Trường ĐH Thương Mại
Khóa luận tốt nghiệp
TÓM LƯỢC
Khóa luận là sản phẩm nghiên cứu độc lập thể hiện rõ nhận thức của sinh
viên về thực tế khách quan tại doanh nghiệp và việc thực hiện chế độ kế toán, chuẩn
mực kế toán Việt Nam hiện hành tại Doanh nghiệp. Những thông tin thu được trong
quá trình thực tập tổng hợp và viết khóa luận đã giúp em củng cố nền tảng kiến
thức.
Trên cơ sở những kiến thức đã được nghiên cứu tại trường Đại học Thương
Mại và kiến thức có được trong quá trình tự nghiên cứu, khóa luận đưa ra những
đánh giá về thực trạng “Kế toán chi phí xây lắp công trình Cải tạo, sửa chữa nền
nhà S13 tại khu A - Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự tại Công ty Cổ phần Đầu Tư và
Xây Lắp Tây Hồ” trên phương diện thành công và tồn tại từ đó đưa ra giải pháp
giúp công ty hoàn thiện phương pháp kế toán nhằm nâng cao hiệu quả trong việc
theo dõi, quản lý chi phí sản phẩm xây lắp đồng thời nâng cao hiệu quả kinh tế.
Do thời gian, trình độ khả năng nghiên cứu có hạn nên khóa luận không
tránh khỏi có thiếu sót. Em rất mong nhận được sự hướng dẫn giúp đỡ của thầy cô
và các bạn để khóa luận được hoàn chỉnh hơn, tạo điều kiện nâng cao kiến thức
phục vụ cho những nghiên cứu cao hơn và quá trình làm việc thực tế sau này.
SV: Đặng Hồi Nam
i
GVHD: TS. Nguyễn Viết Tiến
Trường ĐH Thương Mại
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................................ii
MỤC LỤC............................................................................................................................iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ..................................................................vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT..............................................................................................vii
PHẦN MỞ ĐẦU................................................................................................................viii
CHƯƠNG 1...........................................................................................................................1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG
DOANH NGHIỆP XÂY LẮP...............................................................................................1
1.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất xây lắp có ảnh hưởng đến kế toán chi phí sản xuất xây
lắp trong các Doanh nghiệp Xây Lắp.................................................................................1
1.2. Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất trong Doanh nghiệp Xây Lắp......................2
1.2.1. Khái niệm chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp..........................................2
1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp............................................3
1.3. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trong Doanh nghiệp Xây Lắp...4
1.3.1. Đối tượng tập hợp chi phí.........................................................................................4
1.3.2. Phương pháp tập hợp chi phí....................................................................................5
1.4. Kế toán chi phí sản xuất xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp theo hướng dẫn của
chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS)................................................................................6
1.5. Kế toán chi phí sản xuất xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp theo quy định của chế
độ kế toán Doanh Nghiệp hiện hành. (Ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính)...........................................................................8
1.5.1. Chứng từ sử dụng.....................................................................................................9
1.5.2. Tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
xây lắp................................................................................................................................9
1.5.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp..................................................9
1.5.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp........................................................10
1.5.2.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công ....................................................11
1.5.2.4. Kế toán chi phí sản xuất chung...............................................................13
1.5.2.5. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn công trình...................................14
1.5.3. Sổ kế toán...............................................................................................................14
A-Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự tại Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Lắp Tây Hồ.......20
2.2.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại công ty cổ phần đầu tư và xâp lắp Tây Hồ
..........................................................................................................................................20
2.2.2. Thực trạng kế toán chi phí xây lắp công trình Cải tạo, sửa chữa nền nhà S13 tại
khu A-Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự tại Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Lắp Tây Hồ21
2.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.................................................21
2.2.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.......................................................25
2.2.2.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công.....................................................28
2.2.2.4. Kế toán chi phí sản xuất chung...............................................................31
2.2.2.5. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất cuối kỳ..............................................36
2.2.2.6. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ ......................................................39
CHƯƠNG 3.........................................................................................................................41
CÁC KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN
XUẤT SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP TÂY
HỒ........................................................................................................................................41
3.1. Các kết luận về đánh giá thực trạng qua nghiên cứu kế toán chi phí xây lắp công
trình Cải tạo, sửa chữa nền nhà S13 tại khu A-Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự tại Công ty
Cổ phần Đầu Tư và Xây Lắp Tây Hồ..............................................................................41
3.1.1. Ưu điểm..................................................................................................................41
3.1.2. Hạn chế và nguyên nhân........................................................................................43
3.2. Giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp tại Công ty
Cổ phần Đầu Tư và Xây Lắp Tây Hồ..............................................................................44
3.2.1. Giải pháp thứ nhất: Về hình thức ghi sổ và hệ thống thông tin kế toán.................45
3.2.2. Giải pháp thứ hai: Về kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.............................45
Nợ TK 152...................................................................................................................47
3.2.3. Giải pháp thứ ba: Về kế toán chi phí nhân công trực tiếp......................................47
3.2.4. Giải pháp thứ tư: Về Kế toán chi phí sử dụng máy thi công..................................48
3.2.5 . Giải pháp thứ năm: Biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất.....................................49
3.3. Điều kiện thực hiện giải pháp....................................................................................50
3.3.1. Về phía Nhà nước...................................................................................................50
Sơ đồ 1.4
thi công riêng nhưng không tổ chức kế toán riêng)
Sơ đồ kế toán chi phí sử dụng máy thi công (Trường hợp DNXL có đội
máy thi công riêng biệt và có phân cấp hạch toán cho đội máy, có tổ
Sơ đồ 1.5
chức hạch toán riêng)
Sơ đồ kế toán chi phí sử dụng máy thi công (Trường hợp DNXL phải
Sơ đồ 1.6
Sơ đồ 1.7
Sơ đồ 1.8
Sơ đồ 1.9
Sơ đồ 1.10
Sơ đồ 1.11
Sơ đồ 1.12
Sơ đồ 2.1
thuê máy thi công)
Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung
Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí xây lắp
Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký - Sổ Cái
Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ - ghi sổ
Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký - Chứng từ
Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung
Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy tính
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty cổ phần đầu tư và xây lắp Tây
HĐQT
Hội Đồng Quản Trị
XDCB
Xây dựng cơ bản
BTC
Bộ Tài Chính
BCTC
Báo Cáo Tài Chính
TC -KT
Tài Chính – Kế Toán
DNTM
Doanh Nghiệp Thương Mại
BHXH
Bảo Hiểm Xã Hội
BHYT
GVHD: TS. Nguyễn Viết Tiến
Trường ĐH Thương Mại
Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong những năm gần đây, hòa mình cùng với quá trình đổi mới đi lên của
đất nước, các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ xây dựng…cũng có nhiều
sự đổi mới tương ứng với yêu cầu của nền kinh tế thị trường. Trong những thay đổi
đó, kế toán là một lĩnh vực dành được nhiều quan tâm nhất ở tất cả các doanh
nghiệp. Bởi vì làm tốt công tác kế toán đồng nghĩa với việc quản lý đồng vốn, đảm
bảo mỗi đồng vốn bỏ ra luôn tạo lợi nhuận cho công ty. Trong công tác kế toán ở
doanh nghiệp, hạch toán chi phí sản xuất là khâu quan trọng và phức tạp. Chi phí
sản xuất liên quan đến hầu hết các yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất kinh
doanh. Đảm bảo việc hạch toán giá thành chính xác, kịp thời, phù hợp với đặc điểm
hình thành và phát sinh chi phí doanh nghiệp là yêu cầu có tính xuyên suốt trong
quá trình hạch toán. Thông qua những thông tin về chi phí sản xuất do kế toán cung
cấp, nhà quản lý doanh nghiệp sẽ đánh giá được thực trạng doanh nghiệp mình từ
đó tìm cách đổi mới, cải tiến phương thức quản lý sản xuất kinh doanh, tiết kiệm chi
phí và tăng tối đa nguồn lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Đặc biệt là trong ngành xây dựng cơ bản - một ngành sản xuất vật chất vô
cùng quan trọng góp phàn tạo nên “ Bộ xương sống” cho nền kinh tế, có rất nhiều
khó khăn mà các doanh nghiệp xây lắp đang phải đối mặt. Hiện nay các doanh
nghiệp xây lắp hoạt động chủ yếu theo hình thức đấu thầu, do đó mà việc giảm chi
phí hạ giá thành sản phẩm là vô cùng quan trọng, giúp cho doanh nghiệp có thể
cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành.
Trong suốt quá trình thực tập tại công ty, em nhận thấy kế toán chi phí sản
quy định hiện hành và giúp cho kế toán trở thành công cụ quản lý đắc lực của nhà
quản trị.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
-
Đối tượng nghiên cứu: Kế toán chi phí xây lắp phát sinh tại Công trình Cải
tạo, sửa chữa nền nhà S13 tại khu A-Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự tại Công
ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Lắp Tây Hồ.
-
Không gian nghiên cứu: Phòng kế toán- tài chính của công ty cổ phần đầu tư
và xây lắp Tây Hồ
-
Thời gian nghiên cứu: Từ 07/01/2013- 05/04/2013. Số liệu được trình bày
trong khóa luận là số liệu năm 2013.
4. Phương pháp nghiên cứu đề tài
Để phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài em đã sử dụng một số phương pháp
để thu thập dữ liệu sơ cấp, thứ cấp và phân tích dữ liệu đã thu thập được. Từ đó có
thể nhận biết chính xác thực trạng công tác kế toán tại công ty.
-
Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
Đây là phương pháp cho phép thu thập những thông tin sâu rộng hơn từ
nhiều mặt, nhiều khía cạnh. Các tài liệu nghiên cứu gồm: Các tài liệu bên ngoài như
các chuẩn mực, chế độ kế toán Việt Nam, giáo trình kế toán CPSX, tạp chí kế toán,
Phương pháp phỏng vấn:
Trong quá trình thực hiện đề tài, để nắm được những thông tin tổng quát về
công ty em đã được phỏng vấn ông Trần Anh Tuấn - Kế toán trưởng của công ty.
Trên cơ sở nghiên cứu kỹ lưỡng nội dung của đề tài, em đã chuẩn bị một số câu hỏi
phỏng vấn cụ thể như sau :
+ Công ty đang thực hiện chế độ kế toán ban hành theo quyết định nào?
+ Niên độ kế toán của công ty bắt đầu và kết thúc tại ngày, tháng nào?
+ Hình thức tổ chức bộ máy kế toán của công ty là hình thức nào?
+ Hình thức kế toán được công ty áp dụng là hình thức nào? Phương pháp
tính thuế GTGT là phương pháp khấu trừ hay trực tiếp? Phương pháp hạch toán
hàng tồn kho như thế nào?
+ Phương pháp khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp?
+ Hiện nay công ty tổ chức phân loại chi phí sản xuất theo tiêu chí nào?
+ Công ty tiến hành tập hợp chi phí sản xuất như thế nào?
+ Chi phí sản xuất chung để sản xuất sản phẩm xây lắp được phân bổ theo
tiêu thức nào?
Cũng trong buổi phỏng vấn, em đã được sự đồng ý của ông Trần Anh Tuấn
(Kế toán trưởng) cho phép sử dụng những chứng từ, số liệu cần thiết của công ty để
phục vụ cho việc viết khóa luận này.
SV: Đặng Hồi Nam
ix
GVHD: TS. Nguyễn Viết Tiến
Trường ĐH Thương Mại
x
GVHD: TS. Nguyễn Viết Tiến
Trường ĐH Thương Mại
Khóa luận tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN
XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất xây lắp có ảnh hưởng đến kế toán chi phí sản
xuất xây lắp trong các Doanh nghiệp Xây Lắp
So với các ngành sản xuất khác, ngành xây dựng cơ bản có những đặc điểm
về kinh tế - kỹ thuật riêng biệt, thể hiện rất rõ nét ở sản phẩm xây lắp và quá trình
tạo ra sản phẩm của ngành. Điều này đã chi phối đến công tác kế toán chi phí sản
xuất sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp. Sản xuất xây lắp có những đặc điểm
sau:
- Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc…có quy mô
lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm xây lắp lâu
dài. Do đó việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp phải lập dự toán (dự
toán thiết kế, dự toán thi công). Quá trình sản xuất xây lắp phải so sánh với dự toán,
lấy dự toán làm thước đo, đồng thời để giảm bớt rủi ro phải mua bảo hiểm cho công
trình xây lắp. Do sản phẩm xây lắp có tính đơn chiếc nên các công trình khác nhau
thì chi phí sản xuất thi công cũng khác nhau. Việc tập hợp chi phí, tính giá thành và
xác định kết quả thi công xây lắp cũng được tính cho từng sản phẩm xây lắp riêng
biệt.
- Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với
chủ đầu tư (giá đấu thầu), do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không thể
lũ lụt….Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ sao cho đảm
bảo sử dụng vốn tiết kiệm, bảo đảm chất lượng công trình đúng như thiết kế, dự
toán, tránh các sai lầm trong quá trình thi công thường khó sửa chữa, phải phá đi
làm lại gây lãng phí, để lại hậu quả có khi nghiêm trọng, lâu dài và khó khắc phục.
Đồng thời do thời gian thi công tương đối dài nên kỳ tính giá thành thường không
được xác định hàng tháng như trong các ngành sản xuất công nghiệp khác mà được
xác định theo theo điểm khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành hay thực
hiện bàn giao thanh toán theo giai đoạn quy ước tùy theo kết cấu, đặc điểm kỹ thuật
và khả năng về vốn của đơn vị xây lắp.
Những đặc điểm trên đã ảnh hưởng rất lớn đến kế toán chi phí sản xuất sản
phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp. Do đó công tác kế toán vừa phải đáp ứng yêu
cầu chung về chức năng, nhiệm vụ kế toán của một doanh nghiệp sản xuất vừa phải
đảm bảo phù hợp với đặc thù của loại hình doanh nghiệp xây lắp.
1.2. Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất trong Doanh nghiệp Xây Lắp
1.2.1. Khái niệm chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán
dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản đầu tư tài sản hoặc phát sinh các
khoản nợ dẫn đến làm giảm nguồn vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân
phối cho cổ đông hoặc cho chủ sở hữu.
Chi phí xây lắp là những chi phí phát sinh trong lĩnh vực sản xuất xây dựng
và lắp đặt thiết bị, nó chiếm một bộ phận chủ yếu tạo nên sản phẩm xây dựng.
Các chi phí này được biểu hiện trên hai mặt định tính và định lượng:
SV: Đặng Hồi Nam
2
GVHD: TS. Nguyễn Viết Tiến
quá trình hoạt động xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp dịch vụ,
không phân biệt lao động thuê ngoài hay lao động thuộc doanh nghiệp quản lý như:
tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả…
- Chi phí sử dụng máy thi công: là toàn bộ chi phí sử dụng xe, máy thi công
phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp, công trình.
- Chi phí sản xuất chung: bao gồm toàn bộ chi phí liên quan đến việc tổ chức,
quản lý và phục vụ thi công của các đội xây lắp ở các công trường xây dựng.
Ngoài ra, chi phí sản xuất còn có thể phân loại theo một số tiêu thưc sau:
* Căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế: theo cách phân loại này, tất cả các
chi phí chứa đựng nội dung, tính chất kinh tế không phân biệt nơi chi phí đó phát
SV: Đặng Hồi Nam
3
GVHD: TS. Nguyễn Viết Tiến
Trường ĐH Thương Mại
Khóa luận tốt nghiệp
sinh ở đâu và có tác dụng như thế nào được xếp vào cùng một loại gọi là yếu tố chi
phí, bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu gồm toàn bộ chi phí về đối tượng lao động như:
nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, vật liệu thiết bị xây dựng.
- Chi phí nhân công là toàn bộ tiền công, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, KPCĐ
và các khoản khác phải trả cho người lao động.
- Chi phí khấu hao TSCĐ là toàn bộ phải trích khấu hao, trích trước chi phí sửa
chữa lớn trong tháng đối với tất cả các loại TSCĐ có trong doanh nghiệp.
Trường ĐH Thương Mại
Khóa luận tốt nghiệp
Do tính chất đặc thù của ngành nghề xây lắp nên đối tượng tập hợp chi phí
sản xuất thường được xác định là từng công trình, hạng mục công trình, theo từng
đơn đặt hàng, từng bộ phận, đội sản xuất xây lắp.
Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đúng và phù hợp với đặc
điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn trong việc
tổ chức kế toán tập hợp chi phí xây lắp từ việc hạch toán ban đầu đến tổ chức tổng
hợp số kiện và ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết…
1.3.2. Phương pháp tập hợp chi phí
* Phương pháp tập hợp trực tiếp
Phương pháp này áp dụng đối với những chi phí liên quan đến một đối tượng
kế toán tập hợp chi phí sản xuất. Phương pháp này đòi hỏi ngay từ khâu hạch toán
ban đầu, các chứng từ gốc phải ghi chép riêng rẽ chi phí cho từng đối tượng tập hợp
chi phí sản xuất. Căn cứ vào các chứng từ gốc đó, kế toán quy nạp trực tiếp các chi
phí cho từng đối tượng. Trong doanh nghiệp xây lắp, kế toán thường sử dụng
phương pháp này để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp.
* Phương pháp phân bổ gián tiếp chi phí sản xuất
Phương pháp này áp dụng đối với những loại chi phí có liên quan đến nhiều
công trìn, không thể tập hợp trực tiếp mà phải tiến hành tập hợp chi phí sản xuất và
phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí liên quan theo trình tự sau:
- Lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý và tính hệ số phân bổ chi phí
Tiêu thức phân bổ chi phí là tiêu thức đảm bảo được mối quan hệ tỷ lệ thuận
giữa tổng chi phí cần được phân bổ với tiêu thức phân bổ của đối tượng.
Hệ số phân bổ được xác định như sau:
Công thức:
H=
này ít được áp dụng.
Trường hợp đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là đội thi công hay công
trường thì chi phí sản xuất phải tập hợp theo đội thi công hay công trường. Cuối kỳ
tổng số chi phí tập hợp phải được phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình
để tính giá thành sản phẩm riêng.
1.4. Kế toán chi phí sản xuất xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp theo
hướng dẫn của chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS)
Trong hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, có các chuẩn mực liên quan tới
chi phí sản xuất trong DNXL như:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01(VAS 01) - Chuẩn mực chung: Đây là
chuẩn mực chung nêu lên các nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố và
việc ghi nhận các yếu tố của báo cáo tài chính. Trong đó có khái niệm về chi phí và
nguyên tắc ghi nhận chi phí vào BCTC.
Việc ghi nhận chi phí vào BCTC cần phải tuân thủ đúng theo các nguyên tắc mà
chuẩn mực đã nêu ra.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15(VAS 15) – Hợp đồng xây dựng: mục
đích của chuẩn mực này nhằm quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương
pháp kế toán doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng xây dựng.
Theo chuẩn mực này chi phí của hợp đồng xây dựng bao gồm: chi phí liên
quan trực tiếp đến từng hợp đồng; chi phí chung liên quan đến hoạt động của các
hợp đồng và có thể phân bổ cho từng hợp đồng cụ thể; các chi phí khác có thể thu
lại từ khách hàng theo các điều khoản của hợp đồng.
Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng bao gồm: chi phí nhân công tại
công trường (bao gồm cả chi phí giám sát công trình), chi phí nguyên liệu, vật liệu,
thiết bị công trình, chi phí khấu hao máy móc thiết bị và các tài sản cố định khác sử
dụng để thực hiện hợp đồng. Chi phí vận chuyển, lắp đặt, tháo dỡ máy móc thiết bị
SV: Đặng Hồi Nam
6
không phụ thuộc vào hóa đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch đã lập hay chưa và
số tiền ghi trên hóa đơn là bao nhiêu.
+ Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá
trị khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định
một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, thì chi phí liên quan đến hợp
đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng
xác nhận trong kỳ được phản ánh trên hóa đơn đã lập.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02(VAS 02)- Hàng tồn kho: Chuẩn mực kế
toán này quy định trong chi phí sản xuất xây lắp thì các khoản chi phí NVL phải
SV: Đặng Hồi Nam
7
GVHD: TS. Nguyễn Viết Tiến
Trường ĐH Thương Mại
Khóa luận tốt nghiệp
được tính theo giá thực tế khi xuất sử dụng. Giá thực tế NVL có thể được xác định
theo một trong các phương pháp: phương pháp tính theo giá đích danh, phương
pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), phương
pháp nhập sau xuất trước (LIFO).
Chuẩn mực kế toán này cũng quy định: chi phí sản xuất chung cố định được
phân bổ gián tiếp vào chi phí SXXL từng công trình, HMCT...dựa vào công suất
hoạt động sản xuất bình thường. Công suất bình thường là khối lượng xây dựng đạt
được ở mức trung bình trong điều kiện sản xuất xây lắp bình thường. Còn chi phí
SXC biến đổi thì phân bổ hết vào chi phí SXXL từng công trình, HMCT... theo chi
Khóa luận tốt nghiệp
1.5.1. Chứng từ sử dụng
Chứng từ kế toán được sử dụng làm căn cứ để phản ánh các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh, đồng thời để ghi sổ kế toán. Kế toán CFSX xây lắp tại doanh nghiệp
xây lắp sử dụng rất nhiều chứng từ và chủ yếu là các chứng từ sau:
-
Bảng chấm công
-
Phiếu xác nhận công việc hoàn thành hoặc Biên bản nghiệm thu
-
Phiếu báo làm thêm giờ
-
Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho
-
Hợp đồng lao động
-
Hóa đơn giá trị gia tăng
* Tài khoản sử dụng: TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”: Dùng để phản ánh chi phí nguyên
vật liệu thực tế phát sinh để sản xuất sản phẩm xây dựng hay lắp đặt các công trình.
Tài khoản này không phản ánh chi phí nguyên vật liệu sử dụng cho máy thi công và
được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình theo từng đối tượng tập
hợp chi phí.
* Phương pháp kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu (NVL) sử dụng cho xây dựng, căn cứ phiếu
xuất kho kế toán hạch toán vào bên nợ TK 621: trị giá nguyên vật liệu xuất kho.
SV: Đặng Hồi Nam
9
GVHD: TS. Nguyễn Viết Tiến
Trường ĐH Thương Mại
Khóa luận tốt nghiệp
Trường hợp khi mua NVL đưa thẳng vào xây dựng thì kế toán căn cứ vào hoá
đơn GTGT, hoá đơn bán hàng để ghi tăng cho chi phí NVLTT đồng thời kế toán
cũng phải hạch toán thuế GTGT được khấu trừ trên TK133 (nếu doanh nghiệp tính
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ). Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp hoặc NVL sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh không
thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì kế toán căn cứ vào hoá đơn bán hàng ghi tăng
chi phí theo tổng giá thanh toán.
Trường hợp số nguyên vật liệu xuất ra không sử dụng hết nhập lại kho hoặc có
phế liệu thu hồi, kế toán ghi tăng chi phí NVLTT theo trị giá NVL nhập lại kho.
Khóa luận tốt nghiệp
Khi công nhân thực tế nghỉ phép, kế toán phản ánh số phải trả về tiền lương
nghỉ phép của công nhân sản xuất, ghi giảm chi phí phải trả đồng thời ghi tăng
khoản phải trả người lao động.
Chi phí nhân công vượt mức bình thường kế toán ghi tăng giá vốn đồng thời
ghi giảm chi phí nhân công trực tiếp.
Cuối kỳ, tính phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp và các khoản
trích theo lương theo đối tượng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh, kế toán ghi
tăng chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, ghi giảm chi phí nhân công trực tiếp.
Trình tự kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp được thể hiện qua sơ đồ:
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp (Phụ lục 02)
1.5.2.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
* Tài khoản sử dụng: TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công
TK 623 “Chi phí sử dụng máy thi công”: Tài khoản này phản ánh toàn bộ chi
phí sử dụng máy thi công để hoàn thành khối lượng sản phẩm xây lắp, gồm: chi phí
khấu hao cơ bản, chi phí sửa chữa máy, chi phí nhiên liệu, chi phí nguyên liệu, tiền
lương của công nhân điều khiển máy thi công và các chi phí khác phục vụ máy thi
công. Tài khoản này cũng được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công
trình.
* Phương pháp kế toán chi phí sử dụng máy thi công
a. Trường hợp DNXL không tổ chức đội máy thi công thi công riêng biệt hoặc
có tổ chức đội máy thi công riêng nhưng không tổ chức kế toán riêng
Căn cứ vào bảng tính tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân trực tiếp
điều khiển máy, phục vụ máy, ghi tăng chi phí sử dụng máy thi công đồng thời ghi
tăng khoản phải trả người lao động.
Khi xuất kho hoặc mua NVL sử dụng cho máy thi công, căn cứ vào phiếu xuất
kho, hóa đơn GTGT ghi tăng chi phí sử dụng máy thi công, tăng thuế đầu vào được
khấu trừ đồng thời ghi giảm NVL, công cụ dụng cụ, tăng khoản thanh toán (TK
nội bộ.
Trình tự kế toán :
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán chi phí sử dụng máy thi công (Phụ lục 03-b)
c. Trường hợp DNXL phải thuê máy thi công
Căn cứ vào chứng từ về việc thuê máy thi công, ghi tăng chi phí sử dụng máy
thi công (chi phí dịch vụ mua ngoài), ghi tăng khoản thuế GTGT đầu vào được khấu
trừ, đồng thời ghi giảm các khoản thanh toán (TK 111, 112...), hay ghi tăng các
khoản phải trả nhà cung cấp.
Cuối kỳ kết chuyển vào TK 154 theo từng đối tượng, ghi tăng chi phí sản xuất
kinh doanh đồng thời ghi giảm chi phí sử dụng máy thi công.
Các chi phí bằng tiền liên quan đến sử dụng máy thi công, căn cứ vào phiếu
chi và hóa đơn GTGT ghi tăng chi phí sử dụng máy thi công đồng thời ghi giảm các
khoản thanh toán bằng tiền mặt.
Cuối kỳ kế toán phân bổ chi phí sử dụng máy thi công vào từng công trình,
HMCT kế toán ghi tăng chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, ghi giảm chi phí sử
dụng máy thi công.
SV: Đặng Hồi Nam
12
GVHD: TS. Nguyễn Viết Tiến
Trường ĐH Thương Mại
Khóa luận tốt nghiệp
Trình tự kế toán :
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán chi phí sử dụng máy thi công (Phụ lục 03-c)
13
GVHD: TS. Nguyễn Viết Tiến
Trường ĐH Thương Mại
Khóa luận tốt nghiệp
1.5.2.5. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn công trình
* Tài khoản sử dụng: TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”: Dùng để tập hợp chi phí sản
xuất kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp. Chi phí sản xuất
kinh doanh hạch toán trên TK 154 được chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí như:
đội sản xuất, công trình…
Phản ánh trên TK 154 gồm những chi phí sau: chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất
chung.
* Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn công trình
Cuối kỳ, kế toán thực hiện phân bổ hoặc kết chuyển chi phí NVL trực tiếp, chi
phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí SXC kế toán ghi tăng
chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 154) và ghi giảm các khoản chi phí liên
quan.
Giá thành khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao kế toán ghi tăng giá vốn
hàng bán và ghi giảm khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đã tập hợp của
công trình.
Tổng giá thành thực tế công trình, HMCT hoàn thành chờ tiêu thụ, kế toán ghi
tăng tài khoản thành phẩm và ghi giảm khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Trình tự kế toán tập hợp chi phí xây lắp toàn công trình được thể hiện qua sơ
1.5.3.2. Hình thức kế toán Chứng từ – Ghi sổ
Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ
kế toán tổng hợp bao gồm: Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký chứng từ ghi
sổ và ghi theo nôi dung kinh tế trên Sổ Cái.
Trình tự ghi sổ: Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng Tổng
hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế
toán lập Chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký chứng
từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào sổ Cái. Cuối tháng, phải khóa sổ sau đó đối
chiếu, kiểm tra số liệu trên Sổ Cái và bảng Tổng hợp chi tiết được dùng để lập các
Báo cáo tài chính.
Sơ đồ 1.9: Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ - ghi sổ (Phụ lục 07)
Sổ kế toán phản ánh chi phí sản xuất: Chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ
ghi sổ, sổ cái TK 621, 622, 627, sổ chi tiết chi phí sản xuất.
1.5.3.3. Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ
Đặc trưng cơ bản của hình thức này là tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh theo bên có của các TK kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ
kinh tế đó theo các TK đối ứng nợ.
Sơ đồ 1.10: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký - Chứng từ (Phụ lục 08)
Sổ kế toán phản ánh chi phí sản xuất: Nhật ký chứng số 7, bảng kê số 4, số 8,
sổ cái TK 621, TK622, TK627, TK154…Sổ chi tiết chi phí sản xuất.
SV: Đặng Hồi Nam
15
GVHD: TS. Nguyễn Viết Tiến