đề tài tiểu luận phân tích nội dung quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất - Pdf 35

Giáo viên hớng dẫn : Lê Công Lai
Bài tiểu luận Triết học

Đề tài tiểu luận
Phân tích nội dung quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính
chất và trình độ của lực lợng sản xuất?
- Chỉ rõ vai trò của quy luật đối với sự vận động và phát triển của các hình
thái kinh tế xã hội?
- Cơ cấu nền kinh tế xã hội nớc ta trong thời kỳ đổi mới đã và đang đợc điều
chỉnh nh thế nào? Anh (chị) có ý kiến gì về vấn đề này?
- Khoa học hiện nay có vai trò gì đối với lực lợng sản xuất?

Học viên thực hiện: Lê Hùng Cờng

1


Giáo viên hớng dẫn : Lê Công Lai
Bài tiểu luận Triết học

Từ khi con ngời xuất hiện đến nay, xã hội loài ngời đã trải qua năm phơng thức
sản xuất (PTSX) đó là: PTSX Cộng sản nguyên thuỷ, PTSX chiếm hữu nô lệ, PTSX
phong kiến, PTSX t bản chủ nghĩa và PTSX chủ nghĩa cộng sản mà bớc thấp cả nó là xã
hội chủ nghĩa. Các hình thái kinh tế xã hội lần lợt thay thế nhau với xu hớng hình thái
sau tiến bộ hơn hình thái trớc, thể hiện ở khía cạnh thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của
con ngời, làm cho cuộc sống của con ngời ngày càng phát triển, chất lợng cuộc sống
ngày càng đợc khải thiện. Vậy đâu là nguồn gốc, động lực cho sự phát triển đó? Động
lực cho sự phát triển tồn tại trong nội tại của hình thái kinh tế xã hội hay nằm ở ý trí
của một thế lực siêu nhiên bên ngoài? Quá trình thay thế của các hình thái kinh tế xã hội
diễn ra khách quan hay chủ quan của con ngời?
Lý luận về hình thái kinh tế - xã hội của chủ nghĩa Mác đã chỉ ra đó là sự tác

Bài tiểu luận Triết học

Trong quá trình tìm hiểu về đề tài, do thời gian hạn hẹp, do trình độ nhận thức
hiểu biết về mọi mặt con hạn chế, nên trong bài trình bày chắc chắn còn nhiều sai sót
và sơ sài, kính mong sự góp ý của giảng viên để bài viết đợc hoàn thiện hơn.

Học viên thực hiện: Lê Hùng Cờng

3


Giáo viên hớng dẫn : Lê Công Lai
Bài tiểu luận Triết học

Vậy Quy luật về sự phù hợp giữa QHSX với tính chất và trình độ của LLSX
đó thế nào? Vai trò của nó ra sao? Sự áp dụng vai trò đó của Đảng ta trong quá trình
đổi mới có phù hợp không? Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển nh hiện nay tác
động đến quy luật đó thế nào?
Trớc tiên, ta cần hiểu thế nào là lực lợng sản xuất, và quan hệ sản xuất là gì?
Thứ nhất LLSX là gì?
LLSX, đó là toàn bộ những các lực lợng đợc con ngời sử dụng trong quá trình
để sản xuất ra của cải vật chất. Nó bao gồm ngời lao động với một thể lực, tri thức,
kỹ năng lao động nhất định và t liệu sản xuất, trớc hết là công cụ lao động. Trong quá
trình sản xuất, sức lao động của con ngời kết hợp với t liệu sản xuất, trớc hết là công
cụ lao động, tạo thành lực lợng sản xuất.
Từ thực trạng đó lý luận về LLSX của xã hội đợc C.Mác nêu lên và phát triển
một cách sâu sắc trong các tác phẩm chuẩn bị cho bộ "T bản" và chính trong bộ "T
bản" Mác đã trình bày hết sức rõ ràng quan điểm của mình về các yếu tố cấu thành
LLSX của xã hội. Theo C.Mác thì LLSX bao gồm hai thành tố cấu thành là: Ng ời lao
động và t liệu sản xuất. Trong hai thành tố trên thì ngời lao động với sức khỏe và vốn

Bài tiểu luận Triết học

công việc năng nhọc cho máy móc có điều kiện để phát huy các năng lực khác của
mình.
ở nớc ta, từ xa tới nay lấy sản xuất nông nghiệp nhỏ, lẻ làm nền kinh tế chủ
yếu, nên trình độ khoa học kỹ thuật kém phát triển. Hiện nay, chúng ta đang kế thừa
những LLSX vừa nhỏ bé, vừa lạc hậu so với trình độ chung của thế giới, hơn nữa
trong một thời gian khá dài, những lực lợng ấy bị kìm hãm do nguyên nhân chủ quan
cũng nh khách quan. Bởi vậy Đại hội lần thứ VI của Đảng đặt ra nhiệm vụ là phải
"Giải phóng mọi năng lực sản xuất hiện có, khai thác mọi khả năng tiềm tàng của
đất nớc, sử dụng có hiệu quả sự giúp đỡ quốc tế để phát triển mạnh mẽ LLSX. Mặt
khác chúng ta đang ở trong giai đoạn mới trong sự phát triển của cách mạng khoa
học kỹ thuật, đang chứng kiến những biến đổi cách mạng trong công nghệ, chính
điều này đòi hỏi chúng ta lựa chọn một mặt tận dụng cái hiện có mặt khác nhanh
chóng tiếp thu cái mới do thời đại tạo ra nhằm dùng chúng để nhân nhanh các nguồn
lực từ bên trong. Nếu phân tích một cách khách quan thì rõ ràng LLSX của ta đang
ứng với cả ba giai đoạn phát triển của LLSX trong nền văn minh loài ng ời. Thực tế
hiện nay trong nhiều ngành sản xuất công cụ thủ công vẫn đang là chủ yếu, lao động
nặng đang chiếm tỉ lệ cao, đến nay vẫn cha hoàn thành quá trình cơ khí hoá và thực
tế cha biết khi nào mới kết thúc. Cần khẳng định một vấn đề có tính quy luật là trong
lịch sử bao giờ cũng có sự đan xen của trình độ phát triển khác nhau trong từng yếu
tố cấu thành LLSX. Mặt khác, thấy dợc vai trò quan trọng của lao động tri thức trong
nền kinh tế hiện đại chúng ta cần có những chính sách cụ thể nhằm đào tạo và thu hút
những lao động có trình độ.
Tuy nhiên trên thực tế song song với tình trạng lạc hậu trong phạm vi hẹp nhất
định, chúng ta đang dần dần đi lên với tự động hoá, sử dụng thành thạo máy móc vi
tính... Đối tợng lao động thấp kém đang đợc bổ sung. Chính vì lẽ đó mà sẽ không có
câu trả lời đơn thuần về việc chỉ nên phát triển loại t liệu sản xuất nào, công cụ gì và
đối tợng lao động nào là chính.
Thứ hai: Thế nào là Quan hệ sản xuất.

nghĩa.

QHSX hình thành một các khách quan trong quá trình sản xuất. Ba mặt của
QHSX thống nhất biện chứng với nhau, tạo thành một hệ thống mang tính ổn định t ơng đối so với sự vận động, phát triển không ngừng của LLSX. Trong mối quan hệ
hợp thành QHXS thì quan hệ sở hữu về t liệu sản xuất phát, quan hệ cơ bản, đặc trng
cho QHSX trong từng xã hội. Nó quyết định quan hệ tổ chức quản lý sản xuất và
quan hệ phân phối sản phẩm. Trong lịch sử có hai loại hình sở hữu cơ bản về t liệu
sản xuất: sở hữu t nhân và sở hữu công cộng. Sở hữu t nhân là loại hình sở hữu mà
trong đó t liệu sản xuất tập trung vào trong tay một số ít ngời, còn đại đa số không có
hoặc có rất ít t liệu sản xuất. Do đó, quan hệ giữa ngời với ngời là quan hệ thống trị
ngời bóc lột ngời. Sở hữu công cộng là loại hình sở hữu mà trong đó t liệu sản xuất
thuộc về mọi thành viên trong cộng đồng. Do đó, quan hệ giữa ngời với ngời là quan
hệ bình đẳng, hợp tác cùng có lợi.
Trong quá trình cải tạo và củng cố QHSX vấn đề quan trọng mà đại hội VI nhấn
mạnh là phải tiến hành cả ba mặt đồng bộ: chế độ sở hữu, chế độ quản lý và chế độ phân
phối không nên coi trọng một mặt nào cả về mặt lý luận. Trong đó, phải đặc biệt chú
trọng đến chế độ sở hữu vì nó là nền tảng của QHSX. Nó là đặc trng để phân biệt chẳng
những các QHSX khác nhau mà còn các thời đại kinh tế khác nhau trong lịch sử nh mức
đã nói.
Thực tế lịch sử cho thấy rõ bất cứ một cuộc cách mạng xã hội nào đều mang
một mục đích kinh tế là nhằm bảo đảm cho LLSX có điều kiện tiếp tục phát triển
thuận lợi và cải thiện đời sống vật chất của con ng ời. Đó là tính lịch sử tự nhiên của
các quá trình chuyển biến giữa các hình thái kinh tế - xã hội trong quá khứ và cũng là
tính lịch sử tự nhiên của thời kỳ quá độ từ hình thái kinh tế - xã hội t bản chủ nghĩa
sang hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa.
Và xét riêng trong phạm vi một QHSX nhất định thì tính chất của sở hữu cũng
quyết định tính chất của quản lý và phân phối. Mặt khác trong mỗi hình thái kinh tế xã hội nhất định QHSX thống trị bao giờ cũng giữ vai trò chi phối các QHSX khác ít
nhiều cải biến chúng để chẳng những chúng không đối lập mà còn phục vụ đắc lực
cho sự tồn tại và phát triển của chế độ kinh tế - xã hội mới.
Nếu suốt trong quá khứ, đã không có một cuộc chuyển biến nào từ hình thái kinh

hợp quy luật, không phù hợp là không tốt, là trái quy luật. Có nhiều vấn đề mà nhiều
lĩnh vực đặt ra với từ "phù hợp" này. Các mối quan hệ trong sản xuất bao gồm nhiều
dạng, thức khác nhau mà nhìn một cách tổng quát thì đó là những dạng quan hệ sản
xuất và dạng những LLSX từ đó hình thành những mối liên hệ chủ yếu cơ bản là mối
liên hệ giữa QHSX và trình độ của LLSX. Nhng mối liên hệ giữa hai yếu tố cơ bản
này là gì? Phù hợp hay không phù hợp. Thống nhất hay mâu thuẫn? Trớc hết cần xác
định khái niệm phù hợp với các ý nghĩa sau.
Phù hợp là sự cân bằng, sự thống nhất giữa các mặt đối lập hay "sự yên tĩnh"
giữa các mặt.
Phù hợp là một xu hớng mà những dao động không cân bằng sẽ đạt tới.
Trong phép biện chứng sự cân bằng chỉ là tạm thời và sự không cân bằng là tuyệt
đối. Chính đây là nguồn gốc tạo nên sự vận động và phát triển. Ta biết rằng trong
phép biện chứng cái tơng đối không tách khỏi cái tuyệt đối nghĩa là giữa chúng
không có mặt giới hạn xác định. Nếu chúng ta nhìn nhận một cách khác có thể hiểu
sự cân bằng nh một sự đứng im, còn sự không cân bằng có thể hiểu nh sự vận động.
Tức sự cân bằng trong sản xuất chỉ là tạm thời còn không cân bằng không phù hợp
giữa chúng là tuyệt đối. Chỉ có thể quan niệm đợc sự phát triển chừng nào ngời ta
thừa nhận tính chân lý vĩnh hằng của sự vận động. Cũng vì vậy chỉ có thể quan niệm
đợc sự phát triển chừng nào ngời ta thừa nhận, nhận thức đợc sự phát triển trong mâu

Học viên thực hiện: Lê Hùng Cờng

7


Giáo viên hớng dẫn : Lê Công Lai
Bài tiểu luận Triết học

thuẫn của LLSX và QHSX chừng nào ta thừa nhận tính vĩnh viễn không phù hợp giữa
chúng.

nhu cầu giải quyết mâu thuẫn lại đặt ra và kết quả có tính tất yếu là PTSX cũ lỗi thời
bị vợt qua, bị xoá bỏ thay vào đó là PTSX mới đợc thành lập phù hợp hơn. Cứ nh thế,
sự tác động qua lại lẫn nhau một cách biện chứng giữa hai mặt đó tạo thành quy luật
về sự phù hợp của QHSX với trình độ phát triển của LLSX - quy luật cơ bản nhất của
sự vận động phát triển xã hội.
Trong quá trình phát triển xã hội thì đòi hỏi phải phát triển sản xuất, nâng cao
năng xuất lao động. Để đáp ứng đợc yêu cầu đó con ngời không ngừng phải nâng cao

Học viên thực hiện: Lê Hùng Cờng

8


Giáo viên hớng dẫn : Lê Công Lai
Bài tiểu luận Triết học

trình độ, cải tiến công cụ lao động, phân công lao động xã hội ngày càng sâu sắc. Do
đó, LLSX không ngừng đợc phát triển. Sự phát triển của LLSX đợc đánh dấu bằng
trình độ của LLSX. Trình độ của LLSX biểu hiện bằng trình độ của công cụ lao động
và trình độ của ngời lao động, trình độ tổ chức và phân công lao động xã hội, trình độ
ứng dụng khoa học vào sản xuất. Gắn liền với trình độ của LLSX là tính chất của
LLSX. Khi LLSX là công cụ thủ công, phân công lao động xã hội kém phát triển thì
LLSX có tính chất cá nhân. Khi LLSX đạt tới trình độ cơ khí, hiện đại, phân công lao
động xã hội phát triển thì LLSX có tính chất xã hội.
Sự vận động, phát triển của LLSX quyết định QHSX, làm cho QHSX biến đổi
phù hợp với nó. Khi một phơng thức sản xuất mới ra đời, khi đó QHSX phù hợp với
trình độ phát triển của LLSX. Trong giai đoạn này thì QHSX tiên tiến tạo điều kiện
thúc đẩy LLSX phát triển. LLSX luôn phát triển, khi LLSX phát triển đến một trình
độ nhất định thì QHSX lại không còn phù hợp nữa. Khi đó QHSX lại trở thành rào
cản sự phát triển của LLSX. Yêu cầu khách quan của của sự phát triển LLSX tất yếu


Giáo viên hớng dẫn : Lê Công Lai
Bài tiểu luận Triết học

tùy tiện, con ngời không thể tự do tạo ra bất cứ hình thức nào của QHSX mà mình
muốn có. Ngợc lại QHSX luôn luôn bị qui định một cách nghiêm ngặt bởi trạng thái
của LLSX, bởi QHSX với tính chất và trình độ phát triển của LLSX. QHSX chỉ có thể
mở đờng cho LLSX phát triển khi mà nó đợc hoàn thiện tất cả về nội dung của nó,
nhằm giải quyết kịp thời những mâu thuẫn giữa QHSX và LLSX.
Vậy Quy luật đó có vai trò thế nào đối với sự vận động và phát triển của các
hình thái KT-XH?
Hình thái kinh tế xã hội là một phạm trù của chủ nghĩa duy vật biện chứng
dùng để chỉ xã hội ở từng giai đoạn lịch sử nhất định, với một kiểu QHSX đặc tr ng
ch xã hội đó, phù hợp với một trình độ nhất định của LLSX và với một kiến trúc th ợng tầng tơng ứng đợc xây dựng trên những QHSX ấy.
Kiến trúc thợng tầng (KTTT) là toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp
quyền, triết học, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật cùng với những thiết chế xã hội tơng
ứng nh nhà nớc, đảng phái, giáo hội, các đoàn thể xã hội đợc hình thành trên cơ sở hạ
tầng đó.
Cơ sở Hạ tầng (CSHT) của XH là toàn bộ những QHSX hợp thành một cơ cấu
kinh tế của xã hội ở trong từng giai đoạn phát triển lịh sử nh
ất định.
Nh vậy quy luật về sự phù hợp của QHSX với tính chất và trình độ của LLSX
có ảnh hởng nh thế nào ở đây? Vai trò của nó?
Nh chúng ta biết, trong mối quan hệ biện chứng giữa KTTT và CSHT thì
CSHT quyết định KTTT, CSHT nh thế nào thì sẽ sinh ra kiến trúc thợng tầng nh thế
ấy. Khi CSHT mất đi thì KTTT do nó sinh ra cũng sẽ mất đi, những biến đổi căn bản
trong CSHT thì sớm hay muộn cũng dẫn đến sự biến đổi bên trong KTTT.
CSHT quyết định KTTT nhng sự phụ thuộc của KTTT vào CSHT không phải là
sự phụ thuộc tuyệt đối, KTTT có thể tác động trở lại CSHt, so với CSHT thì KTTT có
tính độc lập tơng đối.

làm cho kiến trúc thợng tầng thay đổi theo và do đó mà các hình thái KT-XH vận
động, phát triển từ thấp đến cao, từ hình thái KT-XH này lên hình thái KT-XH khác
cao hơn.
Tuy nhiên, con đờng phát triển của môi dân tộc không chỉ bị chi phối bởi các
quy luật chung, mà còn bị tác động bởi các điều kiện phát triển cụ thể của môi dân
tộc, nh về điều kiện tự nhiên, về chính trị, về truyền thống văn hóa, về tác động quốc
tếVì vậy, lịch sử phát triển nhân loại vừa tuân theo những quy luật chung, vừa rất
phong phú, đa dạng.
Nguồn gốc sâu xa của sự vận động, phát triển của các hình thái KT-XH là sự
phát triển của LLSX.
Theo lý luận của C.Mác thì quá trình thay thế từ hình thái KT-XH này lên hình
thái KT-XH khác cao hơn là một quá trình lịch sử tự nhiên, nó không phụ thuộc vào
ý trí của con ngời mà nó còn quyết định ý thức của con ngời. Nguyên nhân của sự
phát triển đó là do sự phát triển của LLSX. Do đó, quy luật sự phù hợp giữa QHSX
với tính chất và trình độ của LLSX có tính phổ biến trong lĩnh vực xã hội.
Lý luận của chủ nghĩa Mác cũng chỉ rõ qúa trình lịch sử - tự nhiên của sự phát
triển xã hội chẳng những diễn ra theo con đờng phát triển tuần tự, mà còn bao hàm
cả sự bỏ qua, trong những điều kiện nhất định, hoặc một số hình thái KT-XH nhất
định. Nhng không phải là nôn nóng đốt cháy giai đoạn mà cần thiết phải có giai đoạn
quá độ hợp lý đối với các nớc tiến lên chủ nghĩa xã hội từ nền tảng nền sản xuất nhỏ
lẻ, lạc hậu.
Thấy đợc vai trò to lớn đó, Đảng ta đã áp dụng nó thế nào trong quá trình
chuyển dịch cơ cấu trong thời kỳ đổi mới?
Việc xây dựng QHSX phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của LLSX
luôn luôn là yêu cầu tất yếu đặt ra cho mọi chế độ xã hội. Đối với n ớc ta cũng vậy.
Chúng ta quá độ lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua chế độ t bản từ điểm xuất phát thấp
kém cả về LLSX và QHSX nên việc xây dựng từng bớc QHSX mới để thúc đẩy LLSX
phát triển ngày càng quan trọng.

Học viên thực hiện: Lê Hùng Cờng

đến điạ phơng, là bất chấp các quy luật khách quan, đi ngợc với quá trình vận động
tất yếu của nền kinh tế. Các giải pháp và phơng pháp đổi mới kinh tế trong thời kỳ
quá độ đã để lại những hậu quả đáng tiếclà năng xuất lao động không ngừng giảm,
niềm tin của con ngời vào chế độ xã hội chủ nghĩa càng ngày càng bị ung lay. Trớc
những thực trạng đó Đảng CSVN đã chủ trơng đổi mới về cơ chế quản lý. lĩnh vực
quản lý đợc đột phá là lĩnh vực quản lý kinh tế đựơc xác lập là lĩnh vực đột phá cho
mọi quá trình đổi mới khác nhau.
Từ 1986 đến nay nớc ta đã trải qua các giai đoạn đổi mới về kinh tế
Thứ nhất: Giai đoạn đầu đổi mới: 1986-1990
õy l giai on u ca thi k i mi vi vic ch yu l i mi c ch qun lý.
Trong thi gian ny ó ban hnh nhiu ngh quyt v quyt nh ca ng v Chớnh ph
nhm ci tin qun lý kinh t, chớnh sỏch tin t, chớnh sỏch nụng nghip... Tuy nhiờn
trong nhng nm u ca k hoch 5 nm ny c ch c cha mt i, c ch mi cha
hỡnh thnh nờn i mi cha cú hiu qu ỏng k. Trung bỡnh trong 5 nm, tng sn
phm trong nc tng 3,9%/nm.

Học viên thực hiện: Lê Hùng Cờng

12


Giáo viên hớng dẫn : Lê Công Lai
Bài tiểu luận Triết học

Vo nhng nm cui ca thp k 80, tỡnh hỡnh bt u bin chuyn rừ rt. Riờng lnh
vc nụng nghip cú s tin b t bin. Nm 1988, Vit Nam a ra ch khoỏn nụng
nghip, giao t cho nụng dõn, ly h nụng dõn lm n v kinh t. Kt qu l nu nm
1988 phi nhp 450 nghỡn tn lng thc thỡ nm 1989 tr thnh nc xut khu go
gn 1 triu tn v nm 1990 thnh nc xut khu go ng th 3 trờn th gii vi 1,5
triu tn. Mt s ngnh cụng nghip then cht nh in, thộp cỏn, xi mng, du thụ t

cao nht t trc ti lỳc ú. Sn xut trong nc ó cú tớch lu, m bo trờn 90 % qu
tớch lu v qu tiờu dựng hng nm.

Học viên thực hiện: Lê Hùng Cờng

13


Giáo viên hớng dẫn : Lê Công Lai
Bài tiểu luận Triết học

T 1991- 1995 cú 1401 d ỏn FDI vi 20,413 t USD vn ng ký. õy l thi k vn
FDI vo Vit Nam tng cao nht, khong 50%/nm. V xut khu, trong giai on ny,
kim ngch xut khu bỡnh quõn mi nm tng 27%, gp 3 ln tc tng GDP.
3. i mi c cu kinh t:
C cu kinh t ó chuyn dch theo hng tng dn t trng khu vc cụng nghip v
dch vu, gim dn ca khu vc nụng, lõm ng nghip. C cu vựng kinh t cng bt u
thay i theo hng hỡnh thnh cỏc vựng trng im, cỏc khu cụng nghip tp trung, cỏc
khu ch xut v cỏc vựng chuyờn canh sn xut lng thc, thc phm, cõy cụng
nghip.
4. Lm phỏt tip tc b kim ch v y lựi:
Thi k ny nh sn xut phỏt trin, lu thụng hng hoỏ thụng thoỏng li cú thờm kinh
nghiờm chng lm phỏt my nm trc nờn giỏ c n nh dn. Giỏ hng hoỏ v dch v
nm 1991 tng 67,5 %; nm 1993 ch tng 5,2 %; nm 1996 xung 4,5%.
5. Tng cng quan h kinh t i ngoi:
Ln u tiờn trong lch s, Vit Nam cú quan h bỡnh thng vi tt c cỏc nc v
trung tõm kinh t- chớnh tr ln trờn th gii. Ngy 28/07/1995, Vit Nam tr thnh
thnh viờn chớnh thc ca Hip hi cỏc nc ụng Nam ỏ (ASEAN). Cng trong thỏng
7/1995, Vit Nam v Liờn minh Chõu u ó ký Hip nh khung v hp tỏc kinh t
thng mi v khoa hc k thut v bỡnh thng hoỏ quan h ngoi giao vi M. Vit

USD, bng 35% mc k hoch 5 nm 1996- 2000, trong ú vn huy ng trong nc
chim 51% cũn li l vn t nc ngoi.
Tuy nhiờn, t gia nm 1997, do tỏc ng ca cuc khng hong ti chớnh tin t
Chõu v nh hng nng n ca thiờn tai, nn kinh t Vit Nam ó gp nhiu khú
khn. Tc tng trng GDP liờn tc suy gim: nm 1996 t 9,34%; nm 1997 t
8,15%; 1998 ch cũn 5,83% v nm 1999 ch t 4,8%. Tc tng trng gim sỳt th
hin hu ht cỏc ngnh kinh t ch yu: ngnh cụng nghip- xõy dng t tc tng
13,5% nm 1996, ó gim xung 12,6% nm 1997, 10,3% nm 1998 v gim mnh
xung cũn 7,7% nm 1999. Ngnh dch v t mc 8,9% nm 1996, gim xung cũn
7,1% nm 1997, 4,2% nm 1998 v ch cũn 2,3% nm 1999. Ngnh nụng nghip cng
cú suy gim: t 4,4% nm 1996 xung 4,3% nm 1997 v ch cũn 2,7% nm 1998.
Sang nm 1999, nụng nghip ó cú du hiu phc hi vi tc tng trng 5,2%.
S sỳt gim cng c bc l nhiu trong lnh vc kinh t i ngoi. V ngoi
thng, nm 1998 kim ngch xut khu ch tng 0,9% so vi nm 1997. Mc dự nm
1999, xut nhp khu t mc k lc 11,52 t USD, tng 23,1% so vi nm 1998 nhng
thiu vng chc, t l xut khu nụng sn, nguyờn liu thụ cũn cao. u t trc tip
nc ngoi cng gim sỳt nghiờm trng. Nm 1999, ch cú 298 d ỏn c cp phộp
vi tng s vn ng ký khong 1,548 t USD. Chớnh ph ó v ang n lc iu chnh
cỏc chớnh sỏch thu hỳt u t nc ngoi vỡ õy l mt ngun vn quan trng úng
gúp ln cho phỏt trin kinh t xó hi (khu vc cú FDI úng gúp gn 10% GDP, 21%
xut khu to ra hn 300.000 vic lm).
Tuy nhiờn, nn kinh t vn t c mt s thnh tu ỏng khớch l. Cụng tỏc
thu hỳt v gii ngõn vn ODA ó cú tin b dn qua cỏc nm. T nm 1993-1999 Vit
Nam ó gii ngõn c 6,3 t USD, chim hn 40% so vi ngun ODA ó c cam
kt. Ngnh du lch cng t c nhiu thnh tu vi lng khỏch du lch nc ngoi
ngy cng tng, cỏc dch v ca ngnh cng cú cht lng tt hn. c bit, lnh vc
hp tỏc lao ng nc ngoi ó cú nhiu tin b, m ra mt hng quan trng gúp phn
tng thu nhp ngoi t, gii quyt vic lm. Hin Vit Nam cú hn 54.000 lao ng
ngoi nc, th trng c m rng t 15 nc nm 1995 lờn 38 nc nm 1999. Cỏc
lnh vc giỏo dc, y t, vn hoỏ, xó hi vn duy trỡ c phỏt trin. i sng vt cht

Giáo viên hớng dẫn : Lê Công Lai
Bài tiểu luận Triết học

hi nhp kinh t quc t cú hiu qu, nh ú kinh t Vit Nam tip tc duy trỡ c sc
phỏt trin tng i nhanh v n nh.
Tc tng trng GDP vn duy trỡ c xu hng tng dn, nm 2001 t
6,89% v 2002 t 7,05%, nm 2003 t 7%. Cụng nghip l ngnh kinh t cú tc
tng trng giỏ tr cao nht, t trờn 10% mi nm. Tc tng ca lnh vc dch v t
xp x tc tng GDP, trong khi giỏ tr sn xut nụng nghip phc hi tr li vi mc
tng trờn 4% sau khi st gim xung mc gn 3% nm 2001 (do bin ng giỏ sn
phm nụng nghip trờn th trng th gii). Vi mc tng nh vy, c cu kinh t ang
chuyn dch theo hng ó nh, nm 2002 t trng nụng nghip cũn khong 23%GDP,
cụng nghip t cao nht 38,6% v dch v 35,5%.
Cỏc thnh phn kinh t tip tc phỏt trin, kinh t nh nc tip tc c i mi, tuy
cũn chm nhng ó tng bc nõng cao hiu qu trong hot ng sn xut kinh doanh.
Cỏc hỡnh thc i mi doanh nghip nh nc cng ó a dng hn, to iu kin thun
li cho vic y nhanh tin trỡnh ny.
Thnh phn kinh t t nhõn cú bc phỏt trin mnh m v ngy cng m rng
quy mụ v ngnh ngh. Lut Doanh nghip ban hnh nm 2000 to iu kin thun li
cho cỏc doanh nghip t nhõn hot ng.
Khu vc kinh t cú vn u t nc ngoi cng phỏt trin mnh. n nay Vit
Nam ó thu hỳt thờm c tng s trờn 40 t USD vn FDI (vn ng ký). Cỏc doanh
nghip cú vn nc ngoi ó cú nhiu úng gúp tớch cc cho s phỏt trin kinh t, c
bit l cụng nghip ca Vit Nam, gúp phn nõng cao cht lng v tng thờm sc cnh
tranh cho sn phm trong nc.
Kinh t tp th ang c t chc li theo hng hiu qu hn, gii quyt nhng
tn ng vng mc nhm i mi phng thc hp tỏc gia cỏc h gia ỡnh, cỏc lng
ngh... c bit l khu vc nụng thụn.
Hot ng kinh t i ngoi cng cú bc phỏt trin n nh. Kim ngch xut
nhp khu cng khụng ngng tng lờn, nm 2001 t trờn 15 t USD xut khu v trờn

i mi, Vit Nam ó v ang tip tc y mnh quỏ trỡnh ny, thc hin cụng nghip
hoỏ- hin i hoỏ, thay i nhanh c cu kinh t, tng cng sc cnh tranh ca hng
hoỏ Vit Nam trờn th trng ni a v quc t.
Nh vậy, trớc đây do nhận thức sai lầm về mô hình xã hội chủ nghĩa, do cách làm
duy ý chí, nóng vội chủ quan và muốn đốt cháy giai đoạn và coi sở hữu toàn dân là mục
đích nên chúng ta đã mau chóng thiết lập chế độ công hữu về t liệu sản xuất. Từ đó dẫn
đến việc chỉ chú trọng phát triển nền kinh tế với hai thành phần chủ yếu là kinh tế quốc
doanh và kinh tế tập thể. Trong khi đó các thành phần kinh tế khác đều bị coi là phi xã
hội chủ nghĩa, bị kìm hãm và xoá bỏ. Tình trạng này đã làm nảy sinh những mâu thuẫn
với LLSX còn thấp kém lạc hậu kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế.
Từ thực tiễn đời sống, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI đã rút ra một bài
học là không thể nóng vội trong việc giải quyết vấn đề cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với
các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh và tập thể. Đại hội cho rằng việc cải tạo xã hội
chủ nghĩa phải là một nhiệm vụ thờng xuyên liên tục trong suốt thời kì quá độ lên chủ
nghĩa xã hội. Vì vậy đại hội VI đã đặt nền móng cho sự phát triển một nền kinh tế nhiều
thành phần ở nớc ta, kiên quyết từ bỏ ý định xoá bỏ nhanh chóng các thành phần kinh tế
ngoài quốc doanh và tập thể mà đại hội trớc đó đã ghi vào nghị quyết phải căn bản hoàn
thành.
Có thể nói rằng, giải pháp đó xuất phát từ thực tế của nớc ta và cũng là sự vận
dụng quan điểm của Lênin một cách đúng đắn. Lê nin đã khẳng định rằng trong thời kỳ
quá độ lên chủ nghĩa xã hội, nền kinh tế bao gồm nhiều đặc điểm và tính chất của kết
cấu kinh tế của xã hội cũ, đồng thời lại xuất hiện những đặc điểm và đặc tính của kết
cấu kinh tế xã hội mới, chúng tồn tại đan xen với nhau. Từ đó, Lênin rút ra đặc điểm
kinh tế mang tính phổ biến trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là nền kinh tồn tại
nhiều thành phần kinh tế, mặc dù ở mỗi nớc, mỗi thời kỳ khác nhau, số lợng các thành
phần kinh tế có thể nhiều ít khác nhau.
Từ chế độ sở hữu về t liệu sản xuất, có thể hiểu cơ cấu kinh tế nhiều thành phần
trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội là tổng thể các thành phần kinh tế cùng tồn tại
trong môi trờng hợp tác và cạnh tranh, tơng ứng với những LLSX khác nhau. Mỗi thành
phần kinh tế lại có loại hình sản xuất với quy mô và trình độ công nghệ nhất định, chịu

chế độ kinh tế tập trung quan niêu bao cấp một thời gian dài, nó chỉ thích hợp với điều
kiện chúng ta có chiến tranh chống ngoại xâm.
Thứ hai là giao lu khoa học kĩ thuật và kinh tế của nớc ta với quốc tế. Chúng
ta đang sống trong thời đại của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại nên xu
thế mở cửa đẻ đón nhận những thành tựu của thế giới là tất yếu Tận dụng tốt đợc
những phát minh, thành tựu, kinh nghiệm quý báu của các nớc khác, cùng với nâng cao
trình độ tay nghề, chuyên môn, trình độ nhận thức của ngời lao động Việt nam, chúng ta
sẽ có cơ sở vững chắc về LLSX để tiến kịp các nớc khác trên thế giới và thực hiện sự
phát triển rút ngắn, bỏ qua chế độ t bản chủ nghĩa, tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội.
Nh vậy do hai nguyên nhân trên mà LLSX của nớc ta còn đa dạng và không
đồng đều về tính chất và trình độ phát triển. Sự không đồng đều đó không chỉ diễn ra
giữa các vùng trên đất nớc, giữa các ngành mà thậm chí ở ngay trong nội bộ một ngành.
Chính vì thế chúng ta không thể nóng vội mà đòi hỏi xây dựng một quan hệ sở hữu về t
liệu sản xuất là công hữu xã hội chủ nghĩa về t liệu sản xuất nh trớc Đại hội VI mà tất
yếu phải duy trì nền kinh tế với nhiều thành phần.
Nếu làm nh trớc Đại hội VI thì chúng ta rõ ràng đã đẩy QHSX đi quá xa so với
trình độ của LLSX. Bởi theo quy luật về sự phù hợp giữa QHSX với tính chất và trình độ
phát triển của LLSX, quá trình cải tạo xã hội chủ nghĩa phải có bớc đi và hình thức thích

Học viên thực hiện: Lê Hùng Cờng

19


Giáo viên hớng dẫn : Lê Công Lai
Bài tiểu luận Triết học

hợp. Kinh nghiệm thực tế đã chỉ ra rằng: LLSX bị kìm hãm không chỉ trong trờng hợp
QHSX lạc hậu, mà ngay cả khi QHSX phát triển không đồng bộ, có những yếu tố đi quá
xa so với trình độ phát triển của LLSX. Từ tình hình thực tế của nớc ta đòi hỏi chúng ta

thống kinh tế mới. Và sau nhiều năm cải tạo xã hội chủ nghĩa và xây dựng QHSX mới,
đã xuất hiện thêm một số thành phần kinh tế mới. Các thành phần kinh tế cũ và mới tồn
tại khách quan, đan xen với nhau, tạo nên đặc điểm kinh tế trong thời kì quá độ lên chủ
nghĩa xã hội ở nớc ta.
Nh vậy, có thể thấy rằng quy luật về sự phù hợp của QHSX với tính chất và
trình độ phát triển củaỹLL là quy luật phổ biến, cơ bản của đời sống xã hội. Chúng ta

Học viên thực hiện: Lê Hùng Cờng

20


Giáo viên hớng dẫn : Lê Công Lai
Bài tiểu luận Triết học

không thể xoá bỏ một hình thức QHSX nào đó khi mà LLSX tơng ứng với nó vẫn còn
đang tồn tại, đang còn cần thiết cho xã hội. Nếu vội vàng xoá bỏ những hình thức kinh
tế này khi chúng đang còn là một tất yếu kinh tế thì đó là một điều dại dột và tự sát.
Nh Lê nin đã nói dại dột bởi điều đó chống lại quy luật khách quan, tự sát vì nó sẽ
dần dần đa nền kinh tế đến chỗ tiêu cực, LLSX xã hội sẽ bị phá hoại nghiêm trọng.
Qua quá trình phân tích nh trên cho thấy sự tồn tại và phát triển nền kinh tế
nhiều thành phần là một tất yếu kinh tế khách quan và có nhiều lợi ích kinh tế to lớn
trong thời kì quá độ. Nó vừa phù hợp với lý luận của Lê nin về đặc điểm kinh tế nhiều
thành phần trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội và thể hiện sự vận dụng đúng đắn
của quy luật QHSX phải phù hợp với tính chất và trình độ của LLSX.
Sự tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần không chỉ là một tất yếu khách quan mà
còn đem lại lợi ích to lớn bởi vì:
Một là, nền kinh tế tồn tại nhiều thành phần, tức là tồn tại nhiều hình thức
QHSX phù hợp với tình trạng thấp kém và không đồng đều của LLSX. Sự phù hợp này
đến lợt nó lại có tác dụng thúc đẩy tăng năng suất lao động, tăng trởng kinh tế, tạo điều

Từ Đại hội VI đến nay, chúng ta luôn luôn nhất quán chính sách phát triển nền
kinh tế nhiều thành phần. Đại hội VII của Đảng cộng sản Việt Nam đã khẳng định rằng
nớc ta có các thành phần kinh tế sau:
-

Kinh tế nhà nớc: là thành phần kinh tế dựa trên chế độ sở hữu Nhà n ớc về t liệu
sản xuất chủ yếu, gồm các đơn vị kinh tế mà toàn bộ vốn thuộc về Nhà n ớc
hoặc phần của nhà nớc chiếm tỉ lệ khống chế giữ vai trò định hớng nền kinh tế
phát triển theo đinh hớng xã hội chủ nghĩa.

-

Kinh tế hợp tác: là thành phần kinh tế dựa trên sở hữu tập thể, gồm các đơn vị
kinh tế do những ngời lao động tự nguyện góp vốn, góp sức kinh doanh.

-

Kinh tế t bản nhà nớc: là thành phần mà chủ thể là các nhà t bản và nhà nớc
cũng góp vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh.

-

Kinh tế cá thể, tiểu chủ: là thành phần dựa trên chế độ t hữu về t liệu sản xuất
và lao động của bản thân ngời sản xuất

-

Kinh tế t bản t nhân: là thành phần kinh tế dựa trên chế độ t hữu t bản chủ
nghĩa và bóc lột lao động làm thuê.



thực hiện tốt chủ trơng phát triển nền kinh tế nhiều thành phần của đảng ta. Những giải
pháp đó có thể khái quát lại nh sau:
Thứ nhất, là giải phóng mọi lực lợng sản xuất, mọi tiềm năng đã bị kìm hãm trớc đây của các thành phần kinh tế nhằm khai thác và đa chúng vào sử dụng một cách
sáng tạo, và có hiệu quả theo định hớng xã hội chủ nghĩa.
Thứ hai, là đa ra những chính sách nhằm khuyến khích và tạo điều kiện thuận
lợi cho các thành phần kinh tế trớc đây bị coi là phi xã hội chủ nghĩa tích cực đầu t vào
sản xuất, tham gia phát triển kinh tế xã hội.
Thứ ba, là thành phần kinh tế nhà nớc phải đợc củng cố vững chắc, và tiếp tục
tăng cờng phát triển nhằm giữ vững vai trò chủ đạo đối với các thành phần kinh tế khác.
Và luôn luôn phải đề cao tính định hớng xã hội chủ nghĩa cho tất cả các thành phần kinh
tế.
Đi cùng với tất cả các giải pháp trên cần phải thực hiện xoá bỏ một cách triệt
để cơ chế tập trung, chỉ huy, quan liêu bao cấp, và chuyển sang cơ chế thị tr ờng có sự
quản lý và điều tiết của nhà nớc bằng những chính sách, đờng lối, pháp luật, kế
hoạch phù hợp với tình hình và quá trình phát triển của đất nớc, thế giới.
Chúng ta cần phải hiểu và vận dụng một cách tốt nhất quy QHSX phù hợp với
tính chất và trình độ phát triển của LLSX. Trên thực tế bất cứ ở đâu và vào lúc nào cũng
không thể có đợc sự phù hợp tuyệt đối giữa QHSX với tính chất và trình độ phát triển
của LLSX. Nhng phải tuỳ theo tình hình thực tế mà chọn giải pháp phù hợp. Trong quan
hệ giữa LLSX và QHSX nói chung cũng có sự ràng buộc xuất phát từ chúng. Tuy nhiên
chính bản thân các QHSX lại có mối quan hệ chặt chẽ với LLSX. Vấn đề đặt ra là ta sử
dụng mối quan hệ ấy nh thế nào cho phù hợp. Đặc biệt quan hệ giữa LLSX và QHSX lại
có nhiều lộn xộn trong việc nghiên cứu, sử dụng và phát triển các phơng thức sản xuất
tức là quá trình "Đa dạng hoá" cụ thể hơn là quá trình "phù hợp hoá" các loại phơng thức
sản xuất vào điều kiện thực tế hiện nay của nớc ta. Nếu chúng ta sử dụng đúng các quy
luật trên cộng với điều hoà quan hệ LLSX với QHSX thì không lâu sau nớc ta sẽ tiến
nhanh cùng với các nớc phát triển tiến nhanh trên con đờng công nghiệp hoá - hiện đại
hoá đã chọn.
Vậy Khoa học hiện nay có vai trò gì đối với lực lợng sản xuất?

nền kinh tế theo hớng hiện đại hoá, và ở đấy đòi hỏi con ngời phải luôn luôn nâng
cao trình độ tay nghề, trình độ khoa học thì mới cập nhật đ ợc những xu thế phát triển
mới, nhng Khoa học cũng đã tích cực vào việc giải phóng sức lao động cho con ng ời,
làm đời sống càng ngày càng đợc cải thiện và hoàn thiện hơn.
Việc hội nhập và phát triển kinh tế nớc nhà hơn bao giờ hết đợc Đảng và Nhà Nớc quan tâm, để vận dụng chủ Nghĩa Mác - Lênin vào, thì đòi hỏi con ng ời phải phát
huy đợc tính sáng tạo của mình, phải biết vận dụng một cách tốt nhất giữa QHSX và
LLSX. Vậy, Triết học mang lại cho cá nhân chúng ta những nhận thức nhất định, việc áp
dụng nó vào thực tiễn là điều vô cùng khó khăn, tuỳ vào khả năng của mỗi ngời. Riêng
đối với bản thân tôi, việc tìm hiểu và phân tích đề tài này vô cùng hữu ích, mang lại cho
tôi những nhận thức đúng đắn, tích cực và hơn bao giờ hết tôi thấy đợc vai trò của mình
trong việc thúc đẩy nền kinh tế nớc nhà, tuy đóng góp đó là nhỏ bé nhng mỗi thành viên
có trình độ, có năng lực thì đất nớc mới phát triển và hội nhập đợc.
Trên đây là những hiểu biết của tôi về tình hình kinh tế nớc nhà. Những chủ trơng đờng lối phát triển kinh tế xã hội mà Đảng và Nhà nớc vạch ra đều dựa trên những
điều kiện cụ thể phù hợp với tình hình cụ thể của đất nớc trên cơ sở vận dụng một cách
sáng suốt lý luân của chủ nghĩa Mác Lê nin. Bài viết còn nhiều sai sót và còn sơ sài,
rất mong sự đóng góp của thầy cô và các bạn để bài viết đợc hoàn thiện hơn.

Học viên thực hiện: Lê Hùng Cờng

24




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status