ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
========***=======
TRẦN ĐÌNH HÀ
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG
PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT VÀ PHẨM
CHẤT CỦA MỘT SỐ TỔ HỢP LÚA LAI
CÓ TRIỂN VỌNG TẠI THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN, NĂM 2007
1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
========***=======
TRẦN ĐÌNH HÀ
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG PHÁT
TRIỂN, NĂNG SUẤT VÀ PHẨM CHẤT CỦA
MỘT SỐ TỔ HỢP LÚA LAI CÓ TRIỂN VỌNG
TẠI THÁI NGUYÊN
CHUYÊN NGHÀNH: TRỒNG TRỌT
MÃ SỐ: 60.62.01
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
3
LỜI CAM ĐOAN
Với tất cả lòng tự trọng và danh dự của mình, tôi xin cam đoan rằng mọi
kết quả nghiên cứu đã được trình bày trong luận văn này hoàn toàn do bản thân
tôi thực hiện, mọi số liệu đảm bảo trung thực, khoa học và chưa hề được ai công
bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin đảm bảo là mọi sự giúp đỡ để hoàn thành luận văn này đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn đều được chú thích một cách cụ thể và chỉ rõ
nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 10 năm 2007
Tác giả luận văn
Trần Đình Hà
4
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
Trang
1. Tính cấp thiết của đề tài ……………………………………………....
1
1.3.2. Kết quả nghiên cứu chọn thuần và nhân dòng bố mẹ……………..
16
1.3.3. Kết quả nghiên cứu và chuyển giao kỹ thuật sản xuất hạt lai F1….
17
1.3.4. Kết quả chọn tạo giống lúa lai nhập nội…………………………..
19
1.3.4.1. Các giống, tổ hợp lúa lai 3 dòng………………………………..
20
1.3.4.2. Các giống, tổ hợp lúa lai 2 dòng…………………………………
21
1.3.5. Tình hình phát triển và tiêu dùng lúa lai thương phẩm của Việt
Nam ………………………………………………………………………
22
1.3.5.1. Diện tích lúa lai của Việt Nam …………………………………
22
1.3.5.2. Năng suất lúa lai của Việt Nam …………………………………
1.4.2. Ưu thế lai về một số chỉ tiêu sinh lý ………………………………
32
1.4.3. Ưu thế lai về khả năng chống chịu và thích ứng …………………
32
1.4.4. Ưu thế lai về thời gian sinh trưởng………………………………..
33
1.4.5. Ưu thế lai về các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất………..
33
1.5. Các phương pháp khai thác và sử dụng ưu thế lai ở lúa…………….
35
1.5.1. Phương pháp chọn giống lúa lai hệ “ba dòng: ……………………
35
1.5.1.1. Dòng bất dục đực di truyền tế bào chất (CMS)………………….
36
1.5.1.2. Duy trì dòng bất dục (Maintainer – dòng “B”) ………………….
1.5.3.2. Một số kết quả nghiên cứu lúa vô phối ………………………….
40
Chương 2
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
42
2.1. Đối tượng nghiên cứu ………………………………………………
42
2.1.1. Vụ Xuân 2006 ……………………………………………………..
42
2.1.2. Vụ Mùa 2006……………………………………………………..
43
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu …………………………………..
43
6
2.2.1. Địa điểm ………………………………………………………......
2.4.3. Chỉ tiêu về tính trạng hình thái........................................................
46
2.4.4. Khả năng chống chịu sâu, bệnh hại và chống đổ ………………...
47
2.4.5. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lý thuyết …………..
50
2.4.6. Năng suất thực thu ………………………………………………..
50
2.4.7. Chất lượng lúa gạo của các tổ hợp lúa lai ………………………...
50
2.4.8. Chất lượng cơm của các tổ hợp lúa lai ……………………………
51
2.5. Xử lý số liệu …...……………………………………………………
52
Chương 3
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
58
3.2.1.2. Một số chỉ tiêu về khả năng sinh trưởng của các tổ hợp lúa lai
60
3.2.1.3. Đặc điểm về một số tính trạng hình thái của các tổ hợp lúa lai
62
3.2.1.4. Khả năng chống chịu của các tổ hợp lúa lai trong vụ Xuân 2006
63
3.2.1.5. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lý thuyết ...............
66
3.2.1.6. Năng suất thực thu của các tổ hợp lúa lai vụ Xuân 2006 .............
68
3.2.1.7. Chất lượng lúa gạo của các tổ hợp lúa lai trong vụ mùa 2006......
70
3.2.1.8. Chất lượng cơm của các tổ hợp lúa lai trong vụ Xuân 2006 ........
73
3.2.2.7. Chất lượng lúa gạo của các tổ hợp lúa lai vụ mùa năm 2006.......
85
3.2.2.8. Chất lượng cơm của các tổ hợp lúa lai trong vụ mùa ..................
87
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
89
1. Kết luận
89
2. Đề nghị
90
TÀI LIỆU THAM KHẢO
91
PHỤ LỤC
98
8
Photoperiodic Sensitive Genic Male Sterility
Bất dục đực di truyền nhân cảm ứng với quang chu kì
TGMS:
Thermo Sensitive Genic Male Sterility
Bất dục đực di truyền nhân cảm ứng với nhiệt độ
GA3:
Gibberellic Acid 3a
K-KI:
Iod Iodua Kali: Dùng để nhuộm màu hạt phấn
FAO:
Food Agriculture Organization
Tổ chức nông lương thực thế giới
IRRI:
International Rice research Institute
Viện nghiên cứu lúa Quốc tế
NN&PTNT: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
TCN:
Tiêu chuẩn ngành
LSD:
Least Significant Difference
Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa
CV:
Coefficienct of variance
Hệ số biến động
CS
Cộng sự
9
DANH MỤC CÁC BIỂU
TT Số biểu
Tên biểu
Trang
1. Biểu 1.1 Diện tích và cơ cấu diện tích lúa lai của Việt Nam
theo vụ sản xuất từ năm 1992 - 2005…………………
23
2. Biểu 1.2 Năng suất lúa lai và năng suất lúa bình quân của Việt
DANH MỤC CÁC BẢNG
TT Số bảng
Tên bảng
Trang
1. Bảng 3.1. Một số yếu tố khí hậu, thời tiết qua các tháng, trung
bình trong 3 năm (2004-2006)………………………..
54
2. Bảng 3.2. Tỷ lệ diện tích và năng suất lúa lai ở tỉnh Thái
Nguyên trong 3 năm (2004-2006) ………………….
57
3. Bảng 3.3. Thời gian các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của
các tổ hợp lúa lai vụ Xuân 2006………………………
59
4. Bảng 3.4. Sức sống của mạ, khả năng đẻ nhánh và chỉ số diện
tích lá của các tổ hợp lai trong vụ Xuân 2006 tại TN
61
5. Bảng 3.5. Một số đặc điểm về hình thái của các tổ hợp lúa lai
các tổ hợp lúa lai trong vụ Mùa 2006 tại Thái Nguyên
11
75
12. Bảng 3.12. Sức sống của mạ, khả năng đẻ nhánh và chỉ số diện
tích lá của các tổ hợp lúa lai trong vụ Mùa 2006 tại
Thái Nguyên …………………………………………
76
13. Bảng 3.13. Một số đặc điểm về hình thái của các tổ hợp lúa lai
trong vụ Mùa 2006 tại Thái Nguyên…………………
78
14. Bảng 3.14. Một số sâu, bệnh hại chính và khả năng chống đổ của
các tổ hợp lúa lai trong vụ Mùa 2006 tại Thái Nguyên
80
15. Bảng 3.15. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lý thuyết
của các tổ hợp lúa lai trong vụ Mùa 2006 tại TN ….
82
16. Bảng 3.16. Năng suất thực thu của các tổ hợp lúa lai trong vụ
Mùa 2006 tại Thái Nguyên …………………………
24
3. Hình 1.3: Diễn biến năng suất lúa lai của Việt Nam từ 1992-2004
25
4. Hình 1.4: Sản lượng lúa lai của Việt Nam từ 1992-2004 …………..
27
5. Hình 1.5: Sơ đồ sản xuất hạt giống lúa lai 3 dòng và 2 dòng ………
35
6. Hình 3.1: Diễn biến nhiệt độ qua các tháng, trung bình trong 3 năm
(2004 - 2006) ……………………………………………
55
7. Hình 3.2: Năng suất của các tổ hợp lúa lai trong vụ Xuân năm 2006
tại Thái Nguyên …………………………........................
69
8. Hình 3.3 Năng suất của các tổ hợp lúa lai trong vụ Mùa 2006 tại
Thái Nguyên ……………………………………………..
13
14
suất bình quân 63 tạ/ha (tăng 15 tạ/ha so với lúa thuần), sản lượng đạt 3,75 triêu
tấn thóc và sản lượng thóc tăng lên do lúa lai khoảng 0,8-1,0 triệu tấn/năm [34].
Tuy nhiên so với nhu cầu sản xuất lúa lai, Việt Nam vẫn còn một số bất
cập: Bộ giống trong nước chưa phong phú đa dạng, phần lớn lượng hạt giống
cung ứng cho sản xuất (80%) chủ yếu nhập nội từ Trung Quốc. Hơn nữa hạt
giống lúa lai nhập nội thường có giá thành cao, trồng lúa lai trong vụ Mùa
thường bị bệnh bạc lá nặng, tâm lý sùng giống lúa lai ngoại của nhân dân vẫn
còn phổ biến.
Cũng như các địa phương khác, Thái Nguyên là một tỉnh trung du miền
núi phía Bắc có điều kiện tự nhiên khá thuận lợi trồng lúa lai, một số giống lúa
lai đã được sử dụng gieo trồng ở địa phương trong thời gian qua chủ yếu có
nguồn gốc từ Trung Quốc đã cho năng suất cao hơn lúa thuần từ 15 - 20%. Tuy
nhiên, tỷ lệ diện tích gieo trồng lúa lai của Thái Nguyên còn thấp (gần 6%) do
người dân vẫn còn tâm lý ngại đầu tư thâm canh cao, sợ rủi ro, chất lượng cơm
gạo luá lai Trung Quốc còn thấp hơn lúa thuần.
Vì vậy để từng bước giải quyết các vấn đề bất cập nêu trên và đảm bảo
mục tiêu phát triển lúa lai bền vững, Trung tâm nghiên cứu và phát triển lúa
thuộc Viện cây lương thực thực phẩm, Trường Đại học nông nghiệp I - Hà Nội...
đã nghiên cứu chọn tạo thành công được một số tổ hợp lúa lai mới, có triển
vọng, đáp ứng về năng suất, chất lượng, khả năng chống chịu và giá thành sản
xuất hạt lai, phù hợp với điều kiện sản xuất của Việt Nam.
Với mục tiêu nhanh chóng xác định được những tổ hợp lúa lai mới, có
triển vọng, được chọn tạo trong nước phù hợp với điều kiện Thái Nguyên để đưa
vào sản xuất thì việc thử nghiệm đánh giá tính thích ứng của chúng tại địa
phương là hết sức cần thiết. Đây là cơ sở không chỉ để Thái Nguyên tìm ra được
tổ hợp lúa lai tốt phù hợp mà còn từng bước chủ động trong sản xuất và cung
ứng hạt giống lúa lai F1.
16
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
Giống là một nhóm cây trồng có đặc điểm kinh tế, sinh học và các tính
trạng hình thái giống nhau, cho năng suất cao, chất lượng tốt ở các vùng sinh
thái khác nhau và điều kiện kỹ thuật phù hợp [12].
Giống cây trồng là một tư liệu sản xuất đặc biệt, có vai trò hết sức quan
trọng trong việc nâng cao năng suất và phẩm chất cây trồng. Một giống tốt cần
thoả mãn một số yêu cầu:
- Tính di truyền và biến dị nhất định.
- Sinh trưởng phát triển tốt trong điều kiện đất đai, khí hậu và điều kiện
canh tác tại địa phương.
- Cho năng suất lúa cao, ổn định qua các năm khác nhau trong giới hạn của
biến động thời tiết.
- Có tính chống chiu tốt với sâu bệnh hại và điều kiện ngoại cảnh bất thuận
- Có chất lượng đáp ứng với yêu cầu sử dụng.
Việc tạo ra tổ hợp lúa lai mới trước khi công nhận giống và đưa ra sản
xuất đại trà, cần phải qua thử nghiệm, khảo nghiệm đánh giá khách quan, chính
xác ở các vùng sinh thái khác nhau để xác định vùng thích nghi. Nội dung đánh
giá là tính khác biệt, độ đồng đều, độ ổn định, khả năng thích ứng, chống chịu
điều kiện bất thuận hay là sâu bệnh hại, năng suất, chất lượng và hiệu quả của
giống mới.
Để đánh giá tính ưu việt của tổ hợp lúa lai (Sử dụng dòng bất dục đực
làm mẹ) nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn, người ta so sánh các tổ hợp mới được
chọn tạo với giống chuẩn, tức là giống tốt hiện đang dùng phổ biến tại địa
phương, sự biểu hiện UTL được xác định theo chỉ tiêu UTL chuẩn (Standard
17
18
Thái Nguyên là một tỉnh miền núi phía Bắc có điều kiện và tiềm năng phát
triển lúa lai. Do đó, việc đánh giá khả năng thích ứng của các tổ hợp lúa lai mới
có triển vọng được chọn tạo ra trong nước, để tìm ra tổ hợp tốt đáp ứng nhu cầu
sản xuất của địa phương là cần thiết trong thời gian hiện nay và sắp tới.
1.2. TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN LÚA LAI TRÊN
THẾ GIỚI
Ưu thế lai (heterosis) là một thuật ngữ để chỉ tính hơn hẳn của con lai F1
so với các bố mẹ chúng về các tính trạng hình thái, khả năng sinh trưởng, sức
sống, sức sinh sản, khả năng chống chịu và thích nghi, năng suất và chất lượng
hạt và các đặc tính khác [22].
Việc ứng dụng rộng rãi ưu thế lai vào sản xuất đã góp phần làm tăng năng
suất nhiều loại giống cây trồng, đặc biệt là các cây lương thực và cây thực phẩm,
làm tăng thu nhập và hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp.
Kể từ thập niên 20 của thế kỷ XX, lúa lai đã trở thành vấn đề thời sự
được nhiều nhà khoa học quan tâm. Có nhiều phát minh khoa học và công trình
nghiên cứu đã được ghi nhận. Đi đầu trong lĩnh vực này là J.W. Jones (Nhà
thực vật học người Mỹ), năm 1926 báo cáo về sự xuất hiện ưu thế lai trên những
tính trạng số lượng và năng suất lúa. Tiếp sau đó có nhiều nghiên cứu xác nhận
sự xuất hiện ưu thế lai về năng suất, các yếu tố cấu thành năng suất
(Anonymous, 1977; Li, 1977; Lin và Yuan, 1980), về sự tích luỹ chất khô (Rao,
1965; Jenning, 1967; Kim, 1985), về sự phát triển bộ rễ (Anonymous, 1970), về
cường độ quang hợp, diện tích lá (Lin và Yuan, 1980; Deng, 1980, M. C. Donal
và cs, 1971) [22].
Vấn đề sản xuất hạt giống lai F1 để mở rộng sản xuất lúa lai thương phẩm
được nhiều nhà khoa học nghiên cứu khá sớm như các nhà khoa học Ấn Độ
(Kadam, 1937; Amand và Murti, 1968; Ricsharia, 1962; Swaminathan và cộng
Năm 1976, Trung Quốc đã sản xuất được một lượng lớn hạt lúa lai F1 và
đưa vào sản xuất đại trà gieo cấy tới 133,3 ngàn ha. Do có ưu thế lai cao về năng
suất, nên diện tích lúa lai đã không ngừng được mở rộng, đến năm 2001 diện
tích gieo trồng 15,5 triệu ha, chiếm 50%, năng suất bình quân lúa lai đạt 6,9
20
tấn/ha cao hơn 1,5 tấn so với lúa thuần. Diện tích sản xuất hạt lai F1 là 0,14 triệu
ha, năng suất trung bình là 2,5 tấn/ha, Yuan L. P., 2002 [22]
Tính đến năm 2001, qua hơn 30 năm nghiên cứu, Trung Quốc đã tạo ra
hơn 600 dòng CMS (A) và dòng duy trì (B) tương ứng, hơn 3000 dòng phục hồi
để tạo ra nhiều tổ hợp lai trong đó có hơn 200 tổ hợp lai ba dòng được gieo
trồng trong sản xuất. Ngoài hệ thống lúa lai ba dòng vẫn đang giữ vai trò chủ
lực trong sản xuất, tuy nhiên qua nhiều năm sản xuất bộc lộ một số hạn chế nhất
định: Sản xuất hạt lai cồng kềnh và việc sử dụng nó chỉ giới hạn với những vật
liệu giàu nguồn duy trì và phục hồi. Sử dụng bất dục đực di truyền tế bào chất
liên tục sẽ gặp trở ngại về khả năng chống đỡ với các tác nhân sinh học do sự
nghèo nàn về đa dạng di truyền [22]. Khoảng 85% dòng CMS sử dụng lai tạo
hiện nay thuộc kiểu "WA" bất dục đực hoang dại [68].
Việc tìm ra dòng bất dục đực di truyền nhân mẫn cảm với môi trường
(Environment - Sensitive Genic Male sterility - EGMS) gồm hai dạng: Bất dục
đực di truyền nhân cảm ứng với quang chu kì (Photoperiodic Sensitive Genic
Male sterility - PGMS) và bất dục đực di truyền nhân cảm ứng với nhiệt độ
(Thermo Sensitive Genic Male Sterility - TGMS) vào năm 1973. Shi M.S. phát
hiện thấy ở quần thể lúa Nong Ken 58S thuộc loài phụ Japonica [49]. Năm
1989, Yang và cộng sự [22] đã tạo ra dòng PGMS 5460PS từ giống lúa IR54.
Qua nghiên cứu các nhà khoa học Trung Quốc kết luận dạng bất dục đực của lúa
nêu trên là do gen lặn trong nhân điều khiển và ký hiệu là pms. Dạng bất dục
đực di truyền nhân nhạy cảm với nhiệt độ (TGMS) được Maruyama K. và cộng
sự nghiên cứu và phát hiện ra ở dòng Anongs năm 1988 và quần thể Norin PC12 năm 1991 thông qua quá trình đột biến [48]. Dòng Anongs là dòng TGMS
trình tự ba bước: 3 - 2 -1 (Ba dòng - 2 dòng -1dòng) với những công nghệ khai
thác ưu thế lai thể hiện 3 mức độ tiềm năng cho năng suất tăng dần: Khai thác
ưu thế lai cùng loài phụ, ưu thế lai khác loài phụ của cặp bố mẹ indica/japonica,
ưu thế lai xa nhờ sử dụng công nghệ di truyền [68].
Chương trình tạo giống lúa lai siêu năng suất (Super hybrid rice) của
Trung Quốc bắt đầu từ năm 1996, tiến hành theo theo trình tự pha I (1996-2000)
22
với mục tiêu đạt năng suất: 10 tấn/ha vào năm 2000, pha II (2001-2005) đạt
năng suất 12 tấn/ha vào năm 2005, pha III (2005-2010) đạt năng suất 13,5 tấn/
ha vào năm 2010. Phương pháp chọn giống lúa lai 2 dòng bằng lai xa mẹ, bố
khác loài phụ đã tạo ra tổ hợp lai xa năng suất siêu cao, triển vọng nhất là các tổ
hợp lai giữa Indica/Japonica mở ra giai đoạn phát triển lúa lai mới ở Trung
Quốc (Pha II). Tuy nhiên lai giữa hai loài phụ có khó khăn trong sản xuất hạt lai
F1 là khả năng kết hạt thấp, con lai giữa hai loài phụ này có nhược điểm là tỷ lệ
bất dục đực cao. Để khắc nhược điểm này người ta đã sử dụng gen tương hợp
rộng (WC - Wide compatibility) đưa vào dòng bố, mẹ. Thực nghiệm đã chứng
minh tổ hợp lúa lai 2 dòng khác loài phụ tăng năng suất cao hơn lúa lai 3 dòng
có bố mẹ cùng loài phụ khoảng 20%. Ví dụ, năm 2000 tổ hợp P64S/9311 cho
năng suất trung bình 10,5 tấn/ha tại 20 điểm thử nghiệm, tổ hợp P64S/E32 cho
năng suất thử nghiệm đạt 17,1 tấn năm 1999 và 17,95 tấn vào năm 2001 [67],
[68].
Những thành tựu của pha I và II đã mở ra triển vọng lớn cho chương trình
lúa lai năng suất siêu cao ở nước này. Năm 2000, diện tích siêu lúa lai gieo trồng
240 ngàn ha, năng suất bình quân 9,6 tấn/ha đến năm 2002 diện tích đã tăng lên
1,4 triệu ha, năng suất trung bình 9,1 tấn/ha [67].
Tính đến năm 2005 diện tích lúa lai Trung Quốc đạt 15 triệu ha, chiếm
50% tổng diện tích trồng lúa, năng suất trung bình 7 tấn/ha, cao hơn lúa thuần
1,4 tấn/ha, năng suất hạt lai, năng suất sản xuất hạt lai F1 đạt trung bình 2,75
triển để phát triển những ngành kỹ thuật trong năm năm tới gồm: Công nghệ
thông tin, Godson Computer Chip, lúa lai và nghiên cứu về vũ trụ (Rice News,
source-CNET-Read the story).
Sau những thành công to lớn của Trung Quốc đã làm nhiều nước phải
thay đổi và quan tâm nghiên cứu phát triển lúa lai. Ở Ấn Độ, lúa lai được triển
khai nghiên cứu khá sớm bắt đầu vào thập niên 1970, đã xây dựng được mạng
lưới nghiên cứu lúa lai gồm Viện nghiên cứu và 12 trung tâm nghiên cứu. Năm
1995, gieo cấy được 10.000 ha lúa lai, nhiều công trình khoa học rất có giá trị
được ghi nhận, đặc biệt việc tạo dòng CMS mới lai xa giữa lúa trồng và lúa dại.
Năm 2000, diện tích trồng lúa lai đạt 150.000 ha và tăng lên đạt 560.000 ha
trong năm 2004, năng suất trung bình đạt 5,5 tấn/ha. Bên cạnh đó năng suất hạt
24
lai bình quân đạt 1,6 tấn/ha [37], [56]. Ngoài ra chương trình nghiên cứu lúa lai
Ấn Độ còn chú ý đến lai tạo giống indica với japonica nhiệt đới, lúa lai Basmati
thơm, lúa lai cho vùng không có tưới tiêu và vùng ngập mặn.
Ở Philppin, Viện nghiên cứu lúa Philippin bắt đầu thực hiện dự án lúa lai
vào năm 1989, đạt được một số kết quả nhất định. Đã xác định được 2 dòng
CMS tốt của viện nghiên cứu lúa Quốc tế (IRRI) là IR58025A và IR62829A có
độ bất dục ổn định và khả năng thích ứng cao. Gần đây các dòng CMS như kiểu
Dian, STB và ZTB được du nhập từ Trung Quốc. Một tổ hợp lúa lai mang tên
Magát đã được phóng thích bởi công ty Cargil vào đầu thập niên 1990, tổ hợp
lai có triển vọng có ưu thế lai chuẩn về năng suất cao vượt trội so với giống đối
chứng Magát (16,4% trong Mùa mưa, 26,9% trong Mùa khô) là IR62884
(IR58025A/IR3486-179-1-2-1R) [25, tr.38]. Năm 2003, diện tích lúa lai của
Philppin là 103.000ha, tăng lên 200.000 ha vào năm 2004, tuy nhiên năng suất
hạt lai mới chỉ đạt 900kg/ha [55].
Bangladesh bắt đầu nghiên cứu lúa lai từ năm 1993 tại viện nghiên cứu
lúa Bangladesh, kết quả đã xác định được một số dòng CMS ổn định và thích