ảnh hưởng của từng nguồn thu nhập đến bất bình đẳng thu nhập hộ gia đình khu vực đồng bằng sông cửu long phương pháp phân tách hệ số gini - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CHÂU THỊ KIM NGÂN

ẢNH HƯỞNG CỦA TỪNG NGUỒN THU NHẬP ĐẾN BẤT BÌNH ĐẲNG
THU NHẬP HỘ GIA ĐÌNH KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÁCH HỆ SỐ GINI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ HỌC

TP.Hồ Chí Minh-Năm 2015


TÓM TẮT
Nghiên cứu lựa chọn khu vực ĐBSCL là một vùng kinh tế trọng điểm của phía
Nam để nghiên cứu vấn đề bất bình đ ẳng thu nhập do các nguồn thu nhập gây ra, tìm
hiểu mối quan hệ giữa các nguồn thu nhập và bất bình đ ẳng thu nhập và đánh giá tác
động của từng nguồn thu nhập đến bất bình đ ẳng thu nhập của khu vực này. Nghiên
cứu sử dụng phương pháp phân tách hệ số Gini (Decomposition) và sử dụng dữ liệu
điều tra mức sống hộ gia đình năm 2012 của Tổng cục thống kê để tiến hành phân tách
hệ số Gini và đánh giá tác động của từng nguồn thu nhập đến bất bình đ ẳng thu nhập
và phúc lợi xã hội của người dân vùng ĐBSCL. Tuy nhiên nghiên cứu vẫn còn nhiều
thiếu sót và hạn chế là chưa đánh giá tác động của các nguồn thu nhập đến bất bình
đẳng thu nhập một cách chi tiết hơn do hạn chế về dữ liệu. Dựa trên nền tảng của
nghiên cứu này thì cần có những nghiên cứu về các yếu tố tác động đến nguồn thu
nhập không làm gia tăng bất bình đ ẳng và lượng hóa những yếu tố đó để có những
chính sách gia tăng nguồn thu nhập mà không làm cho bất bình đ ẳng tiêu cực hơn và
đây cũng là hướng nghiên cứu mới mà đề tài muốn đề cập.

iii

2.5. Các nghiên cứu thực nghiệm..............................................................................16
2.6. Phương pháp phân tách hệ số Gini ....................................................................19
iv


2.6.1. Phương pháp phân tách hệ số Gini theo nguồn thu nhập (Decomposition) ...19
2.7. Khung phân tích .................................................................................................23
2.8. Tính thích hợp của phương pháp nghiên cứu. ...................................................23
2.9. Giới thiệu dữ liệu nghiên cứu ............................................................................23
2.11. Số liệu nghiên cứu ............................................................................................24
Chương 3 TỔNG QUAN VỀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG VÀ BẤT BÌNH
ĐẲNG THU NHẬP .....................................................................................................26
3.1. Tổng quan về tình hình tăng trưởng kinh tế, nghèo đói, thu nhập và bất bình
đẳng thu nhập của khu vực ĐBSCL. .........................................................................26
3.1.1. Tăng trưởng kinh tế .........................................................................................26
3.1.2. Kinh tế nông nghiệp vùng ĐBSCL .................................................................28
3.1.3. Dân cư - xã hội ................................................................................................32
3.1.4. Nghèo đói và mức sống dân cư .......................................................................33
3.1.5. Bất bình đẳng thu nhập ...................................................................................35
Chương 4 ẢNH HƯỞNG CỦA TỪNG NGUỒN THU NHẬP ĐẾN BẤT BÌNH
ĐẲNG THU NHẬP .....................................................................................................37
4.1. Đặc điểm của dữ liệu nghiên cứu .......................................................................37
4.2. Đo lường bất bình đẳng thu nhập khu vực ĐBSCL ...........................................41
4.2.1. Đường cong Lorenz ........................................................................................41
4.2.2. Hệ số Gini .......................................................................................................43
4.2.3. Tiêu chuẩn 40 của World bank .......................................................................44
4.3. Cơ cấu thu nhập của khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long ...............................44
4.4. Bất bình đẳng thu nhập khu vực nông thôn - thành thị vùng ĐBSCL ...............46
4.6. Kết quả nghiên cứu ............................................................................................50
4.6.1. Ảnh hưởng của các nguồn thu nhập đến bất bình đẳng thu nhập tại khu vực

Bảng 3.4. Dự kiến gieo trồng lúa cả năm vùng ĐBSCL giai đoạn 2015-2020 ........30
Bảng 3.5. Diện tích mặt nước nuôi trồng và sản lượng thủy sản giai đoạn 2000-2013
của khu vực ĐBSCL .................................................................................................31
Bảng 3.6. Cơ cấu dân tộc thiểu số của vùng ĐBSCL ...............................................33
Bảng 3.7. Các chỉ tiêu về dân số vùng ĐBSCL giai đoạn 2000-2012 ......................33
Bảng 3.8. Tỷ lệ nghèo đói đa chiều của 6 vùng kinh tế, %.......................................34
Bảng 3.9. Tỷ lệ phần trăm dân số vùng ĐBSCL bị thiếu hụt về y tế, giáo dục và
điều kiện sinh sống năm 2008, % .............................................................................35
Bảng 4.1. Số thành viên trong hộ của khu vực ĐBSCL ...........................................38
Bảng 4.2. Dân số vùng ĐBSCL chia theo dân tộc, % ..............................................39
Bảng 4.3. Trình độ học vấn của người dân vùng ĐBSCL ........................................39
Bảng 4.4. Độ tuổi của người dân vùng ĐBSCL, % ..................................................40
Bảng 4.5. Tỷ lệ nam nữ của vùng ĐBSCL, % ..........................................................40
Bảng 4.6. Tỷ lệ di cư việc làm của khu vực ĐBSCL, % ..........................................41
Bảng 4.7. Tỷ lệ người dân có việc làm của khu vực ĐBSCL, % .............................41
Bảng 4.8. Phân phối thu nhập của vùng ĐBSCL, khu vực thành thị-nông thôn ......42
Bảng 4.9. Đo lường bất bình đẳng thu nhập theo tiêu chuẩn 40 của World bank của
khu vực ĐBSCL ........................................................................................................44
Bảng 4.10. Tỷ lệ hộ gia đình nhận thu nhập theo nguồn thu khu vực ĐBSCL ........45
Bảng 4.11. Cơ cấu thu nhập chia theo ngũ phân vị và nguồn thu nhập khu vực
ĐBSCL, %.................................................................................................................46
Bảng4.12. Hệ số TNBQ đầu người của thành thị so với nông thôn khu vực ĐBSCL,
nghìn đồng .................................................................................................................46
Bảng 4.13. Thu nhập trung bình phân theo nguồn thu khu vực ĐBSCL, nghìn đồng
...................................................................................................................................47
vii


Bảng 4.14. Thu nhập bình quân đầu người theo 5 nhóm ngũ phân vị chia theo thành
thị - nông thôn khu vực ĐBSCL, nghìn đồng ...........................................................47



Bảng 4.31. Tác động đến bất bình đẳng thu nhập khi nguồn thu nhập thay đổi 1% ở
khu vực nông thôn vùng ĐBSCL ..............................................................................66
Bảng 4.32.Thay đổi của phúc lợi xã hội khi thu nhập gia tăng 1% ở khu vực nông
thôn vùng ĐBSCL .....................................................................................................67

ix


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Đường cong Lorenz .......................................................................................13
Sơ đồ 2.1. Khung phân tích ...........................................................................................24
Hình 4.1. Đường cong Lorenz của Khu vực ĐBSCL-khu vực thành thị-nông thôn ....43
Hình 4.2. Đồ thị về hệ số Gini của khu vực ĐBSCL, khu vực thành thị nông thôn vùng
ĐBSC .............................................................................................................................43

x


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BBĐ

Bất bình đẳng thu nhập

ĐBSCL

Đồng Bằng Sông Cửu Long

PLXH


Chương 1
GIỚI THIỆU
Chương này đặt những vấn đề và khái quát tình hình bất bình đ ẳng thu nhập
trong giai đoạn hiện nay của khu vực ĐBSCL và tầm quan trọng của bất bình đẳng đối
với sự phát triển kinh tế và xã hội để đưa ra lý do cần nghiên cứu của đề tài. Nêu mục
tiêu của nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu.
Từ đó đưa ra phương pháp nghiên cứu sử dụng trong đề tài. Trình bày kết cấu dự kiến
của luận văn và những hạn chế của đề tài.
1. 1. Đặt vấn đề và lý do nghiên cứu
Trong gần hai thập kỷ qua, Việt Nam đã có mức tăng trưởng kinh tế vượt bậc
để từng bước trở thành một nền kinh tế thị trường năng động, tiềm năng. Tuy nhiên
việc tăng trưởng đã kéo theo những quan ngại về bất bình đẳng trong thu nhập và phúc
lợi xã hội của người dân. World bank đã có những đánh giá về tình hình tăng trư ởng
và vấn đề bất bình đẳng ở Việt Nam trong năm 2014, các nhà kinh tế nhận định những
quan ngại về bất bình đ ẳng vẫn phát sinh cho dù Việt Nam đạt thành tích về tăng
trưởng đồng đều, điều đó sẽ dẫn đến tình trạng di cư đến những thành phố lớn làm gia
tăng áp lực đảm bảo tình hình an ninh xã hội và tăng sự khác biệt về phúc lợi xã hội
(World bank, 2014).
Tăng trưởng kinh tế chưa phải là điều kiện đủ để nâng cao đời sống của người
dân mà sự phân phối thu nhập đồng đều mới là yếu tố quan trọng hướng đến sự cân
bằng và phát triển bền vững. Vai trò quan trọng của bất bình đẳng luôn được ghi nhận
vì vậy vấn đề bất bình đ ẳng thu nhập đã đứng đầu trong danh sách 10 vấn đề nóng
được quan tâm của thế giới trong năm 2015 theo nhận định của WEF, những nỗ lực
nhằm kéo hẹp khoảng cách thu nhập luôn là trọng tâm hàng đầu của các nhà hoạch
định chính sách. Vì vậy nghiên cứu vấn đề bất bình đ ẳng về thu nhập luôn là đề tài
nóng trong thời gian gần đây. Các nhà kinh tế nhận định bất bình đ ẳng không chỉ xảy
ra ở những đô thị lớn ở Việt Nam mà “quan ngại về bất bình đ ẳng còn phản ánh sự
khác biệt đáng kể về kinh tế theo nhóm dân tộc và vùng miền” theo (World bank,
2014). Theo đó nghiên cứu lựa chọn khu vực ĐBSCL để nghiên cứu về bất bình đẳng

Chính vì vậy việc nghiên cứu về bất bình đẳng thu nhập khu vực ĐBSCL sẽ tìm
ra những nguồn thu nhập tác động gây ra bất bình đẳng để chính quyền địa phương có
thể đưa ra những chính sách điều tiết lại việc phân phối thu nhập, kích thích tăng
2


trưởng thu nhập nhằm thu hẹp khoảng cách chênh lệch thu nhập giữa các nhóm để
giảm thiểu những hệ quả xấu do bất bình đẳng thu nhập gây ra.
Trước đây đã có nh ững nghiên cứu về bất bình đ ẳng thu nhập ở Việt Nam
nhưng chưa có nghiên cứu cụ thể về bất bình đ ẳng ở khu vực ĐBSCL, những nghiên
cứu trước phần lớn chỉ đo lường mức độ bất bình đ ẳng và đánh giá tác động của tăng
trưởng đến bất bình đẳng thu nhập. Các nghiên cứu trước chưa đi sâu về việc lý giải sự
ảnh hưởng của các nguồn thu nhập đối với bất bình đ ẳng thu nhập và phúc lợi xã hội
của người dân, chính vì vậy tôi đã chọn đề tài “Ảnh hưởng của từng nguồn thu nhập
đến bất bình đ ẳng thu nhập hộ gia đình khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long” để làm
luận văn tốt nghiệp thạc sĩ. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tách hệ số Gini
theo nguồn thu nhập để tìm hiểu tác động của từng nguồn thu nhập gây ra bất bình
đẳng thu nhập.
Đề tài sẽ nghiên cứu các vấn đề sau : mức độ của bất bình đẳng trong thu nhập
và xác định tác động của các nguồn thu nhập đến bất bình đ ẳng chung và chỉ số phúc
lợi xã hội của người dân vùng ĐBSCL.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Từ những vấn đề được đặt ra trong nghiên cứu về sử ảnh hưởng từ các nguồn
thu nhập đến bất bình đẳng thu nhập của khu vực ĐBSCL, nghiên cứu dựa trên kết quả
khảo sát về mức sống hộ gia đình c ủa khu vực ĐBSCL vào năm 2012 và sử dụng
phương pháp phân tách hệ số Gini để tìm hiểu tác động của từng nguồn thu nhập đến
bất bình đẳng thu nhập chung và phúc lợi xã hội. Từ đó nghiên cứu xác định ra những
mục tiêu chính sau đây:
(1) Đo lường mức độ bất bình đ ẳng thu nhập chung và bất bình đ ẳng của
từng nguồn thu nhập của khu vực ĐBSCL.

cùng một nguồn thu nhập như nhau.
Về công cụ tính toán: nghiên cứu sử dụng phần mềm Stata để trích lọc, xử lý dữ
liệu và phân tách hệ số Gini theo hướng dẫn của Lopez và Feldman (2008), công cụ hỗ
trợ tính toán Excel.

4


1.5. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các thành phần thu nhập gây ra bất bình đẳng thu nhập
của hộ gia đình khu vực ĐBSCL. Các thành phần thu nhập này được rút trích từ bộ dữ
liệu (VHLSS, 2012) về điều tra mức sống hộ gia đình, thu thập dữ liệu về 6 nguồn thu
nhập trong bộ dữ liệu VHLSS bao gồm: thu nhập từ tiền công, tiền lương, thu nhập
nông nghiệp, thu nhập từ thủy sản, thu nhập từ lâm nghiệp, thương mại dịch vụ phi
nông nghiệp và thu nhập khác.
1.6. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu về không gian là các hộ gia đình tại khu vực Đồng bằng
sông Cửu Long. Về mặt thời gian thì nghiên cứu sử dụng số liệu điều tra mức sống hộ
gia đình năm 2012 của khu vực ĐBSCL từ Tổng cục thống kê.
1.7. Ý nghĩa của nghiên cứu
Bất bình đẳng thu nhập đã và đang gây ra nhi ều thách thức lớn đối với sự phát
triển ổn định và bền vững của khu vực ĐBSCL. Luận văn là một trong số ít đề tài
nghiên cứu về mối quan hệ giữa các nguồn thu nhập và bất bình đ ẳng thu nhập đặc
biệt là của khu vực ĐBSCL. Nghiên cứu tìm hiểu những nguồn thu nhập tác động gây
ra bất bình đẳng thu nhập và đo lường mức độ tác động của những nguồn thu nhập này
đến bất bình đ ẳng thu nhập và phúc lợi xã hội của người dân vùng ĐBSCL. Kết quả
thu được có thể gợi ý chính sách cho các nhà hoạch định chính sách có những chính
sách phù hợp để cải thiện thu nhập cho người dân vùng ĐBSCL mà không làm cho bất
bình đẳng gia tăng và tác động tiêu cực đến phúc lợi xã hội của người dân.
1.8. Kết cấu dự kiến của luận văn

tiêu đo lường bất bình đ ẳng thu nhập, trình bày phương pháp phân tách h ệ số số Gini
theo nguồn thu nhập. Giới thiệu các nghiên cứu khác có sử dụng phương pháp phân
tách hệ số Gini theo nguồn thu nhập và trình bày khung phân tích của nghiên cứu.
2.1. Một số khái niệm và lý thuyết
2.1.1. Bất bình đẳng thu nhập
Các nhà kinh tế học định nghĩa bất bình đẳng thu nhập là có sự không đồng đều
về phân phối thu nhập, tạo khoảng cách lớn cho các thành viên trong xã hội. Thu nhập
phân phối không đồng đều tạo ra chênh lệch về thu nhập giữa cá nhân, hộ gia đình hay
các nhóm dân cư. Sự chênh lệch về thu nhập quá lớn sẽ là một rào cản cho mục tiêu
tăng trưởng bền vững, nhóm 80 người giàu nhất thế giới nắm giữ hơn 50% tổng của
cải toàn cầu và điều này “không tạo ra tăng trưởng bền vững” như các chuyên gia của
WEF nhận định. Các nghiên cứu thực nghiệm về bất bình đ ẳng thu nhập được đưa ra
trong nhiều nghiên cứu về bất bình đ ẳng của các nhà kinh tế học, nghiên cứu về tình
hình bất bình đ ẳng thu nhập ở Mỹ của Bryan and Martine (2008) nghiên cứu về mối
quan hệ giữa tăng trưởng và bất bình đẳng của Ferreira (1999), Kuznet (1955), Hoàng
Thúy Yến (2008), Sen and Foster (1997), nghiên cứu về các phương pháp đo lường bất
bình đẳng của Cowell (2009)...Trong đó các nghiên cứu về bất bình đ ẳng thu nhập là
vấn đề được các nhà kinh tế học, xã hội học quan tâm và nghiên cứu nhiều nhất. Các
nhà kinh tế học nhận định bất bình đẳng thu nhập đã và đang trở thành một vấn đề của
sự phát triển, sự chênh lệch về thu nhập đã tạo ra nhiều hệ lụy lớn cho xã hội trong các
nghiên cứu của Kuznet (1955), Sen and Foster (1997), Wilkinson and Pickett (2009).
Bất bình đ ẳng thu nhập sẽ kéo theo sự suy giảm về mặt đạo đức, suy giảm niềm tin
vào bản thân và xã hội một khi có sự khác biệt quá lớn về thu nhập và vị trí trong xã
hội.

7


2.1.2. Khái niệm về thu nhập
2.1.2.1.Thu nhập hộ gia đình

Thu từ sản xuất lâm nghiệp
Các khoản thu từ các hoạt động sản xuất lâm nghiệp trong 12 tháng bao gồm
trồng rừng, bảo vệ, chăm sóc, khai thác, ươm các loại cây lâm nghiệp, thu hoạch các
loại cây lâm nghiệp, thu nhặt các sản phẩm từ rừng, bảo vệ, phòng cháy rừng các
khoản thu này đã trừ chi phí sản xuất lâm nghiệp.
Thu nhập lâm nghiệp= doanh thu từ hđsx lâm nghiệp-chi phí hđsx lâm nghiệp
Thu nhập từ sản xuất, đánh bắt thủy hải sản
Các nguồn thu từ hoạt động sản suất, đánh bắt thủy hải sản bao gồm nuôi trồng,
đánh bắt thuỷ sản (ươm giống, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản) và các hoạt động có liên
quan như các công việc sơ chế sản phẩm (ướp muối, ướp lạnh, phơi khô sản phẩm),
phân loại, làm sạch sản phẩm trong 12 tháng đã trừ chi phí sản xuất.
Thu nhập thủy sản= doanh thu từ hđsx thủy sản-chi phí hđsx thủy sản
Thu nhập hoạt động sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
Doanh thu của hoạt động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp là tổng các khoản
thu do bán thành phẩm và nửa thành phẩm, thu về gia công, chế biến sản phẩm của
khách hàng, thu về công việc có tính chất công nghiệp như sửa chữa, lắp đặt máy, làm
tăng trị giá sản phẩm. Các khoản thu này tính trong 12 và đã trừ chi phí sản xuất.
Doanh thu về hoạt động xây dựng là tổng trị giá các công trình xây dựng hoàn
thành trong 12 tháng qua bên A phải trả cho bên B (chủ hộ xây dựng).
Doanh thu của hoạt động thương nghiệp gồm doanh thu hàng hoá bán ra, doanh
thu dịch vụ sửa chữa xe có động cơ, mô tô, xe máy, đồ dùng cá nhân và gia đình ph ục
vụ khách hàng trong 12 tháng .
Doanh thu hoạt động dịch vụ phi nông, lâm nghiệp, thủy sản khác là tổng số
tiền thu được từ các hoạt động trong 12 tháng qua, gồm: khách sạn, nhà hàng, tài chính
tín dụng, giáo dục đào tạo, hoạt động phục vụ cá nhân cộng đồng và các khoản thu này
đã trừ chi phí sản xuất, cung cấp dịch vụ.
Thu nhập SXKD phi nông nghiệp= doanh thu từ SXKD phi nông nghiệp-chi
phí SXKD phi nông nghiệp
9




bởi Gallo (2002) cho rằng phân phối thu nhập là kết quả của toàn bộ quá trình hoạt
động của nền kinh tế.
Nhằm phục vụ cho mục đích nghiên cứu bất bình đẳng, các nhà kinh tế thường
phân biệt 2 phương thức phân phối thu nhập chính.
Phân phối theo chức năng:
Phân phối theo chức năng là phương thức phân phối theo các yếu tố tham gia
vào quá trình sản xuất tạo ra thu nhập, phân phối chức năng cho thấy bao nhiêu thu
nhập nhận được từ yếu tố vốn, đất đai, và lao động tham gia sản xuất tạo ra thu nhập
(Gallo, 2002)
Phân phối theo quy mô:
Phân phối theo quy mô là phương thức được các nhà kinh tế sử dụng rộng rãi
nhất, nó chỉ đề cập đến nhóm cá nhân hay nhóm hộ gia đình mà không quan tâm đến
thu nhập từ đâu mà có.
Cũng theo nghiên cứu này của Trần Thế Lân (2010) thì tác giả nhận định rằng
vấn để phân phối thu nhập ở Việt Nam là một nhu cầu cấp thiết trong quá trình đất
nước đang trên đà hội nhập và phát triển. Tăng trưởng thường gây ra hệ quả là bất bình
đẳng cũng tăng lên. Điều này gây ra nhiều quan ngại về vấ n đề tăng trưởng bền vững
để đảm bảo công bằng xã hội trong việc phân phối thu nhập. Nguyễn Thị Tuệ Anh và
nhóm tác giả (2012) kết luận rằng phân phối thu nhập đóng vai trò quan tr ọng trong
việc quyết định chất lượng tăng trưởng và duy trì tăng trưởng bền vững.
2.2. Chỉ số phúc lợi Sen
Có khá nhiều quan điểm và định nghĩa v ề phúc lợi xã hội trên thế giới, tuy
nhiên đa số thống nhất với quan điểm phúc lợi xã hội là “hệ thống các định chế và các
chính sách nhằm bảo đảm đáp ứng những nhu cầu cơ bản của người dân, đặc biệt là
trong những hoàn cảnh bất trắc như mất việc làm, già cả và bệnh tật, nhất là những
nhóm dân cư nghèo, yếu thế, dễ bị tổn thương”. Khái niệm đơn giản hơn thì phúc lợi
xã hội được hiểu nôm na là những giá trị bằng hiện vật hoặc tinh thần mà con người
được hỗ trợ để làm tăng thêm chất lượng cuộc sống. Các nhà chính trị khẳng định rằng

Ngoài ra còn có các chỉ số khác như hệ số Theil, đường cong Kunez, hệ số chênh lệch
thu nhập, tiêu chuẩn 40 của World bank theo Cowel (2009).
2.3.1. Đường cong Lorenz
PerKins, Radelet and Lindauer (2005) đường cong Lorenz là một loại đồ thị
dùng để biểu diễn mức độ bất bình đẳng trong phân phối thu nhập. Nó được phát triển
bởi Max.O.Lorenz từ năm 1905 để thể hiện sự phân phối thu nhập. Đường cong
12


Lorenz chỉ ra tỷ lệ phần trăm số hộ gia đình hay dân số trong tổng dân số và tỷ lệ phần
trăm thu nhập của họ trong tổng thu nhập.
Tỷ lệ phần trăm cộng dồn số hộ gia đình được thể hiện trên trục hoành, và tỷ lệ
phần trăm cộng dồn thu nhập thể hiện trên trục tung.
Đường thẳng tạo với trục hoành thành một góc 45° gọi là đường bình đẳng
tuyệt đối. Mỗi điểm trên đường này thể hiện tỷ lệ phần trăm số hộ gia đình đúng bằng
tỷ lệ phần trăm thu nhập. Đường lõm xuống được gọi là đường bất bình đẳng tuyệt
đối. Mỗi điểm trên đường này thể hiện tỷ lệ phần trăm số hộ gia đình không có thu
nhập hoặc tỷ lệ phần trăm số hộ gia đình chiếm toàn bộ tổng thu nhập.
Đường cong Lorenz luôn luôn bắt đầu từ điểm (0;0) và kết thúc tại điểm (1; 1).
Như vậy đường Lorenz là cách biểu hiện trực quan của sự bất bình đẳng trong phân
phối thu nhập, nó càng lõm thì mức độ bất bình đẳng trong phân phối thu nhập càng
cao.
Hạn chế của đường cong Loren là đôi khi nó không phải là cách đánh giá định
lượng về bất bình đẳng, để khắc phục điều này người ta sử dụng hệ số Gini để thay
thế.
% Thunhập

O’

100

1

G=1+ Trong đó:

𝑛

2

𝑛2 .𝑦𝑏𝑞

– ( y1 + 2y2+3y3+ … + nyn )

(2.2)

y1, y2, ...yn: Thu nhập của từng nhóm hộ theo thứ tự giảm dần.
ybq: Thu nhập bình quân của hộ.
n: Tổng số nhóm hộ.
Biểu thị bằng hình học qua đường cong Loren, hệ số GINI được tính như sau:
Diện tích phần nằm giữa đường cong Loren và đường nghiêng 45o
G=
Tổng diện tích nằm dưới đường nghiêng 45o

Khi đường cong Loren trùng với đường nghiêng 45 0 (đường bình đẳng tuyệt
đối) thì hệ số GINI bằng 0, xã hội có sự phân phối bình đẳng tuyệt đối. Nếu đường
14


cong Loren trùng với trục hoành, hệ số GINI bằng 1, xã hội có sự phân phối bất bình
đẳng tuyệt đối. Như vậy 0 ≤ G ≤ 1.
Tuy nhiên hệ số Gini cũng có hạn chế là không thể phân tách được thành từng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status