ số loại bỏ tài sản cố định.
2.3.Chỉ tiêu đánh giá hiêu quả sử dụng vốn lu động.
Khi phân tích đánh giá hiêu quả sử dụng vốn lu động ngời ta sử dụng các
chỉ tiêu sau:
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng VLĐ =
VLĐ sử dụng bình quân trong kỳ
chỉ tiêu này cho biết cứ mọt đồng vốn lu động sử dụng bình trong kỳ tạo ra đợc bao nhiêu đồng doanh thu thuần.
Lơi nhuận
Sức sinh lợi của vốn lu động =
Vốn lu động sử dụng bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng VLĐ tham gia voà hoạt động sản suất kinh
doanh trong kỳ thì tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Đồng thời để đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ ngời ta cũng đặc biệt quan tâm
đến tốc độ luân chuyển VLĐ. Vì trong quá trình sản suất kinh doanh, VLĐ
không ngừng vận động biến đổi qua các hình thức khác nhau. Do đó đẩy nhanh
tốc độ luân chuyển vốn lu động sẽ góp phần giải quyết về nhu cầu vốn cho
doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Để xác định tốc độ luôn chuyển vốn ngời ta sử dụng các chỉ tiêu sau :
Doanh thu thuần
Số vòng quay của VLĐ=
VLĐ sử dụng bình quân trong kỳ

11

Kho nớc ta chuyển sang cơ chế thị trờng có sự điều tiết của nhà nớc theo định
hớng xã hội chủ nghĩa, các DN buộc phải chuyển mình theo cơ chế mớiđể có thể
tồn tại và phát triển. Trong nền khinh tế không chỉ có các DNNN mà còn có các
DN của nhiều thành phần kinh tế khác tồn tại và cạnh tranh gay gắt vơi
12


đề án môn học

khoa khoa học quản lý

nhau.Trong điều kiện đó buộc các doanh nghiệp phải tính toán sao cho doanh
nghiệp mình hoạt động có hiệu quả để đứng vững trên thị trờng. Vì vậy yêu cầu
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngày càng chở nên quan trọng.
Trong môi trờng cạnh tranh,một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đợc
thì phải tạo ra sản phẩm có tính u việt hơn nh chất lợng cao nhiều công dụng,giá
thành hạ, đồng thời phải đảm bảo mục tiêu cơ bản là có lợi nhuận Muốn vậy,
DN cần phải đầu t vốn mua sắm máy móc thiết bị hiện đại với một chi phí hợp
lý. Nhng với mỗi DN nguồn vốn là có hạn do vậy phải tính toán nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn. Nó sẽ tạo điều kiện cho DN tích tụ tập chung vốn để sản xuất
kinh doanh.ảnh hởng của nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đến sức cạnh tranh của
doanh nghiệp thể hiện ở các khía cạnh sau:
*Hiệu quả cao khi sử dụng vôn sẽ làm cho nhu cầu về vốn của doanh nghiệp
giảm tơng đối, do đó sẽ cần ít vốn hơn cho những nhu cầu kinh doanh, từ đó chi
phí cho sử dụng vốn sẽ giảm đi, tăng lợi thế cạnh tranh về chi phí. Ngoài ra giảm
nhu cầu về vốn rất cần thiết trong điều kiện thiếu vốn của doanh nghiệp.
*hiệu quả sử dụng vốn tác động đến khả năng huy động vốn cho sản xuất
kinh doanh, vì nó liên quan đến chi phí cơ hội của khi sử dụng vốn(khi dùng vón
cho sản xuất kinh doanh cần dạt đợc cao hơn phí tổn cho vốn đó, nếu không thì
việc sản xuất kinh doanh sẽ không còn ý nghĩa đối với doanh nghiệp.

nghiên cứu tìm ra các giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp.
4. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp chịu tác động của rất nhiều yếu tố
khác nhau. Để có cái nhìn tổng quát ta xem xét lần lợt các yếu tố của môi trờng
bên ngoài và môi trờng bên trong doanh nghiệp.
4.1 Các yếu tố bên ngoài.
4.1.1 Môi trờng pháp lý
Nền kinh tế thị trờng ở nớc ta có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng xã
hội chủ nghĩa, do đó các doanh nghiệp hoạt động vừa bị chi phối bởi các quy
luật của thị trờng vừa chịu sự tác động của cơ chế quản lý của nhà nớc. Hiệu quả
hoạt động của các doanh nghiệp nói chung, của các doanh nghiệp nhà nớc nói
riêng chịu ảnh hởng rất lớn của môi trờng pháp lý.
Trớc hết là quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với doanh
nghiệp (doanh nghiệp nhà nớc). Đây là căn cứ quan trọng để giải quyết kịp thời
những vớng mắc về cơ chế quản lý tài chính nảy sinh trong quá trình sản xuất
kinh doanh. Đồng thời nó cũng là tiền đề để thực hiện nguyên tắc hạch toán kinh
doanh của doanh nghiệp. Đi kèm theo là thông t hớng dẫn của bộ tài chính về
việc quản lý sử dụng vốn và tài sản của nhà nớc trong doanh nghiệp. Rõ ràng với
một cơ chế quản lý tài chính chặt chẽ, có khoa học, hợp quy luật thì việc quản
14


đề án môn học

khoa khoa học quản lý

lý, sử dụng vốn của doanh nghiệp sẽ đạt kết quả cao, hạn chế đợc sự thất thoát
vốn.
Bên cạnh đó nhà nớc thờng tác động vào nền kinh tế thông qua hệ thống các


đề án môn học

khoa khoa học quản lý

dụng vốn. Việc quản lý chặt chẽ, đồng thời bảo đảm tính năng động trong quá
trình hoạt động sẽ làm cho việc sử dụng vốn có hiệu quả hơn.
4.2.2 Ngành nghề kinh doanh
Một doanh nghiệp khi thành lập phải xác định trớc cho mình một loại nghành
nghề kinh doanh nhất định . Những ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh có ảnh hởng lớn đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Để lựa chọn đợc loại hình kinh
doanh thích hợp đòi hỏi DN phải tiến hành nghiên cứu phân tích môi trờng, phân
tích điểm mạnh điểm yếu của mình. Với những lĩnh vực kinh doanh rủi ro
thắp,lợi nhuận cao ,ít có DN có khả năng tham gia..hoặc lĩnh vực đó đợc sự bảo
hộ của nhà nớc, thì hiệu quả sử dụng vố của các DN hoạt động trong lĩnh vực đó
có khả năng cao hơn.Trong quá trình hoạt động, sự năng động sáng tạo của các
DN trong việc lựa chọn sản phẩm, chuyển hớng sản xuất, đổi mới cải tiến sản
phẩm..cũng có thể làm tăng hiệu quả sử dụng vốn. Nếu doanh nghiệp biết đầu t
vốn vào việc nghiên cứu thiết kế sản phảm mới phù hợp với thị hiếu hoặc là đầu
t vào những lĩnh vực kinh doanh béo bở thì sẽ có khả năng thu lãi lớn.
4.2.3 Trình độ khoa học công nghệ và đội ngũ lao động trong doanh nghiệp
Khoa học công nghệ và đội ngũ lao động là những yếu tố quyết định đến sản
phẩm của DN, nó tạo ra sả phẩm và những tính năng ,đặc điểm của sản phẩm.
Có thể nói những yếu tố này quyết định kết quả hoạt động của doanh nghiệp.
Sử dụng vốn là để mua sắm máy móc thiết bị và thuê nhân công để sản xuất
đầu ra. Công nghệ hiện đại đội ngũ lao động có tay nghề cao thì sẽ làm việc với
năng suất cao chát lợng sản phẩm tốt, giá thành hạ và DN có khả năng thu lợi
nhuân cao. Tuy nhiên để có đợc dây chuyền thết bị hiện đại thì DN phải đầu t
vốn lớn. Do đó DN phải tính toán lựa chọn công nghệ phù hợp với chi phí hợp
lýđể làm tăng hiệu quả sử dụng vốn.Trong điều kiện cạnh tranh DN cần chú
trọng đầu t đổi mới công nghệ để tạo sức cạnh tranh cho sản phẩm của mình.

28-8-1996 của chính phủ về việc thành lâp tổ chức lai,giải thể và phá sản DNNN
thì những ngành ,lĩnh vực đợc u tiên xem xét khi thành lập DNNN là những
ngành những lĩnh vực địa bàn hoạt động có nhu cầu điều tiết, hớng dẫn thúc đẩy
nền kinh tế nhiều thành phần định hớng xã hội chủ nghĩa.
Trong đờng lối phát triển của nớc ta hiện nay, Đảng và nhà nớc ta dã khẳng
định nền kinh tế nớc ta là nền kinh tế nhiều thành phần trong đó khu vực kinh tế
nhà nớc giữ vai trò chủ đạo,và theo đó các DNNN là lực lợng kinh tế chủ lực, là
xơng sống của nền kinh tế quốc dân.Điều này một lần nữa đợc khẳng định trong
nghị quyết Đại Hội Đảng IX:Kinh tế nhà nớcphát huy vai trò chủ đạo trong nền
kinh tế, nắm vị trí then chốt, là nhân tố mở đờng cho sự phát triển kinh tế, là lực
lợng vật chất quan trọng và là một công cụ quan trọng để nhà nớc định hớngvà
điều tiết vĩ mô nền kinh tế, đi đầu ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, nêu g ơng về năng suất, chất lợng hiệu quả kinh tế xã hội và chấp hành pháp luật.
Trong quá trình cải tạo và xây dựng chủ nghĩa xã hội của nớc ta, DNNN luôn
giữ vai trò then chốt trong nền kinh tế.Nó không chỉ nắm giữ các nghành kinh tế
trọng yếu. Quyết định tốc độ tăng trởng của nền kinh tế quốc dân mà còn đóng
góp một phần quan trọng trong tổng số thu ngân sách nhà nớc. Đồng thời
DNNN giữ vai trò đảm bảo sự hài hoà giữa phát triển kinh tế và phát triển xã hội
,khắc phục và hạn chế những khuyết tật của kinh tế thị trờng.
Nh vậy đối với nớc ta hệ thống DNNN giữ vai trò rất quan trọng thể hiện ở
những diểm cơ bản sau:

18


đề án môn học

khoa khoa học quản lý

Thứ nhất các DNNN giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế, nắm giữ các
ngành các lĩnh vực kinh tế có liên quan đến an ninh quốc phòng, các ngành kinh



đề án môn học

khoa khoa học quản lý

vốn của xí nghiệp đều do ngân sách nhà nớc cấp.Thực hiện nguyên tắc cáp phát
giao nọp ngân sách, các xí nghiệp không tự khai thác và huy đông vốn để đảm
bảo vốn kinh doanh, dẫn đến tình trạng các xí nghiệp không quan tâm đến việc
bảo toàn và phát triển vốn.Vốn của xí nghiệp bị thất thoát nghiêm trọng, nhiều
xí nghiệp lãi giả lỗ thật và báo cáo sai lệch trong hoạch toán kinh doanh.
Chuyển sang cơ chế thị trờng có sự điều tiết của nhà nớc, các DN đợc tự chủ
trong sản xuất kinh doanh. Từ đây vấn đề vốn trở thành ván đề sống còn của mỗi
doanh nghiệp.
Trong thời kỳ 1986-1990,các DNNN đợc hình thành trên qui mô rộng khắp
cả ở cấp huyện và không có sự liên kết chặt chẽ giữa các DN trung ơng và địa
phơng. Đến năm 1990 cả nớc có 12080 DNNN. Các DN trong thời kỳ này có
qui mô nhỏ, vốn ít, công nghệ lạc hậu và hoạt động kém hiệu quả.
Từ năm 1990 chính phủ đã ban hành nhiều văn bản nh Nghị định338/HĐBT,
Quyết định 315/HĐBT, chỉ thị 500/TTG nhằm sắp xếp và tổ chức lại các
DNNN.Tính đến cuối tháng 12/2000 cả nớc đã cổ phàn hoá đợc hơn 600 DNNN
với tổng số vốn trên hai nghìn tỷ đồng. Qua nhiều lầnn sắp xếp,sát nhập và giải
thể, đến nay còn khoảng 5280 DNNN.
Nhìn chung các DNNN hoạt đông kém hiệu quả. Khoảng 16% DNNN hoạt
động không có hiệu quả, tức hơn 3000 DNNN hoặc là thua lỗ hoặc là không có
lãi hoặc khi lỗ khi lãi chút ít. Các DNN đang đứng trớc một thực tế là sức cạnh
tranh yếu kém, qui mô nhỏ thiếu vốn nghiêm trọng, hiệu quả sử dụng vốn thấp,
quản lý lỏng lẻo làm thất thoát vốn lớn. (Theo báo cáo tổng kết của bộ thơng
mại năm 1998, trên 90% DNNN không đủ mức vốn pháp định theo qui định tại
Nghị định 50/NĐ-CP của chính phủ ngày 28/8/1996).

DNNN chiếm 70% - 80% nhng chỉ cung cấp 44% tổng sản phẩm trong nớc.
Năm 1998 số DNNN thực sự có hiệu quả chỉ chiếm khoảng 40%, số bị thua lỗ
liên tục chiếm tới 20% nếu tính đủ khấu hao tài sản cố định thì tỷ lệ này còn cao
hơn, còn lại 40% là các DN trong tình trạng bấp bênh, không hiệu quả. Nếu xét
riêng các DNNN ở thành phố Hà nội từ năm 1995-1998 ta thấy có nhiều doanh
nghiệp có doanh thu lớn, đóng góp vào ngân sách cao, song số doanh nghiệp bị
lỗ có chiều hớng gia tăng, tỷ trọng doanh nghiệp bị lỗ vẫn còn lớn.
Tình hình hoạt động của các DNNN trên địa bàn thành phố Hà nội.
Loại Doanh

1995
1996
1997
TW
TP
TW
TP
TW
TP
nghiệp
1.DN có lãi
468
273
465
251
481
258
2.DN hoà vốn
48
15

Qua bảng trên ta thấy các DNNN do trung ơng (TW) quản lý có hiệu quả
kinh doanh cao hơn các DNNN do Thành phố (TP) quản lý. Các DNNN làm ăn
thua lỗ có xu hớng giảm đối với các DNNN do thành phố quản lý.
Tình hình sử dụng vốn của các DNNN trong những năm gần đây thể hiện qua
bảng sau:
Chỉ tiêu
Đ/vị
1990
1995
1996
Hiệu quả s/dụng 1đ/vốn VNĐ
+ Doanh thu
VNĐ
2,6
3,4
2,8
+ Lợi nhuận
VNĐ 0,096
0,19
0,11
+ Nộp ngân sách
VNĐ
0,36
0,32
0,21
Tỷ trọngDN thua lỗ/Tsố
%
21,7
16,5
22

Đơn vị
1995
1996
Doanh thu trên 1 đồng VCĐ VNĐ
3,45
2,83
Doanh thu trên 1 đồng VLĐ VNĐ
3,31
2,75
Sức sinh lợi VCĐ
%
0,198
0,121
Sức sinh lợi VLĐ
%
0,189
0,098
Nguồn: Báo cáo của ban chỉ đạo đổi mới DN 1999

1997
2,71
2,66
0,110
0,092

1998
2,94
2,80
0,143
0,133

0,21

1997
8,15
9,67
56
40,48
0,10
0,32

1998
5,80
5,48
40,07
0,14
0,35

Bảng số liệu trên cho thấy tốc độ tăng trởng của DNNN năm1996 và 1997
cao hơn tốc tăng trởng của nền kinh tế, nhng đến năm 1998 lại thấp hơn. Tỷ suất
lợi nhuận năm 1998 tuy thấp hơn năm 1996 nhng lại tăng so với năm 1997.
Nh vậy nhìn chung tình hình sử dụng vốn của hệ thống DNNN ở nớc ta có
hiệu quả rất thấp so với vai trò của nó cũng nh với các thành phần kinh tế khác.
Yừu kém này cần phải đợc chú trọng nghiên cứu tìm ra nguyên nhân và các biện
pháp khắc phục để hệ thống Dnnn hoạt động thực sự hiệu quả góp phần thúc
đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của đất nuớc.
4.Nguyên nhân của thực trạng.
Cho đến nay, qua nhiều giai đoạn đổi nới cơ chế quản lý và sắp xếp lại, hiệu
quả của các DN vẫn cha đạt đợc mức mong muốn.Thậm chí từ năm 1996 trở lại
đây hiệu quả của các DNNN lại có xu hớng giảm đi. Theo đánh giá của bộ tài
chính, nếu tính đủ giá trị các yếu tố đầu vào nh giá đất và khấu hao thì số

đều còn rất bỡ ngỡ với cung cách làm ăn kinh tế thị trờng cạnh tranh khốc liệt,
do vậy đôi khi còn bị lờng gạt. Đội ngũ nhân viên hầu hết không đợc đào tạo
chính qui. Lao động vừa thừa vừa thiếu, thiếu lao động đợc đào tạo lành nghề
còn thừa lao động không đáp ứng đợc yêu cầu. Có tình trạng này một phần là do
chế độ tuyển dụng cha đợc khách quan, còn dựa theo chế độ quen biết, ngời
nhà. Đồng thời do chế độ lơng không thoả đáng nên không thu hút đợc những
ngời có năng lực thực sự vào khu vực nhà nớc.
Bên cạnh đó cơ cấu DNNN không hợp lý, không có khả năng tự đổi mới
công nghệ cũng nh ngành nghề. Một số nhà lãnh đạo DN còn có t tởng trông
chờ ỷ lại nhà nớc.
Gánh nặng lịch sử đó chúng ta không thể khắc phục trong ngày một ngày hai
đợc. Để thoát khỏi tình thế quẫn bách đó, chúng ta cũng không thể dùng giải
pháp pháđi làm lại bởi năng lực sản xuất của đát nớc và đời sống của nhiều con
ngời trông cậy vào đây. Chúng ta chỉ có thể gỡ dần dần, vừa cải tổ vừa ổn định
kinh tế và xã hội. Vì thế hiệu quả của hệ thốngDNNN cha đợc cải thiện nhanh.
24


đề án môn học

khoa khoa học quản lý

4.2. Nhóm nguyên nhân liên quan đến cơ chế quản lý DNNN
4.2.1.Quản lý nhà nớc đối với DNNN
Những cải tổ cơ chế quản lý DNNN từ năm 1982 đến nay có thể đợc coi là
một bớc cách mạng trong mô hình tổ chức kinh tế xã hội của nền kinh tế.chúng
ta đã cơ bản chuyển đợc các DN từ chỗ là một phân xởng trong xí nghiệp kinh tế
quốc dân sang vai trò một pháp nhân có quyền tổ chức sản xuất kinh doanh độc
lập.Tuy nhiên cơ chế thực thi sở hữu nhà nớc vẫn tỏ ra cha có hiệu quả do một
mặt chúng ta thừa nhận quyền tự chủ khá rộng rãi của doanh nghiệp nhng mặt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status