CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
MỤC LỤC
Lời mở đầu...................................................................................................3
Phần I. Những đặc điểm kinh tế-kỹ thuật của Công ty cổ phần Đầu tư
và Xây dựng HUD3.................................................................................4
I. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty..................................4
II. Đặc điểm tổ chức họat động sản xuất kinh doanh của Công ty..........5
III. Đặc điểm bộ máy quản lý của Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng
HUD3................................................................................................................6
Phần II. Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty cổ phần Đầu tư và
xây dựng HUD3.................................................................................8
I. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán........................................................8
II.Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty HUD3....................11
III. Đặc điểm kế toán các phần hành chủ yếu tại Công ty....................15
1. Kế toán TSCĐ tại Công ty………………………………………16
2. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ……………...20
3. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại
Công ty………………………………………………………………………49
4.Kế toán xác định và phân phối kết quả kinh doanh………..........56
IV.Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại
Công ty............................................................................................................52
1.Đặc điểm và phân lọai lao động tại công ty……………………..57
2. Kế toán số lượng, thời gian và kết quả lao động………………..58
3. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ
phần đầu tư và xây dựng HUD3……………………………………………..58
- 1 -
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
: 6.280.688
Phần I:
NHỮNG ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG HUD3
I.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng HUD3 là doanh nghiệp thành
viên Tổng Công ty Đầu tư phát triển Nhà và đô thị-Bộ Xây dựng đây là doanh
nghiệp Nhà nước chuyên xây dựng và đầu tư các công trình dân dụng, công
nghiệp, giao thông thủy lợi, công trình văn hóa, lập và quản lý các dự án đầu
tư phát triển khu đô thị, khu công nghiệp, kinh doanh nhà, trang trí nội thất...
Trụ sở chính của Công ty tại số 123-phố Tô Hiệu-thị xã Hà Đông-Tỉnh
Hà Tây, Công ty còn có một chi nhánh ở Thành phố Hồ Chí Minh.
Tiền thân của Công ty Cổ phần và đầu tư Xây dựng HUD3 là Công ty
Xây dựng dân dụng trực thuộc UBND thị xã Hà Đông, được thành lập năm
1978, có nhiệm vụ thi công các công trình xây dựng dân dụng và công
nghiệp, phát triển cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh Hà Tây.
Ngày 1/7/1995, theo quyết định số 327/QDUB của UBND tỉnh Hà Tây
phát triển thành Công ty Xây dựng và Kinh doanh nhà Hà Đông trực thuộc Sở
Xây dựng Hà Tây.
Ngày 18/08/2000, theo quyết định số 1151/QĐ-BXD của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng tiệp nhận Công ty Xây dựng và Kinh doanh nhà Hà Đông làm
doanh nghiệp thành viên của Tổng Công ty Đầu tư phát triến Nhà và Đô thị
-Bộ Xây dựng, với tên là Công ty Xây dựng đầu tư phát triển Đô thị số 3;tên
giao dịch quốc tế là Construction Investment and Urban Development
Company NO3(gọi tắt là HUD3)
Ngày 22/7/2004, theo quyết định số 1182/QĐ-BXD của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng về việc chuyển đổi Công ty Đầu tư phát triển Đô thị số 3 thành
Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng HUD3(gọi tắt là Công ty HUD3).
- 4 -
giám đốc xây dựng chiến lược, đề ra các quyết định quản lý đúng đắn phù hợp
- 5 -
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
với tình hình thực tế cuả công ty. Giám đốc là người trực tiếp quản lý, là đại
diện pháp nhân của công ty trước pháp luật và là người giữ vai trò chủ đạo
chung, đồng thời là người chịu trách nhiệm trước nhà nước và tổng công ty về
họat động sản xuất kinh doanh của công ty đi đôi với đại diện cho quyền lợi
của toàn cán bộ công nhân viên chức trong đơn vị. Giúp việc cho giám đốc có
phó giám đốc điều hành công ty theo phân công và ủy quyền của giám đốc.
Các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ có chức năng tham mưu giúp việc cho
ban giám đốc trong quản lý điều hành công việc.
Sơ đồ bộ máy quản lý công ty
Mối quan hệ quản lý chủ đạo
Mối quan hệ phối hợp công tác và hỗ trợ nghiệp vụ
Mối quan hệ phối hợp công tác và chỉ đạo hướng dẫn nghiệp vụ
Mối quan hệ phối hợp công tác và phối hợp hoạt động
* Nhiệm vụ cụ thể của các phòng ban chức năng:
-Phòng Kinh tế - Kế hoạch kỹ thuật: Là bộ phận tham mưu giúp Giám
đốc các lĩnh vực xây dựng và theo dõi kế hoạch sản xuất kinh doanh; kế
- 6 -
Ban giám đốc
Phòng kinh
tế kế hoạch
kế hoạch
Phòng tổ
chức hành
chính
Phòng phát
mặt của đội.
Phần II
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG HUD3
- 7 -
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
I. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng HUD3 được
đặt tại phòng Tài chính-Kế toán, dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Công
ty. Dựa trên đặc điểm về phạm vi tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty
và chế độ kế toán hiện hành bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập
trung dưới sự điều hành của kế toán trưởng.
Theo hình thức này, các bộ phận trực thuộc, các đội xây lắp không tổ
chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên kế toán làm nhiệm vụ
hạch toán ban đầu, thu thập chứng từ và ghi chép hạch toán giản đơn các
nhiệm vụ kinh tế phát sinh trong phạm vi đội xây lắp, định kỳ chuyển về
phòng kế toán tập trung kiểm tra và ghi sổ kế toán.
Bộ máy kế toán của Công ty có nhiệm vụ tổ chức hướng dẫn và kiểm
tra việc thực hiện toàn bộ công tác thu thập, xử lý các thông tin kế toán ban
đầu,chế độ hạch toán và quản lý tài chính theo đúng quy định hiện hành của
Bộ Tài chính, phân tích đánh giá tình hình các kết quả của quá trình sản xuất
kinh doanh, lập các báo cáo tài chính, cung cấp các thông tin kịp thời, đầy đủ,
chính xác về tình hình tài chính của Công ty để từ đó đề ra các biện pháp,
quyết định phù hợp với đường lối phát triển của Công ty. Đồng thời đây còn
là bộ phận tham mưu cho giám đốc về quản lý và chỉ đạo công tác tài chính
kế toán theo chế độ hiện hành của Nhà nước và của Tổng công ty. Cụ thể:
Về lĩnh vực tài chính, phòng tài chính-kế toán có nhiệm vụ:
+ Tham mưu giúp ban giám đốc thực hiện quyền sử dụng đất đai và các
Thủ quỹ
Kế toán trưởng
Kế toán
tổng hợp
Kế toán chi
phí, giá thành
Kế toán thanh toán,
TSCĐ, NVL…
Kế toán 15 đội xây lắp
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
+ Theo dõi tíến độ thi công và quá trình thực hiện các hợp đồng kinh tế
để cấp phát và thu hồi vốn kịp thời.
+ Chịu trách nhiệm chính trong việc lập báo cáo tài chính theo chế độ
hiện hành.
- Kế toán tổng hợp có nhiệm vụ:
+ Tập hợp chứng từ kế toán, theo dõi các khoản phải nộp Ngân sách
Nhà nước, lập báo cáo quản trị hàng tháng của toàn công ty.
+ Lập báo cáo tài chính, các báo biểu liên quan theo yêu cầu quản lý
của Tổng công ty và ban giám đốc công ty.
- Kế toán chi phí sản xuất, giá thành có nhiệm vụ:
+ Kế toán các khoản đầu tư vốn cho các đội xây lắp, thu nhận chứng từ
có liên quan đến việc thanh quyết toán công trình.
+ Lập dự toán chi phí và tính giá thành theo từng hạng mục hay giai
đoạn của hạng mục công trình.
+ Kế toán chi phí theo từng khoản mục chi phí, từng hạng mục công
trình,từng công trình cụ thể. Qua đó thường xuyên so sánh, kiểm tra việc thực
hiện dự toán chi phí, xem xét nguyên nhân vượt hụt dự toán và đánh giá hiệu
quả kinh doanh.
pháp kê khai thường xuyên đối với kế toán hàng tồn kho.
Với đặc điểm tổ chức sản xuất và kinh doanh của Công ty,công tác hạch
toán kế toán giữ vai trò quan trọng và thực hiện đầy đủ chức năng kế toán của
mình là phản ánh quá trình hình thành và vận động của tài sản từ khâu lập
chứng từ, ghi sổ kế toán chi tiết, sau đó vào sổ tổng hợp đến lập hệ thống báo
cáo tài chính.
1. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty HUD3
-Hiện nay Công ty đang áp dụng chế độ kế toán ban hành theo quyết
định 167/2000/QĐ-BTC ngsỳ 25/10/2000, đây là chế độ kế toán dành riêng
cho hoạt động xây dựng cơ bản .Đồng thời căn cứ vào đặc điểm hoạt động và
tổ chức bộ máy quản lý nên Công ty đã lựa chọn mô hình kế toán tập trung
- 11 -
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
theo phương pháp kê khai thường xuyên và thực hiện ghi sổ theo hình thức
Nhật ký chung.
- Niên độ kế toán của Công ty HUD3: Bắt đầu từ ngày 1/1/N đến
31/12/N.
- Công ty sử dụng đơn vị tiền tệ VND trong ghi chép kế toán và không
dùng đơn vị ngoại tệ.
- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc đánh giá: Công ty khóan gọn giá vốn cho các chủ
công trình nên việc tổ chức mua sắm nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ sản
xuất không qua nhập kho ở công ty mà được hạch toán bởi các kế toán của
đội xây lắp.
+ Phương pháp hạch tóan hàng tồn kho: kê khai thường xuyên.
2. Hệ thống chứng từ kế toán
Công ty đã đăng ký sử dụng hầu hết các hầu hết các chứng từ kế toán
-Loại 4: Tiền tệ. Bao gồm:
+Phiếu thu
+Phiếu chi
+Giấy thanh toán tiền tạm ứng
+biên lai thu tiền
+Biên lai kiểm kê quỹ.
- Loại 5: TSCĐ. Bao gồm:
+Biên bản giao nhận TSCĐ.
+Biên bản đánh giá lại TSCĐ.
+Thẻ TSCĐ.
+Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành.
Hầu hết các loại chứng từ trên đã được công ty đăng ký sử dụng nhưng
trên thực tế Công ty không sử dụng hết số chứng từ này.
3. Hệ thống tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán là bộ phận cấu thành trong chế độ kế toán
doanh nghiệp. Công ty HUD3 đã áp dụng hệ thống tài khoản dựa theo chế độ
kế toán doanh nghiệp xây lắp ban hành kèm thao Quyết định
số1864/1998/QĐ-BTC ngày 16/12/1998 của Bộ trưởng Bộ tài chính, cùng với
- 13 -
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
các văn bản quy định bổ sung, sửa đổi.Hệ thống tài khoản của Công ty bao
gồm:
+TK 111, 112, 311… để tổ chức hạch toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,
tiền vay ngắn hạn ngân hàng.
+TK 211, 112, 113, 214… để hạch toán tăng, giảm TSCĐ.
+TK 152, 153 để hạch toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ.
+TK 334, 338 để hạch toán lao động, tiền lương.
+TK 621, 622, 623, 627, 154, 642, 142… để hạch toán chi phí sản xuất
phản ánh tổng quát tình hình, kết quả của các hoạt động kinh doanhvà tình
hình thực hiện nghĩa vụđối với Nhà nước về thuế và các khoản nộp khác.
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Phản ánh việc hình thành và sử dụng
lượng tiền phát sinh trong báo cáo của Công ty.
+ Thuyết minh báo cáo tài chính (B09/DN): Là bộ phận hợp thành hệ
thống BCTC của Công ty. Được lập để giải trình và bổ sung thông tin về tình
hình hoạt động kinh doanh, tinh hình tài chính của Công ty trong kỳ báo cáo
- 15 -
Chứng từ gốc
Nhật ký chung Sổ chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ cái tài khoản
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
mà các báo cáo khác không thể trình bày rõ ràng chi tiết. Đây là báo cáo mà
Công ty phải gửi vào cuối quý cho các cơ quan quản lý cấp trên.
Bốn loại BCTC trên sau khi lập được kế toán trưởng kiểm tra xem xét.
Sau đó được trình lên Ban giám đốc thông qua thì mới gửi lên cơ quan thuế
và các cơ quan có thẩm quyền.
III. Đặc điểm kế toán các phần hành chủ yếu tại Công ty.
1. Kế toán TSCĐ tại Công ty.
1.1. Phân loại TSCĐ
Căn cứ vào đặc điểm chung của TSCĐ trong doanh nghiệp xây lắp và
đặc điểm riêng của TSCĐ tại Công ty, Công ty tiến hành phân loại TSCĐ
theo các tính chất sau:
a.Phân loại TSCĐ theo Bảng cân đối kế toán, gồm:
- TSCĐ hữu hình bao gồm: Nhà cửa, vật kiến trúc; Máy móc,thiết bị;
nhõn v cú bin phỏp x lý.
K toỏn chi tit TSC s dng cỏc loi chng t, s sỏch k toỏn sau:
Biờn bn giao nhn TSC, H s TSC, S chi tit TSC.
S luõn chuyn chng t tng v gim TSC
1 2 3
- 17 -
Ngiệp vụ
TSCĐ
Quyết định
tăng, giảm
thanh lý
Lập hoặc
huỷ thẻ
TSCĐ
Kế toán
TSCĐ
Giao nhận
tài sản và lập
biên bản
Hội đồng giao
nhận, thanh lý
Chủ sở
hữu
Bảo quản
lu trữ
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
Sơ đồ tổ chức ghi sổ chi tiết
1.3. K toỏn tng hp tng, gim TSC .
Mc trich khõu hao trung binh Nguyờn gia cua TSC
Thi gian s dung
Mc trich khõu hao cho nm cuụi cung cua thi gian s dung TSC
c xac inh la hiờu sụ gia nguyờn gia TSC va sụ khõu hao luy kờ a thc
hiờn ờn nm trc nm cuụi cung cua tai san cụ inh o.
2. Kờ toan tiờn lng va cac khoan trich theo lng
2.1. Cach tinh lng tra cho ngi lao ụng
- 19 -
Chứng từ tăng, giảm và
khấu hao TSCĐ
Nhật ký chung
Thẻ TSCĐ
Sổ Cái TK 211,212,213,214
Sổ chi tiết TSCĐ
Bảng cân đối
SPS
Bảng tổng hợp chi tiết
tăng, giảm TSCĐ
Báo cáo tài chính
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng HUD3 trả lương cho người lao
động dưới hình thức sau:
- Đối với các phòng ban, các bộ phận phục vụ gián tiếp điều hành cho
quá trình kinh doanh áp dụng hình thức trả lương theo thời gian
Cuối tháng, kế toán căn cứ vào bảng chấm công của các phòng để tính
lương cơ bản cho từng bộ phận
Người có trách nhiệm phải theo dõi thời gian làm việc trong tháng thực
tế và chấm công vào bảng công của từng người, số ngày làm thực tế, ngày
- Đối với bộ phận quản lý của công ty tiền lương và các khoản trích theo
lương được hạnh toán như sau:
Căn cứ vào bảng chấm công kế toán phải trả cho các phòng ban quản lý
theo hình thức trả lương theo thời gian.
Việc trả lương hàng tháng cho cán bộ công nhân viên được căn cứ vào
bảng chấm công hàng ngày ở các phòng ban theo dõi tình hình đi làm trong
tháng của cán bộ công nhân viên rồi mới tiến hành tính lương.
Mức lương tối thiểu mà công ty trả cho cán bộ công nhân viên là
350.000
đ
/1tháng, trong đó có tháng có 31 ngày nên số ngày làm việc sẽ là 23
ngày.
Đối với công nhân viên thuộc biên chế chính thức ở Công ty thì ngoài
tiền lương nhận được họ còn được hưởng các khoản trợ cấp phúc lợi xã hội
khác (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế). Bên cạnh phần đóng góp của công
nhân viên thì Công ty cũng góp vào các quỹ phúc lợi này theo tỷ lệ quy định
của Nhà Nước. Cụ thể như sau:
- 21 -
Lương thời gian được
hưởng
Lương cơ bản *Số ngày thực tế dược hưởng
22 ngày
Lương nghỉ lễ, phép =
Lương cơ bản x Số ngày nghỉ
22 ngày
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
. Quỹ Bảo hiểm xã hội được hình thành bằng cách tính theo tỷ lệ 20%
trên tổng quỹ lương của Công ty trong đó 15% được tính vào chi phí sản xuất
22
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
Tổng lương = 589.591 + 242.773 = 832.364
- Đối với bộ phận gián tiếp của toàn Công ty cách tính lương cũng
tương tự như trên.
- 23 -
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG VÀ PHỤ CẤP THÁNG 4 NĂM 2006
Khối bộ phận văn phòng
TT Họ và tên
Hệ số
lương
Lương
cơ bản
Lương thực tế
theo công việc
Lễ, phép
Hệ số
phụ
cấp
Tổng
lương
Các khoản phải
trừ
Tổng
BHXH,
18 Nguyễn Mạnh Hùng 3,15 1.102.500 25 1.252.841 1.252.841 11.025 55.125 66.150 1.186.691
19 Lê Thanh Tuấn 2,34 819.000 24 893.455 893.455 8.190 40.950 49.140 844.315
20 Hoàng Vũ Dũng 3,36 1.176.000 25 1.336.364 1.336.364 11.760 58.800 70.560 1.265.804
21 Ngô Hương Giang 2,34 819.000 25 930.682 930.682 8.190 40.950 49.140 881.542
22 Nguyễn Hoài Nam 2,18 763.000 17 589.591 7 242.773 832.364 7.630 38.150 45.780 786.584
23 Nguyễn Mạnh Thắng 5,98 2.093.000 25 2.378.409 0,2 2.378.409 20.930 104.650 125.580 2.252.829
24 Lưu Thị Thu Hằng 2,96 1.036.000 25 1.177.273 1.247.273 10.360 51.800 62.160 1.185.113
25 Đỗ Thị Nhài 1,54 539.000 25 612.500 612.500 5.390 26.950 32.340 580.160
- 24 -
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
26 Tống Đức Dũng 2,34 819.000 18 670.091 3 111.682 781.773 8.190 40.950 49.140 732.633
27 Mai Danh Tuấn 2,65 927.500 25 1.053.977 1.053.977 9.275 46.375 55.650 998.327
28 Phạm Lê Ngọc 2,96 1.036.000 11 518.000 12 565.091 1.083.091 10.360 51.800 62.160 1.020.931
29 Nguyễn Ngọc Hải 2,34 819.000 25 930.682 930.682 8.190 40.950 49.140 881.542
30 Vương Bảo Long 2,34 819.000 25 930.682 930.682 8.190 40.950 49.140 881.542
31 Nguyễn Xuân Dũng 4,51 1.578.500 25 1.793.750 1.793.750 15.785 78.925 94.710 1.699.040
32 Hoàng Phúc Thọ 3,05 1.067.500 23 1.116.023 1.116.023 10.675 53.375 64.050 1.051.973
33 Lê Trung Kiên 3,36 1.176.000 25 1.336.364 1.336.364 11.760 58.800 70.560 1.265.84
34 Nguyễn Anh Tuấn 2,34 819.000 25 930.682 930.682 8.190 40.950 49.140 881.542
35 Đoàn Thế Đức 2,34 819.000 25 930.682 930.682 8.190 40.950 49.140 881.542
36 Trịnh Ngọc Phú 2,96 1.036.000 9 423.818 423.818 10.360 51.800 62.160 361.658
37 Đoàn Quang Trung 2,34 819.000 22,5 837.614 837.614 8.190 40.950 49.140 788.474
38 Nguyễn Thế Anh 2,18 763.000 25 867.045 867.045 7.630 38.150 45.780 821.265
Tổng cộng 45.993.341 27 1.114.909 426.160 2.130.800 2.556.960 44.796.290
Bằng chữ: Bốn mươi bốn triệu, bảy trăm chín mươi sáu nghìn, hai trăm chín mươi đồng chẵn.
Hà Đông, ngày 30 tháng 04 năm 2006
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc công ty
- 25 -