Hoàn thiện chính sách xúc tiến của nhà hàng Hương Sen trực thuộc Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hùng Nguyên - Pdf 35

1

1

LỜI CẢM ƠN
Để có thể nghiên cứu và thực hiện tốt đề tài: “Hoàn thiện chính
sách xúc tiến của nhà hàng Hương Sen trực thuộc Công ty TNHH
thương mại và dịch vụ Hùng Nguyên” em đã nhận sự giúp đỡ rất
nhiều cũng như sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Bùi Xuân Nhàn- Bộ
môn Marketing du lịch – Khoa Khách sạn- du lịch. Em xin cám ơn
chân thành tới thầy giáo PGS.TS Bùi Xuân Nhàn đã hướng dẫn em
tận tình trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Thầy đã chỉ bảo và
cung cấp cho em những cơ sở cần thiết để em hiểu và nghiên cứu
các vấn đề trong phạm vi nghiên cứu.
Em xin chân thành cảm ơn Nhà hàng Hương Sen đã tiếp nhận
em vào thực tập trong thời gian qua để em có điều kiện tiếp xúc thực
tiễn và áp dụng những gì mình đã học vào thực tế. Đồng thời, em
cũng xin cám ơn các phòng ban cũng như các anh chị cán bộ nhân
viên trong Nhà hàng Hương Sen đã tận tình chỉ bảo và tạo điều kiện
thuận lợi cho em tìm hiểu, học hỏi kinh nghiệm và cung cấp những
thông tin cần thiết giúp em thực hiện khóa luận.
Em cũng xin chân thành cám ơn các thầy cô trong khóa Khách
sạn – Du lịch và trường Đại học Thương Mại đã giảng dạy những kiến
thức hỗ trợ cho sinh viên chúng em trong quá trình học tập và tạo
điều kiện thuận lợi giúp đỡ em hoàn thành khóa luận.
Hà Nội, ngày 24 tháng 4 năm 2015
Sinh
viên

P
hạm Ngọc Hà

Bảng kết quả hoạt động kinh doanh

20

3

Bảng 3.1.

của nhà hàng Hương Sen
Mục tiêu kinh doanh của nhà hàng

32

Hương Sen năm 2015

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

STT
1
2
3

Số sơ đồ, hình vẽ
Sơ đồ 1.2.

Tên sơ đồ, hình vẽ
Quá trình bán hàng

Trang
11

-

từ- Nghĩa đầy đủ

viết tắt
TNHH
STT
Tr
VH-TT & DL -

Trách nhiệm hữu hạn
Số thứ tự
Trang
Văn hóa- Thể thao & Du lịch


5

5

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết
Marketing từ lâu đã được các nước phát triển trên thế giới ứng
dụng trong
hoạt động kinh doanh và nhiều hoạt động xã hội khác. Marketing
ngày nay đã trở thành một triết lí kinh doanh sáng giá nhất, là công
cụ quan trọng giúp cho doanh nghiệp đạt ưu thế cạnh tranh và đứng
vững trên thương trường. Với đặc điểm riêng có của kinh doanh dịch
vụ là sản phẩm mang tính vô hình, khá đồng nhất, khách hàng chỉ

6

6

Trong những năm gần đây việc nghiên cứu vấn đề hoàn thiện
chính sách xúc tiến rất được chú trọng. Những công trình nghiên cứu
về vấn đề này đã có nhiều công trình. Dưới đây là một số công trình :

1) Philip Kotler (2000), Marketing căn bản, Nhà xuất bản lao động- xã
hội
Trang từ 86-111 đã viết về môi trường marketing bao gồm môi
trường vi mô và môi trường vĩ mô, đây chính là cơ sở, tư liệu tham
khảo để viết về các nhân tố ảnh hưởng tới chính sách xúc tiến của
nhà hàng mà đề tài đang nghiên cứu

2) PGS.TS Bùi Xuân Nhàn (2008), Giáo trình Marketing du lịch, NXB
Thống kê, Hà Nội
Cuốn sách đã nêu nôi dung các chính sách trong marketing du
lịch, làm cơ sở để đưa ra các giải pháp marketing cũng như giải pháp
xúc tiến trong đề tài tác giả đang nghiên cứu

3) Nguyễn Thị Thùy (2012), Luận văn : ‘‘Hoàn thiện chính sách xúc tiến
của khách
sạn Hà Nội’’

4) Nguyễn Thị Tuyết (2013), Luận văn: ‘‘ Hoàn thiện chính sách xúc tiến
của khách
sạn Tùng An’’
Như vậy, các công trình nghiên cứu nêu trên đã có những đóng
góp tích cực trong việc tham khảo và giải quyết các vấn đề nói

- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu đến các vấn đề lý
luận và thực tế về quy trình thực hiện chính sách xúc tiến tại nhà
hàng Hương Sen, phân tích ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân, từ đó
đưa ra các biện pháp tối ưu nhằm hoàn thiện chính sách xúc tiến tại
nhà hàng Hương Sen.
- Về không gian: Các vấn đề liên quan tới các chính sách xúc
tiến của nhà hàng Hương Sen được nghiên cứu trong phạm vi nhà
hàng Hương Sen của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hùng
Nguyên, Hà Nội.
- Về thời gian: Các số liệu được nhà hàng cung cấp trong 2 năm
2013 và năm 2014 và đề xuất giải pháp đến năm 2020.

5. Phương pháp nghiên cứu đề tài
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
5.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp là những dữ liệu chưa qua xử lý, được thu thập lần
đầu và trực tiếp từ các đơn vị của tổng thể nghiên cứu thông qua các
cuộc điều tra thống kê. Trong đề tài, em đã sử dụng phương pháp
điều tra trắc nghiệm và phỏng vấn chuyên sâu để thu thập dữ liệu sơ
cấp.
- Đối với phương pháp điều tra trắc nghiệm, quy trình gồm các
bước:
Xác định vấn đề nghiên cứu và nội dung thông tin cần thu thập:
Vấn đề cần nghiên cứu là thực trạng về hoat động xúc tiến tại nhà
hàng Hương Sen, qua đó để đề ra một số giải pháp hoàn thiện chính
sách xúc tiến của nhà hàng. Nội dung thông tin cần thu thập là các
thông tin đánh giá của khách hàng và nhà quản trị về chương trình
xúc tiến của nhà hàng.



Nguồn bên ngoài nhà hàng: Khóa luận sử dụng một số tài liệu sách
báo, các website về du lịch để tìm hiểu về khách hàng, những loại hình
phục vụ ăn uống, xu hướng sử dụng dịch vụ ăn uống nào được ưa
chuộng trong thời gian gần đây. Cập nhật các ấn phẩm, các tài liệu
thống kê của Tổng cục du lịch, Sở VH-TT & DL Hà Nội, các nghiên cứu về
du lịch,...
5.2. Phương pháp phân tích dữ liệu
5.2.1. Phương pháp phân tích dữ liệu sơ cấp
Phương pháp thống kê: Sau khi phát 50 phiếu điều tra cho khách
hàng và thu hồi được 45 phiếu đạt yêu cầu, tiến hành thống kê các


9

9

câu trả lời, xác định tỷ lệ câu hỏi trả lời giống nhau so với tổng phiếu
trả lời. Tổng hợp kết quả điều tra phiếu.
Phương pháp phân tích: Từ kết quả thống kê trên tiến hành
phân tích để thấy được thực trạng hoạt động marketing từ đó nhận
định các nguyên nhân và đưa ra các giải pháp hoàn thiện các chính
sách xúc tiến cho nhà hàng.
5.2.2. Phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp
Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp và xử lý sơ bộ thông tin thứ cấp
thu thập được liên quan đến chính sách xúc tiến của nhà hàng Hương
Sen.
Phương pháp so sánh: Tiến hành tính toán các chỉ số so sánh
tương đối và tuyệt đối về số liệu doanh thu, chi phí qua các năm để
đánh giá hiệu quả kinh doanh của nhà hàng Hương Sen trong 2 năm
2013 và 2014. Đồng thời, so sánh hiệu quả các hoạt động xúc tiến của

Nội dung của hoạt động kinh doanh nhà hàng bao gồm các hoạt
động chế biến thức ăn, bán và phục vụ nhu cầu tiêu dùng các thức ăn
đồ uống và cung cấp các dịch vụ khác nhằm thỏa mãn các nhu cầu về
ăn uống và giải trí của khách tại nhà hàng nhằm mục đích thu lợi
nhuận. Tùy theo loại hình và điều kiện cụ thể của nhà hàng có thể có
các loại sản phẩm khác nhau. Hoạt động kinh doanh ăn uống hết sức
đa dạng và phong phú tùy thuộc vào quy mô cấp hạng của doanh
nghiệp.
Nội dung của kinh doanh nhà hàng gồm 3 nhóm hoạt động sau:
- Hoạt động kinh doanh: Nhà hàng là một cơ sở kinh doanh các
sản phẩm hàng hóa và dịch vụ ăn uống và các loại sản phẩm khác có
liên quan như: dịch vụ hội nghị, hội thảo, dịch vụ vui chơi giải trí…
- Hoạt động chế biến các loại sản phẩm ăn uống: chế biến thức
ăn cho khách, bán các sản phẩm chế biến của mình
- Hoạt động tổ chức phục vụ: tạo điều kiện để khách hàng tiêu
thụ hàng hóa tiêu thụ thức ăn tại chỗ và cung cấp điều kiện để nghỉ
ngơi, thư giãn cho khách.
1.1.2 Khái niệm cơ bản về xúc tiến
1, Chính sách


11

11

Chính sách là tập hợp các chủ trương, các biện pháp khuyến
khích đối tượng phụ thuộc vào chính sách nhằm đạt được mục đích
của chủ thể ra chính sách.
2, Xúc tiến
Thuật ngữ Promotion được dịch là xúc tiến được dùng để chỉ mọi

Theo hiệp hội Marketing Mỹ (American Marketing Associantion,
AMA) định nghĩa marketing như sau: ‘Marketing là một nhiệm vụ trong


12

12

cơ cấu tổ chức và là một tập hợp các tiến trình đề ra nhằm tạo ra,
trao đổi, truyền tải các giá trị khách nhau để mang về lợi ích cho tổ
chức và các thành viên trong hội đồng vổ đông.
Marketing- mix: Theo Philip Kotler: marketing mix là một tập hợp
những yếu tố biến động kiểm soát được của marketing mà doanh
nghiệp sửa dụng để cố gắn gây dựng được phản ứng mong muốn từ
phía thị trường mục tiêu
Theo Alasatair.M.Morrison, marketing mix bao gồm các yếu tố có
thể kiểm soát được như sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến, lập
chương trình tạo sản phẩm trọn gói và quan hệ đối tác mà một công
ty nào đó lựa chọn để đáo ứng nhu cầu của khách hàng.
1.2. Nội dung chính sách xúc tiến trong nhà hàng
1.2.1. Quy trình xúc tiến trong nhà hàng
1.2.1.1. Xác nhận người nhận tin
Người nhận tin chính là khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp,
bao gồm khách hàng hiện tại, khách hàng tiềm năng, những người
quyết định hay có ảnh hưởng. Đối tượng nhận tin có thể là từng cá
nhân, nhóm người, một giới công chúng hay quảng đại công chúng
nói chung. Một nhà hàng muốn hút khách hàng để ăn uống, đặt tiệc
hội nghị, các hoạt động xúc tiến thường nằm vào các cá nhân cụ thể
hoặc những người tổ chức hội nghị.
1.2.1.2. Xác nhận phản ứng đáp lại của người nhận tin

nghiệp song chưa hiểu về nó, khi đó kinh doanh phải chọn mục tiêu
hàng đầu là làm cho khách hàng hiểu biết về sản phẩm hay doanh
nghiệp.
- Thích: từ chỗ hiểu về sản phẩm, doanh nghiệp cần xác định xem
thái độ của họ như thế nào, họ thích hay không thích. Nếu họ không
thích phải tìm hiểu cặn kẽ xem tại sao rồi triển khai chiến dịch truyền
tin làm nổi bật những điều tốt đẹp.
- Ưa thích: khách hàng mục tiêu có thể thích sản phẩm song chưa
chắc đã ưa thích hơn các sản phẩm khác, các doanh nghiệp phải cố
gắng khuyếch trương chất lượn, giá trị, những điểm nổi bật nhất của
sản phẩm để cho khách hàng ưa thích hơn và có thể kiểm tra mức độ
ưa thích này.
- Tin tưởng: khách hàng có thể đã ưa thích sản phẩm song chưa
tin tưởng mua nó, lúc này nhiệm vụ của người truyền tin là làm cho họ
tin rằng sự lựa chọn để mua sản phẩm là quyết định đúng đắn.
- Mua hàng: mặc dù đã tin tưởng song khách hàng chưa chắc đã
mua vì họ còn do dự chờ thêm thông tin hay chưa cần mua ngay,
nhiệm vụ của người truyền tin lúc này là làm cho họ ra quyết định
nhanh hơn bằng các hình thức khuyến mại như bán hàng với giá hạ,
chào bán có thưởng để kích thích họ dùng thử…
1.2.1.3 Thiết kế thông điệp
Khi đã xác định phản ứng lại của người nhận tin, người truyền tin
phải xây dựng được một thông điệp có hiệu quả được xây dựng theo
mô hình AIDA, nội dung của nó bao gồm 3 vấn đề cơ bản:


14

14


mục đích tăng cường sự biết đến doanh nghiệp trong số khách hàng
hiện tại và tiềm năng thì thời gian tiến hành ít bị ràng buộc hơn.
1.2.1.6. Ngân sách dành cho hoạt động xúc tiến
Việc quyết định ngân sách cho hoạt động truyền tin là rất khó
khăn, có thể nhiều khoản tiền hoang phí mất đi mà ta không thể đo
lường được. Các ngành khác nhau cũng sử dụng ngân sách khác nhau,


15

15

thống kê ở nhiều doanh nghiệp cho thấy tỷ lẹ dành cho các hoạt động
xúc tiến trên tổng doanh thu là: xem bảng 1.1
Các phương pháp xác định ngân sách thường sử dụng là:
- Phương pháp tỷ lệ phần trăm với doanh số bán: doanh nghiệp
thường ấn định ngân sách cho hoạt động xúc tiến theo tỷ lệ nào đó
trên doanh số bán dự kiến, có thể lấy trên doanh số bán của năm
trước hay kì kinh doanh trước.
- Phương pháp căn cứ khả năng: theo phương pháp này, các
doanh nghiệp phải xác định ngân sách ở mức họ cho rằng họ có khả
năng.
- Phương pháp cạnh tranh: theo phương pháp này, các doanh
nghiệp kinh doan khách sạn, du lịch lập ngân sách dựa theo nguyên
tắc đảm bảo cân bằng với ngân sách của đối thủ canh tranh.
- Phương pháp căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ: theo phương
pháp này những người làm nghề marketing phải xây dựng ngân sách
trên cơ sở xác định những mục tiêu cụ thể của mình, xác định những
nhiệm vụ cần hoàn thành để đạt được những mục tiêu đó, từ đó ước
tính chi phí để thực hiện các nhiệm vụ đề ra.

Văn phòng du lịch quốc gia

50-80%
(Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính)


16

16

1.2.2. Các công cụ xúc tiến cơ bản
Các công cụ xúc tiến cơ bản bao gồm các công cụ cơ bản sau:
1.2.2.1. Quảng cáo
Để có một chương trình quảng cáo hiệu quả, khi xây dựng
chương trình quảng cáo người làm công tác marketing cũng phải tuân
theo những quy trình nhất định được bắt đầu từ việc xác định thị
trường mục tiêu và động cơ của người mua. Khi đã xác định được thị
trường mục tiêu, người xây dựng chương trình quảng cáo cần thông
qua 5 quyết định quan trọng là: (5M) Mục tiêu – Mission, Ngân sách –
Money, Thông điệp – Message, Phương tiện truyền tin – Media, Đánh
giá kết quả quảng cáo – Measurement.
1.2.2.2. Khuyến mại (Xúc tiến bán)
1, Khái niệm
Khuyến mại bao gồm một loạt các biện pháp nhằm đến việc kích
thích nhu cầu của thị trường trong ngắn hạn hay: Khuyến mại là cải
thiện tạm thời các điều kiện mua nhằm giúp làm cho nó hấp dẫn hơn
và nhờ đó thúc đẩy ngay lập tức mức tiêu thụ sản phẩm.
Các công cụ của khuyến mại có những mục tiêu cụ thể khác
nhau, song nhìn chung mục đích của khuyến mại là nhằm vào việc
kích thích mau hàng và tạo sự trung thành.


Thăm
dò và
đánh
giá

Tiền
tiếp
xúc

Tiếp
xúc

Giới
thiệu

chứng

Xử

nhữn
g từ

Kết
thúc

Các
hành
động
sau bán


phát từ mục tiêu marketing.
Lựa chọn thông điệp và công cụ quan hệ với công chúng


18

18

- Thực hiện kế hoạch quan hệ với công chúng đòi hỏi phải có những
quan tâm đặc biệt, mối quan hệ với các biên tập viên của các phương

-

tiện thông tin để đảm bảo các thông điệp được đăng tải
Đánh giá kết quả, việc đánh giá kết quả quan hệ với công chúng là
khó khăn, tuy nhiên có thể sử dụng các phương pháp: đo lường số lần
thông tin xuất hiện, đo lường sự thay đổi thái độ khách hàng với sản
phẩm...để đánh giá
2, Các công cụ chủ yếu trong quan hệ với công chúng
Doanh nghiệp có thể quan hệ với quần chúng một cách trực tiếp
hay qua các trung gian

- Quan hệ với báo chí, bao gồm các thông cáo báo chí, các cuộc họp
-

báo, cung cấp các bức ảnh để đăng báo...
Xuất bán phẩm, bao gồm các báo cáo hàng năm, cuốn sách nhỏ,

-


bàn hoạt động.
Môi trường kinh tế: Các doanh nghiệp nhà hàng , khách sạn, du lịch
đang kinh doanh trong những thị trường nhất định cần đặc biệt lưu ý


19

19

đến các chỉ số kinh tế trong đó quan trọng nhất là các nhân tố ảnh
hưởng tới sực mua của người tiêu dùng. Sức mua hiệ có phụ thuộc rất
nhiều thu nhập hiện có, giá cả tiền tiết kiệm, tình trạng vay nợ và khả
năng có thể thay thế vay của công chúng trong thị trường, chỉ số giá

-

tiêu dùng, chỉ số lạm phát kinh tế…
Môi trường tự nhiên: Việc phân tích môi trường tự nhiên giúp cho
những người là công tác marketing biết được các mối đe dọa và các
cơ hội gắn liền với các xu hướng trong môi trường tự nhiên như thiếu
hụt nguyên liệu, mức độ ô nhiễm, chi phí năng lượng tăng , việc bảo

-

vệ môi trường.
Môi trường công nghệ: Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế chịu ảnh
hưởng nhiều nhất của chất lượng và số lượng những công nghệ mới.
Mỗi công ghệ mới đều là một lực lượng có thể tạo ra thuận lợi cũng
như gây khó khan cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Người là công

20

Phát triển những dịch vụ đảm bảo được các giá trị văn hóa, thuần
phong mĩ tục của từng địa phương.
1.3.2. Môi trường vi mô
Nhiều yếu tố bên trong cũng ảnh hưởng to lớn đến nỗ lực
marketing của một doanh nghiệp. Việc phân tích yếu tố bên trong
giúp cho việc xây dựng và phát triển kế hoạch marketing sát thực và
có hiệu quả hơn. Các yếu tố kinh doanh bao gồm

- Cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ.
Do đặc điểm của sản phẩm khách sạn, nhà hàng nên việc tạo ra
dịch vụ chất lượng đòi hỏi phải có cơ sở kỹ thuật, công nghệ tiên
tiến. Cạnh tranh ngày càng gia tăng đòi hỏi các khách sạn, nhà hàng
phải không ngừng đổi mới trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ kinh
doanh

- Khả năng tài chính

Đây là yếu tố quan trọng đối với hoạt động kinh doanh ăn uống

trong nhà hàng
nói chung và việc quyết định ngân sách cho hoạt động
marketing nói riêng. Việc thực hiện chiến lược marketing cụ thể đều
phải được đảm bảo bằng các nguồn tài chính nhất định và những
khoản dự phòng cần thiết để đối phó với các rủi ro bất trắc có thể
xảy ra.

- Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực được hiểu cả hai khía cạnh là yếu tố thể lực và

Ngoài các yếu tố trên trong kinh doanh nhà hàng, khách sạn khi
phân tích các yếu tố
bên trong cần xem xét, phân tích các mặt như: địa điểm kinh
doanh, kiến trúc và nội thất, sự thuận tiện dễ thấy so với các nhà hàng,
khách sạn khác của dối thủ cạnh tranh sẽ liên quan đến quyết định về
mức dịch vụ, giá cả, các kênh phân phối, các hình thức khuyến mại,
quảng cáo... của nhà hàng, khả năng nghiên cứu và triển khai.
1.3.3. Các nhân tố môi trường ngành
Kinh doanh dịch vụ ăn uống chịu sự tác động và ảnh hưởng của
những cách ứng xử
của người cung ứng, đối thủ cạnh tranh, các trung gian
marketing, công chúng khách hàng. Đây cũng là các yếu tố mà công

-

ty khó có thể kiểm soát được.
Những người cung ứng.
Việc thay đổi từ người cung ứng ảnh hưởng rất lớn các doanh
nghiệp kinh doanh
dịch vụ ăn uống, do đó doanh nghiệp cần nắm bắt được các
thông tin quan trọng để lường trước được khó khăn và có phương án
thay thế kịp thời, nhất là vào thời điểm trái vụ

- Đối thủ cạnh tranh
Hiểu được tình hình cạnh tranh và đối thủ cạnh tranh là điều cực
kỳ quan trọng để
có thể lập marketing có hiệu quả. Các nhà hàng thường xuyên
phải so sánh các dịch vụ của mình, giá cả, các kênh phân phối, các
hoạt động khuyến mại của mình… so với các đối thủ cạnh tranh. Nhờ
vậy họ phát hiện được trong lĩnh vực của mình họ có ưu thế cạnh

công chúng mức với từng nhóm công chúng trực tiếp.

- Khách hàng
Gồm các tập khách hàng trong quá khứ, khách hàng hiện tại và
khách hàng tiềm
năng. Nhà làm marketing cần nghiên cứu những mong muốn,
nhận thức sở thích và các hành vi lựa chọn mua sắm của họ để có
các chính sách marketing- mix đáp ứng tốt nhất nhu cầu của họ.

6. Kết cấu khóa luận
Ngoài lời cảm ơn, lời mở đầu, mục lục, danh mục bảng biểu, danh
mục từ viết tắt, danh mục sơ đồ, hình vẽ, kết luận…thì nội dung chính
khóa luận có kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về chính sách xúc tiến
tại nhà hàng
Chương 2: Thực trạng chính sách xúc tiến tại nhà hàng Hương
Sen
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị về chính sách
xúc tiến tại nhà hàng Hương Sen


23

23

PHẦN 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN TẠI
NHÀ HÀNG HƯƠNG SEN CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ
DỊCH VỤ HÙNG NGUYÊN, HÀ NỘI
2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của các nhân tố
môi trường đến hoạt động marketing thu hút khách hàng tại

Nguyên. Nhà hàng chính thức đi vào hoạt động từ tháng 3/2010. Với
diện tích rộng 3000m2 bao bọc là khung cảnh thiên nhiên, nhà hàng
Buffet cao cấp với sức chứa hơn 500 chỗ ngồi, Hương Sen sở hữu
không gian độc đáo phục vụ thực khách thưởng thức thực đơn
“Buffet hải sản cao cấp” hàng ngày (trưa và tối) với thực đơn hơn
100 món ăn hải sản phong phú, đặc biệt do các đầu bếp tài ba giàu
kinh nghiệm thể hiện. Bên cạnh đó nhà hàng còn có hệ thống phòng
tiệc và hội nghị sức chứa trên 1000 người, hệ thống trang thiết bị
phục vụ tiệc đạt tiêu chuẩn 4 sao, Hương Sen còn là sự lựa chọn lý
tưởng để tổ chức tiệc cưới, hội nghị, finger, và dịch vụ outsite
catering với những trang thiết bị hiện đại chuyên nghiệp, cùng phong
cách phục vụ tận tình, chu đáo sẽ giúp thực khách tận hưởng những
giây phút thư giãn thực sự khi khám phá thế giới ẩm thực.


24

24

Đặc biệt, nhà hàng Hương Sen còn có một ưu điểm mà không
phải bất cứ nhà hàng nào cũng có, đó là sử dụng những phương
pháp hết sức đặc biệt để phát điện thay vì sử dụng điện nhà nước,
vừa tiết kiệm điện lưới quốc gia, vừa tạo được cho khách hàng sự
thoải mái, yên tâm khi dùng bữa tại đây mà không phải lo lắng đến
việc mất điện khi mà nhà nước đang thực hiện chế độ cắt điện luân
phiên. Đội ngũ lao động của nhà hàng năng động, có trình độ chuyên
môn cao, tại mỗi bộ phận có những mức yêu cầu khác nhau về trình
độ, kinh nghiệm.
2, Cơ cấu bộ máy tổ chức
Mô hình cơ cấu tổ chức lãnh đạo của nhà hàng Hương Sen được


Bảo vệ

Lễ tân

Sơ đồ 2.1. Cơ cấu bộ máy tổ chức của nhà hàng Hương
Sen
( Nguồn : Nhà hàng
Hương Sen)

-

3, Nhận xét mô hình cơ cấu tổ chức của nhà hàng
Ưu điểm


25

25

+ Bộ máy tổ chức gọn nhẹ ít tầng quản trị nên tiếp kiệm được
chi phí quản lý. Quá trình truyền thông tin giữa các bộ phận và các
ban lãnh đạo cũng nhanh chóng và theo hai chiều. Tạo điều kiện
thuận lợi cho các bộ phận hoặc cho từng đơn vị nhỏ làm việc có hiệu
quả, công việc được chuyên môn hóa nên năng suất được gia tăng.
Giúp giám sát và kiểm tra chặt chẽ công việc trong toàn thể công ty
đối với người đứng đầu công ty và trong các bộ phận. Việc đào tạo
được thực hiện dễ dàng hơn do có sự đồng nhất trong công việc,
đồng thời những nhân viên chưa có kinh nghiệm cũng có cơ hội và
điều kiện hơn để học hỏi ở những người có tay nghề cao, vì vậy các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status