Bài tập thảo luận môn nguyên lý kế toán - Pdf 35

Bài 1: Tại công ty TNHH Thanh Bình, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê
khai thường xuyên, xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước, có các số liệu
liên quan như sau:
Tài liệu 1: Số dư các tài khoản trên bảng cân đối kế toán:
-

Tiền mặt: 250.000.000 đồng

-

Phải trả người lao động: 120.000.000 đồng

-

Thành phẩm tồn kho (2000sp): 200.000.000 đồng

-

Vay ngắn hạn: 300.000.000 đồng

-

Phải trả người bán: 330.000.000 đồng

-

Nguồn vốn kinh doanh: X đồng

-

TSCĐ HH: 1.500.000.000 đồng

5, Cuối kỳ, nhập kho 1500 sản phẩm, chi phí sản xuất kinh dở dang cuối kỳ là
5.000.000 đồng
6, Xuất kho 1.000 sản phẩm đi tiêu thụ, đơn giá bán là 175.000 đồng/ sản phẩm,
người mua chưa thanh toán
7, Chi phí lãi vay trả bằng tiền mặt cho ngân hàng là 10.000.000 đồng


8, Công ty dùng lợi nhuận bổ sung nguồn vốn kinh doanh của DN 200.000.000
đồng
9, Chi phí tiếp khách công ty thanh toán bằng tiền mặt là 10.000.000 đồng
10, Công ty chia lợi nhuận bằng tiền mặt cho các thành viên góp vốn là 60.000.000
đồng
11, Dùng tiền gửi ngân hàng để trả nợ vay ngắn hạn là 200.000.000 đồng và trả nợ
cho người bán 100.000.000 đồng
12, Các thành viên công ty góp vốn bằng tiền gửi ngân hàng là 100.000.000 đồng
và máy móc thiết bị trị giá 300.000.000 đồng
Yêu cầu:
1, Tìm X. Lập bảng cân đối kế toán đầu kỳ
2, Định khoản, phản ánh vào tài khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
3, Lập bảng cân đối tài khoản
4, Lập bảng cân đối kế toán cuối kỳ
5, Lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ
Bài 2: Tại công ty TNHH Hoàng Gia có các số liệu liên quan được cho như sau:
Tài liệu 1: số dư các tài khoản trên bảng cân đối kế toán
-

Tiền mặt: 150.000.000 đồng

-


-

Hàng tồn kho: 250.000.000 đồng

Tài liệu 2: Trong tháng 1/2009, có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1, Vay ngắn hạn trả nợ cho người bán 130.000.000 đồng
2, Khách hàng trả nợ cho DN bằng tiền mặt 80.000.000 đồng và bằng tiền gửi
ngân hàng 100.000.000 đồng


3, Công ty mua chịu công cụ dụng cụ số tiền 20.000.000 đồng
4, Chi phí lương tháng 1 phải trả công nhân ở bộ phận bán hàng là 30.000.000
đồng, ở bộ phận quản lý DN là 10.000.000 đồng, ngày 02/02 công ty thanh toán lương
cho người lao động
5, Công ty thanh toán bằng tiền mặt tiền lương còn lại của tháng 12/2008 cho
người lao động là 20.000.000 đồng
6, Công ty cung cấp sản phẩm cho khách hàng với số tiền 200.000.000 đồng,
người mua chưa thanh toán, biết giá vốn của hàng bán là 120.000.000 đồng
7, Chi phí lãi vay trả bằng tiền mặt cho ngân hàng là 5.000.000 đồng
8, Công ty dùng lợi nhuận bổ sung nguồn vốn kinh doanh của DN 100.000.000
đồng
9, Dùng tiền gửi ngân hàng để trả nợ vay ngắn hạn là 130.000.000 đồng và trả nợ
cho người bán 50.000.000 đồng
10, Các thành viên công ty góp vốn bằng tiền gửi ngân hàng là 100.000.000 đồng
và máy móc thiết bị trị giá 200.000.000 đồng
11, Chi phí tiếp khách công ty thanh toán bằng tiền mặt là 5.000.000 đồng
12, Công ty chia lợi nhuận bằng tiền mặt cho các thành viên góp vốn là 50.000.000
đồng
Yêu cầu:
1, Tìm X. Lập bảng cân đối kế toán đầu kỳ

Tiền mặt: 28.000

-

Vay ngắn hạn: 35.000

-

NVL: 20.000

-

Thuế & các khoản phải nộp nhà nước: 2.500

-

Phải trả người lao động: 4.000

-

CP SXKD dở dang: 500

-

Thành phẩm: 60.000

-

TSCĐ HH: 125.000


-

Quản lý DN: 500

-

Bán hàng: 500

4, Thu tiền mặt do khách hàng trả nợ 10.000
5, Xuất kho một số sản phẩm có giá thành: 60.000 bán cho khách hàng, giá bán
chưa thuế 75.000, thuế suất thuế GTGT 10%. Khách hàng thanh toán bằng chuyển
khoản
6, Chi tiền mặt trả nợ cho người bán 5.500
7, Tính lương phải trả trong tháng cho các bộ phận:
-

Công nhân trực tiếp chế tạo sản phẩm: 8.000

-

Nhân viên quản lý PX: 2.000


-

Cán bộ và nhân viên quản lý DN: 4.000

-

Nhân viên bán hàng và tiếp thị: 2.000

chính. DN được miễn thuế thu nhập DN
Yêu cầu:
1, Tìm X.
2, Định khoản và phản ánh vào TK kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
3, Lập bảng cân đối số phát sinh tháng 6 năm 2009
4, Lập bảng cân đối kế toán cuối tháng 6 năm 2009
Cho biết:
-

DN nộp thuế theo phương pháp khấu trừ

-

Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Bài 4: Ở DN sản xuất thức ăn gia súc con gà cồ,, trong tháng 5 năm N, có các tài
liệu như sau (đơn vị: 1.000 đồng):
A- Số dư đầu tháng 5 năm N của các TK:
-

Tiền mặt: 28.000

-

TGNH: 33.000

-

Phải thu khách hàng: 15.000



Phải trả người lao động: 4.000

-

Phải trả khác: 3.200

-

Thành phẩm: 40.000

-

TSCĐ HH: 125.000

-

Vốn kinh doanh: 173.800

-

Lãi chưa phân phối: X

B- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 5 năm N:
1, Mua NVL nhập kho, giá mua chưa có thuế GTGT 5.000, thuế suất thuế GTGT
10%, đã thanh toán cho người bán bằng TGNH
2, Chi phí vận chuyển số NVL trên trả bằng tiền mặt 120
3, Xuất kho NVL, giá thực tế 11.000, dùng để:
-


-

Bán hàng: 300

Thuế suất thuế GTGT là 10%
6, Xuất kho thành phẩm gửi đi bán, giá thành xuất kho là 40.000
7,Người mua nói ở nghiệp vụ 6 trả đủ bằng TGNH theo hóa đơn GTGT số 10,
ngày 22/5 với giá bán chưa thuế 65.000, thuế suất thuế GTGT 10%


8, Chi tiền mặt trả nợ cho người bán 4.500
9, Thu tiền khách hàng trả nợ 12.000
10, Tính lương phải trả trong tháng cho các bộ phận:
-

Công nhân trực tiếp chế tạo sản phẩm: 9.000

-

Nhân viên phân xưởng: 3.000

-

Cán bộ nhân viên quản lý DN: 4.000

-

Nhân viên bán hàng và tiếp thị: 2.000

11, Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo quy định tính vào chi phí và khấu

2, Định khoản và phản ánh vào TK kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
3, Lập bảng cân đối số phát sinh tháng 5 năm N
4, Lập bảng cân đối kế toán cuối tháng 5 năm N
Cho biết:
-

DN nộp thuế theo phương pháp khấu trừ

-

Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Bài 5: Tại công ty sản xuất kinh doanh thương mại Tâm Châu, có tình hình tài sản
và nguồn vốn tại thời điểm 31/11/2008 như sau:
-

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: 40.000.000

-

Xây dựng cơ bản dở dang: 200.000.000

-

Thành phẩm: 140.000.000


-

Sản phẩm dở dang: 100.000.000


Nguyên vật liệu: 60.000.000

-

Tài sản cố định hữu hình: 240.000.000

-

Hàng hóa: 120.000.000

-

Tài sản cố định vô hình: 40.000.000

-

Quỹ dự phòng phải trả: 20.000.000

-

Vay ngắn hạn: 180.000.000

-

Quỹ khen thưởng phúc lợi: 60.000.000

-

Lãi chưa phân phối: 640.000.000

4, Dùng nguồn vốn đầu tư XDCB bổ sung nguồn vốn kinh doanh 300.000.000
đồng
5, Thu hồi tiền tạm ứng bằng tiền mặt và nộp thẳng vào tài khoản tiền gửi tại ngân
hàng là 300.000.000 đồng


6, Bổ sung vốn kinh doanh 100.000.000 đồng từ các cổ đông, đã nhập quỹ tiền mặt
7, Mua sắm TSCĐ trị giá 300.000.000 đồng bằng tiền vay dài hạn ngân hàng
8, Cổ đông góp thêm vồn bằng tiền mặt 150.000.000 đồng
9, Xuất quỹ tiền mặt 100.000.000 đồng trả nợ cho người bán
10, Rút TGNH trả nợ vay ngắn hạn 180.000.000 đồng
11, Vay ngắn hạn ngân hàng trả nợ cho người bán là 100.000.000 đồng
12, Chuyển trái phiếu ngắn hạn thành trái phiếu dài hạn 100.000.000 đồng
Yêu cầu:
1, Tìm X. Lập bảng cân đối kế toán ngày 31/11/2008
2, Định khoản và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào tài khoản kế toán
liên quan
3, Lập bảng cân đối số phát sinh ngày 31/12/2008
Bài 6:Tại công ty Tân Hoàng Gia có các thông tin, số liệu liên quan đến hoạt động
kinh doanh trong kỳ như sau:
-

Tiền mặt: 160.000.000

-

TGNH: 190.000.000

-


-

Thành phẩm: 160.000.000

-

Nguồn vốn kinh doanh: 1.470.000.000

-

Quỹ đầu tư phát triển: 130.000.000

-

Lợi nhuận chưa phân phối: 45.000.000

-

Quỹ khen thưởng, phúc lợi: 25.000.000

-

Phải trả người lao động: 30.000.000

-

Vay dài hạn: 100.000.000


Yêu cầu: Lập bảng cân đối kế toán đầu kỳ?

-

Tài sản thiếu chờ xử lý: 1.000

-

Nhiên liệu: 1.000

-

Tài sản thừa chờ xử lý: 2.000

-

Phải thu khách hàng: 40.000

-

Phải thu khác: 15.000

-

Phải trả khác: 8.000

-

Quỹ đầu tư phát triển: 26.000

-


-

Vay ngắn hạn ngân hàng: 200.000

-

Trả trước cho người bán: 5.000

-

Người mua trả tiền trước: 7.000

-

Chi phí trả trước: 5.000

-

Nhận thế chấp, ký quỹ dài hạn: 3.000

-

Thế chấp, ký quỹ dài hạn: 10.000


-

Hàng đang đi đường: 13.000

-

-

Tiền lương phải trả: X

-

Bất động sản đầu tư: 500.000.000

-

Phải trả khác: 20.000.000

-

Hao mòn TSCĐ HH: 70.000.000

-

TGNH: 200.000.000

-

Đầu tư dài hạn khác: 250.000.000

-

Vay ngắn hạn: 500.000.000

-



Phải trả người bán: 20.000.000

-

Phải thu khách hàng: 25.000.000

-

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: 30.000.000


-

Lãi chưa phân phối: 20.000.000

-

Nguồn vốn kinh doanh: 150.000.000

-

Quỹ khen thưởng phúc lợi: 10.000.000

-

Vay ngắn hạn ngân hàng: 30.000.000

-


Yêu cầu: Lập bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2008
Bài 10: Tình hình tài sản của một DN tính đến 31/12/2009 như sau (ĐVT: Đồng):
-

Nguồn vốn kinh doanh: 150.000.000

-

.Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm: 5.000.000

-

Quỹ khen thưởng, phúc lợi: 10.000.000

-

Vay ngắn hạn ngân hàng: 30.000.000

-

TSCĐ hữu hình: 110.000.000

-

Tiền mặt: 15.000.000

-

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: 20.000.000


Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: 15.000.000

Yêu cầu: Hãy lập bảng cân đối kế toán của DN theo số liệu trên
Bài 11: Tại công ty TNHH An Thành, có số dư đầu kỳ của một số tài khoản:


-

Tiền mặt: 120.000.000 đồng

-

Vay ngắn hạn ngân hàng: 200.000.000 đồng

-

TGNH: 180.000.000 đồng

-

Phải thu khách hàng: 60.000.000 đồng

-

Phải trả người bán: 150.000.000 đồng

-

Nguyên vật liệu: 100.000.000 đồng
o Vật liệu chính (5.000kg): 80.000.000 đồng

2, Nhập kho 5.000 kg nguyên vật liệu chính đơn giá 17.600 đồng/kg, gồm 10%
thuế GTGT, chưa thanh toán tiền cho người bán. Một tuần sau, ngân hàng báo nợ tài
khoản tiền gửi ngân hàng của DN, sau khi trừ đi khoản triết khấu thanh toán được
hưởng là 1% trên giá mua chưa thuế
3, Tiền lương phải trả phát sinh ở bộ phận sản xuất là 40.000.000 đồng, bộ phận
quản lý phân xưởng là 20.000.000 đồng, bộ phận bán hàng là 30.000.000 đồng, bộ
phận quản lý DN 10.000.000 đồng
4, Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định
5, Nhập kho 3.000 kg nguyên vật liệu chính đơn giá 17.490 đồng/kg, gồm cả thuế
GTGT 10%, thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng. Chi phí vận chuyển bốc dỡ thanh
toán bằng tiền mặt gồm 5% thuế GTGT là 315.000 đồng
6, Trích khấu hao tài sản cố định ở bộ phận PX là 12.000.000 đồng, bộ phận bán
hàng 5.000.000 đồng và bộ phận quản lý DN 3.000.000 đồng


7, Chi phí điện nước phát sinh chưa thanh toán cho người cung cấp gồm 10% thuế
GTGT là 27.500.000 đồng, trong đó bộ phận PX 12.000.000 đồng, bộ phận bán hàng
8.000.000 đồng và bộ phận quản lý DN 5.000.000 đồng
8, Nhập kho 2.000 kg vật liệu phụ đơn giá 11.000 đồng/kg, gồm 10% thuế GTGT,
thanh toán bằng chuyển khoản
9, Xuất kho 10.000 kg nguyên vật liệu chính và 2.000 kg vật liệu phụ để trực tiếp
sản xuất sản phẩm
10, Các chi phí phát sinh thanh toán bằng tiền mặt gồm 10% thuế GTGT là
13.200.000 đồng, trong đó, phân bổ cho bộ phận phân xưởng sản xuất 6.000.000
đồng, bộ phận bán hàng 4.000.000 đồng và bộ phận QLDN 2.000.000 đồng
11, Cuối kỳ nhập kho 5.000 thành phẩm, số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ là
600
12, Xuất kho 4.000 kg thành phẩm đi tiêu thụ trực tiếp, giá bán gồm 10% thuế
GTGT là 99.000 đồng/sản phẩm, khách hàng chưa thanh toán
Biết rằng DN đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính, xuất

Tài sản cố định hữu hình
Hao mòn TSCĐ HH
Nguyên vật liệu
Công cụ, dụng cụ

50.000.000
10.000.000
5.000.000
1.000.000

36.000
20.000
Y
34.000
128.000
28.000


Chi phí SXKD dở dang
2.000.000
Thành phẩm
3.000.000
Tiền mặt
5.000.000
Tiền gửi ngân hàng
14.000.000
Nợ người bán
6.000.000
Người mua nợ
4.000.000

8, DN dùng tiền mặt trả khoản phải trả khác 1.400.000đ
9, Tài sản thừa chờ xử lý được giải quyết tăng nguồn vốn kinh doanh 1.000.000đ
10, DN vay ngắn hạn ngân hàng trả nợ người bán 2.000.000đ
11, DN được người mua trả nợ 500.000đ, DN trả luôn nợ vay ngắn hạn ngân hàng
12, DN chi quỹ khen thưởng phúc lợi bằng tiền gửi ngân hàng 500.000đ
13, Tài sản thiếu chờ xử lý giải quyết giảm nguồn vốn kinh doanh 500.000đ
Yêu cầu:
1, Tìm X. Lập bảng cân đối kế toán vào cuối năm 2000
2, Định khoản và phản ánh các nghiệp vụ phát sinh vào tài khoản chữ T
3,Lập bảng cân đối tài khoản cuối tháng 1/2001
4, Lập bảng cân đối kế toán tháng 1/2001


Bài 15: Tại một DN có tình hình tài sản ngày 31/12/2001 như sau (ĐVT: 1.000đ):
Tiền mặt
26.000
Phải trả cho người bán
40.000
TGNH
95.000
Các khoản phải nộp nhà nước
19.000
Phải thu của khách hàng
37.000
Phải trả cho công nhân viên
52.000
Tạm ứng
3.500
Phải trả, phải nộp khác
3.500

10, Chi tiền mặt tạm ứng cho nhân viên 14.000 để mua phụ tùng thay thế
11, Báo cáo thanh toán tạm ứng của nhân viên:
-

Mua NVL nhập kho 15.600

-

Số còn lại chuyển phòng tài vụ


12, DN đã chuyển quỹ đầu tư phát triển để bổ sung nguồn vốn đầu tư XDCB
16.000
Yêu cầu:
1, Lập bảng cân đối kế toán cuối năm 2001
2, Định khoản và phản ánh vào TK chữ T
3, Lập bảng cân đối tài khoản và bảng cân đối kế toán ngày 31/01/2002




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status