TÍNH TOÁN CÔNG NGHỆ xử lý chất thải rắn tại các đô thị - Pdf 35

Báo cáo đồ án

Lớp CĐ8CM

LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................................
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT VÀ CÁC
PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ..............................................................................................................
I. TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT.........................................................
1.CHẤT THẢI RẮN LÀ GÌ..................................................................................................
2. CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT.....................................................................................
3. PHÂN BIỆT CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT VÀ CHẤT THẢI RĂN
NÔNG NGHIỆP ...................................................................................................................
4. CÁC NGUỒN PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN...........................................................
5.PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN......................................................................................
II.CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN...........................................................
1.PHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC...............................................................................................
2. PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC..........................................................................................
3. PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC................................Error: Reference source not found
4. BÃI CHÔN LẤP HỢP VỆ SINH........................... Error: Reference source not found
5. PHƯƠNG PHÁP TÁI CHẾ..............................................................................................
6. ĐỔ THÀNH ĐỐNG HAY BÃI HỞ.................................................................................
III. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC QUẢN LÝ CTR Ở ĐÔ THỊ VIỆT NAM..........................................
CHƯƠNG 2 : DỰ BÁO LƯỢNG CHẤT THẢI VÀ THÀNH PHẦN CHÂT
THẢI............................................................................................................................................
I. XU HƯỚNG GIA TĂNG DÂN SỐ..................................................................................
II. DỰ BÁO XU HƯỚNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ..................................................
III. XU HƯỚNG PHÁT SINH RÁC THẢI......................................................................
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ ..............................................
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CTR .....................................................
I. PHƯƠNG PHÁP Ủ PHÂN.............................................................................................
II. PHƯƠNG PHÁP TÁI CHẾ...........................................................................................


Báo cáo đồ án

Lớp CĐ8CM

LỜI NÓI ĐẦU
Hẳn ai trong chúng ta cũng đều biết môi trường là tất cả những gì bao
quang cuộc sống của chúng ta nó tác động đến cuộc sống và các hoạt động
sống của con người như đất. nước. không khí. Môi trường có vai trò quan
trọng trong cuộc sống của con người và phát triển khết inh tế đất nước.
Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh
vật,tồn tại và phát triển. Để con người và các sinh vật có thể sống và phát
triển thì cần có một môi trường sống,bảo vệ môi trường xung quanh
xanh,sạch, đẹp là một yêu cầu cấp bách của toàn thế giới hiện nay. Tuy
nhiên cùng với sự phát triển của khoa học, kỹ thuật có rất nhiều loại chất
thải gây ô nhiễm môi trường, một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm
môi trường nhiều nhất là các chất thải rắn phát sinh từ các khu đô thị nước
ta nói riêng và trên thế giới nói chung. Các chất rắn được thải ra trong quá
trình hoạt động của con người như: sinh hoạt, sản xuất, vui chơi, giải trí
.ngày một nhiều hơn,đa dạng hơn về thành phần và độc hại hơn về tính chất
Cách quản lý và xử lý CTRSH tại hầu các khu đô thị, thành phố, thị
xã ở nước ta hiện nay đều chưa đáp ứng đươc yêu cầu vệ sinh và bảo vệ
môi trường. Không có những bước đi thích hợp, những quyết sách đúng
đắn và giải pháp đồng bộ, khoa học để quản lý chất thải rắn trong quy
hoạch, xây dựng và quản lý các đô thị dẫn tới các hiệu quả khôn lường,
làm suy giảm chất lượng môi trường, kéo theo những mỗi nguy hại về sức
khỏe cộng đồng, hạn chế sự phát triển xã hội
Những phương pháp xử lý chất thải rắn được coi là kinh tế nhất cả
về đầu tư cung như quá trình vận hành là xử lý CTR theo phương pháp
chôn lấp hơp vệ sinh và ủ phân và tái chế .sau đây chung ta sẽ hiểu kỹ hơn

a. Chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt bao gồm các thành phần:
-Chất thải thực phẩm: Gồm thức ăn thừa, rau quả, ….loại chất thải này
mang bản chất dễ bị phân hủy sinh học.
- Chất thải trực tiếp của động vật chủ yếu là phân.
-Chất thải lỏng: Chủ yếu là bùn ga cống rãnh, là các chất thải ra từ các
khu vực sinh hoạt của dân cư
-Các chất rắn từ đường phố có thành phần chủ yếu là lá cây, que, củi
nilon, bao gói…
-Ngoài ra còn có thành phần các thải khác như: Kim loại, sành sứ, thủy
tinh, gạch ngói vỡ, đất đá, cao su, chất dẻo, tro xỉ, và các chất dễ cháy khác

HD: Nguyễn Hồng Đăng

4

SVTT: Nguyễn Thị Phương


Báo cáo đồ án

Lớp CĐ8CM

b. Chất thải rắn công nghiệp
Thành phần chất thải rất đa dạng. Phần lớn là ccas phế thải từ phế liệu
trong quá trình sản xuất, phế thải từ nhiên liệu phục vụ cho sản xuất, các
phế thải trong quá trình công nghệ, bao bì đóng gói sản phẩm.
4. các nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, có thể
ở nơi này hay nơi khác, chúng khác nhau về số lượng, kích thước, phân bố


Báo cáo đồ án

Lớp CĐ8CM

sản xuất tiểu thủ công nghiệp.Ở khu nông nghiệp chất thải được thải ra chủ
yếu là: lá cây, cành cây, xác gia súc, thức ăn gia súc thừa hay hư hỏng. chất
thải đặc biệt như: Thuốc trừ sâu , thuốc sát trùng, phân bón được thải ra
cùng với bao bì đựng các hóa chất đó
5. Phân loại chất thải rắn
Việc phân loại chất thải rắn là một công việc khá phức tạp bởi vì
sự đa dạng về chủng loại, thành phần và tính chất của chúng.Có nhiều cách
phân loại khác nhau cho mục đích chung là để có biện pháp xử lý thích
đáng nhằm làm giảm tính độc hại của chất thải rắn đối với môi trường. Dựa
vào công nghệ xử lý, thành phần và tính chất CTR được phân loại tổng quát
như sau:
Phân loại theo công nghệ quản lý- Xử lý
Thành phần

Định nghĩa

Thí dụ

Thực phẩm

Các chất thải ra từ đồ
ăn thực phẩm

Rau, quả, thực phẩm



Da và cao su

Các vật liệu và sản
phẩm từ thuộc da và
cao su

Túi sách da, cặp da, vỏ
ruột xe

Các loại vật liệu và sản
phẩm được chế tạo từ
sắt

Hàng rào, dao, nắp
lọ…

Các chất cháy được

Các chất không cháy
được
Kim loại sắt

HD: Nguyễn Hồng Đăng

6

SVTT: Nguyễn Thị Phương



sứ

Các chất hỗn hợp

Tất cả các loại vật liệu
khác không phân loại ở
phần 1 và phần 2 đều
thuộc loại này

Đá, đất, cát

Phân loại theo quan điểm thông thường
a.Chất thải thực phẩm
Là loại chất thải mang hàm lượng chất hữu cơ cao như những nông sản hư
thối hoặc dư thừa: thịt cá, trái cây, rau và thực phẩm khác. Nguồn thải từ các
chợ, khu thương mại, nhà ăn… do có hàm lượng chủ yếu là chất hưu cơ nên
chúng có khả năng thối rữa cao cũng như bị phân hủy nhanh khi có điều kiện
nhiệt độ và độ ẩm cao.
b.Rác rưởi
Nguồn chất thải rắn này rất đa dạng: thường sinh ra ở các khu dân cư,
khu văn phòng, công sở, khu thương mại, nhà hàng, chợ, ….Thành phần chủ
yếu là các loại giấy, bao bì, giấy carton, plastic, nilon… Với thành phần hóa
học chủ yếu là chất vô cơ và ccas loại nhưa có thể đốt cháy được
c .chất thải rắn là sản phẩm của quá trình đốt cháy
loại chất thải rắn này chủ yếu là tro hoặc nhiên liệu đốt cháy còn dư lại của quá
trình đốt cháy tại các lò đốt
d. chất thải sinh ra tù tronh hoạt động sản xuất nông nghiệp
các CTR dư thừa trong quá trình sản xuất nông nghiệp rất đa dạng và phức tạp.
Chúng bao gồm các loại tàn dư thực vật như cây, củi, quả không đạt chất lượng
bị thải bỏ, ..

3. Phương pháp sinh học
- Ủ rác thành phân compost
- Ủ hiếu khí
- Ủ yếm khí
4. Bãi chôn lấp rác vệ sinh
5. phương pháp tái chế
6. Đổ rác thành đống hay bãi hở
III. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC QUẢN LÝ CTR Ở ĐÔ THỊ

HD: Nguyễn Hồng Đăng

8

SVTT: Nguyễn Thị Phương


Báo cáo đồ án

Lớp CĐ8CM

Nguồn phát sinh chất thải

Thu gom, tách lưu trữ

Vận chuyển

Thu gom

Xử lý và tái
chế

15000

1

15270

2

15544.86

3

15824.66748

4

16109.51149

5

16399.4827

6

16694.67339

7

16995.17751



Lớp CĐ8CM

+ Dự báo khối lượng rác thải phát sinh
Có thể xác định khối lượng rác thải phát sinh hăng năm theo phương pháp hệ số
đơn
Wt =( 1+ It ) x Wt -1
Trong đó
Wt: Là khối lượng rác phát sinh tại thời điểm t ( tấn /ngày )
It : Tỉ lệ tăng khối lượng rác thải tại thời điểm t %
Wt – 1 : Là khối lượng rác thải phát sinh tại thời điểm t -1 ( tấn/ngày)
Để dự báo tỉ lệ tăng khối lượng rác thải có thể sử dụng phương trình
It = GDP x A
Trong đó
GDP : Là tỉ lệ tăng trưởng tổng sản phẩm nội địa thời điểm t (% )
A: Là hệ số kinh nghiệm về tương quan giữa tỉ lệ tăng trưởng kinh tế, tốc
độ gia tăng dân số với tỉ lệ tăng khối lượng rác thải
Năm

GDP %

A

It

2013-2017

8

0.5


Tỉ
lệ
tăng dự
kiến It
%

0

Lớp CĐ8CM

Khối lượng
rác
phát
sinh

Năng
lực
thu
gom
%

Lượng rác
thu
đươc
tấn / năm

Tấn / ngày

Khối

11786.58

42

4950.5

3

3.75

33.422

12199.03

43

5245.6

4

3.75

34.675

12656.375

44

5568.8


20744.775

47

9750

8

5.04

59.699

21790.135

48

10459.3

9

5.04

62.708

22888.42

49

11215.3



Lớp CĐ8CM

Bảng 3. khối lượng thành phần CTR
Thành phần

Khối lượng %

Khối lượng sau
10 năm

Chất hữu cơ

65

54107.4

Cao su, nhựa

3

2497.3

Giấy catton, giẻ vụn

10

8324.2

Kim loại


Lớp CĐ8CM

Thu gom

Phân loại

Xử lý

ủ phân

Chôn
lấp

Tái chế

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CỘNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT
THẢI RẮN
I.PHƯƠNG PHÁP Ủ PHÂN
Quá trình ủ từ rác hữu cơ là một phương pháp truyền thống, được áp
dụng phổ biến ở các nước đang phát triển hay các nước phát triển. Các phương
pháp xử lý phần hưu cơ của chất thải rắn sinh hoạt có thể áp dụng để giảm khối
lượng và thể tích chất thải, sản phẩm phân compost dùng để bổ sung chất dinh
dưỡng cho đất
+ Ưu điểm
-Loại trừ được 50% lượng rác sinh hoạt bao gồm các chất hưu cơ thành
phần gây ô nhiễm môi trường đất, nước không khí
- tiết kiệm đất sử dụng làm bãi chôn lấp
+ Nhược điểm
- Năng suất chưa cao

Diên tích mỗi bể ủ là:
S1 = 30918.5 /8 =3864.8 m2
Chọn b=15 m suy ra a=257.65m
II.PHƯƠNG PHÁP TÁI CHẾ
Tái chế là hoạt động thu hồi lại từ chất thải các thành phần có thể sử dụng
để chế biến thành các sản phẩm mới sử dụng lại cho các hoạt động sinh hoạt và
sản xuất
Công nghệ tái chế phù hợp với rác khối lượng lớn

1. Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp
+ Ưu điểm
HD: Nguyễn Hồng Đăng

15

SVTT: Nguyễn Thị Phương


Báo cáo đồ án

Lớp CĐ8CM

-Tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên bởi việc sử dụng vật liệu được tái chế
thay cho vật liệu gốc
- Giảm lượng rác thông qua việc giảm chi phí đổ thải, giảm tốc độ môi
trường do đổ thải gây ra, tiết kiệm diện tích chôn lấp
- Có thể thu hồi lợi nhuận từ các hoạt tái chế
+ Nhược điểm
- Chỉ xử lý được với tỷ lệ thấp khối lượng rác
- Chi phí đầu tư và vận hành cao

-Nó thay thế hầu hết các bãi chôn lấp chất thải không hợp vệ sinh hiện
nay. Nơi lan truyền bệnh tật rất lớn cho xã hội
-Đồng thời lại lấp được các chố trũng như đầm lầy, hồ…
- Tránh được các hiện tượng do ảnh hưởng trực tiếp do mùi, bụi của các bãi
chôn lấp rác không hợp vệ sinh và không quy hoạch
2.Tình hình quản lý CTR đô thị bằng phương pháp chôn lấp
Phương pháp chôn lấp là phương pháp xử lý phổ biến. đơn giản và kinh
tế nhất hiện nay. Chôn lấp là cách lưu giữ rác trong những hố thích hợp và phủ
một lớp lên sau khi hoàn thành. Đó thường là các bãi chôn lấp hợp vệ sinh, có
vị trí phù hợp, có diện tích và độ sâu theo thiết kế ban đầu ( tùy theo lượng rác
và thời gian thiết kế của bãi ). Trong các bãi chôn lấp hợp vệ sinh, rác thải bị
phân hủy và tạo ra một lượng lớn nước rỉ rác, khí rác,do đó đối với bãi loại này
luôn luôn có hệ thống thu hồi nước rỉ rác
Với bãi chôn lấp hợp vệ sinh. Một yêu cầu không thể thiếu được là phải
thiết kế sao cho giảm đến mức tối thiểu sự rò rỉ khí ga, nước rác, tức là phải có
lớp lót, lớp phủ, có hệ thống thoát nước bề mặt
Phương pháp chôn lấp có những mặt tích cực và tiêu cực như sau
a.Ưu điểm
- Phù hợp với những nơi có sẵn diện tích đất để chôn lấp
- Chi phí vận hành thấp
- Có thể xử lý được tất cả các loại rác, kể cả các loại rác mà Phuong pháp khác
không thể xử lý được hoặc không thể triệt để
HD: Nguyễn Hồng Đăng

17

SVTT: Nguyễn Thị Phương


Báo cáo đồ án

việc và các hạng mục khác để giảm thiểu tối đa các tác động tiêu cực của bãi
chôn lấp tới môi trường xung quanh

HD: Nguyễn Hồng Đăng

18

SVTT: Nguyễn Thị Phương


Báo cáo đồ án

Lớp CĐ8CM

Danh mục đầy đủ các công trình của một số bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh
bao gồm
-Một hoặc nhiều ô chôn lấp
-Sân phơi và chữa bùn
-Hệ thống thu gom và xử lý nước rác
-Hệ thống thu gom và xử lý khí bãi rác
-Hệ thống thoát và ngăn nước mặt
-Hệ thống hàng rào hoặc cây xanh
-Vùng đệm cây xanh
-Hệ thống biển báo
-Hệ thông quan trắc môi trường
-Hệ thống chiếu điện sang và cấp thoát nước
-Trạm cân
-Trạm kiểm tra xe
-Trạm rửa xe
-Văn phòng điều hành


7
6

1. Rác thải
2.Lớp phủ trung gian
3.các ô chôn rác
4. Các ống thu khí
5. lớp phủ trên cùng
6. Hệ thống rãnh thu
7. Lớp lót cạnh
8.Lớp lót đáy
9. Ống thu nước rác
a. Các lớp lót
Các lớp lót chống thấm là quan trọng đối với việc bảo vệ nguồn tài
nguyên nước ngầm. Mục đích của lớp chống thấm là hạn chế sự di chuyển của
chất ô nhiễm có trong bãi rác ra khu vực lân cận. Lớp chống thấm phải bền về
mặt cấu trúc và chịu được mọi tác động do các nguyên liệu trong bãi gây ra.
.Nguyên liệu cho lớp chống thấm thường là đất sét, màng cao phân tử mềm dẻo,
thụ các chất hóa học gần nó. Lớp chống thấm bằng đất sét tốt nhất và kinh tế
nhất
b.Lớp lót đáy

HD: Nguyễn Hồng Đăng

20

SVTT: Nguyễn Thị Phương




21

SVTT: Nguyn Th Phng


Báo cáo đồ án

Lớp CĐ8CM

e. Lớp phủ trên cùng
Giảm đến mức tối thiểu lượng nước bề mặt rơi vào bãi rác và ngấm vào
trong rác. Sauk hi hoàn thành một ô chôn rác hoặc sau khi đã đóng cửa bãi chôn
lấp
-Ngăn không cho khí bãi rác tự do phát tán ra môi trường xung quanh
-Hạn chế sự cố xẩy ra khu vưc bãi
- Ngăn không cho rác nhẹ bay ra khỏi ô chôn lấp
-Ngăn không cho ruồi, muỗi, loài gặm nhẫm đào hang sinh sống
- Tạo ra một cảnh quan bề mặt thích hơp để sử dụng sau khi lấp đầy. Lớp
phủ trên cùng thường có độ dốc là 3-6 % để dễ thoát nước bề mặt
5. Tính toán diện tích các hố chôn lấp.
a. Tính toán diện tích đất cần thiết để chôn lấp
Căn cứ vào lượng chất thải rắn sinh ra, tính đến năm 2022 như đã tính ở phần
trên ( bảng 3 ) còn lại là 39956.2.tấn
Giả thiết trong 39956.2 tấn trên thì ta phân loại ra được 10% có thể đem đi tái
chế được. còn lại 90% thì chôn lấp
Nên suy ra lượng CTR chôn lấp là 35960.5 tấn
Ta có thể tính toán diện tích cần để chôn lấp rác
Với các giả thiết tính toán như sau
-

các lớp rác dày tối đa là dr= 60 cm, sau khi đã được đầm nén kỹ

-

các lớp đất phủ xen kẽ từng lớp rác có độ dày dd = 20 cm

-

Tổng diện tích các lớp đất phủ chiếm 28 % thể tích hố chôn

-Hiệu suất sử dụng đất tại bãi chôn lấp là 75% , còn lại 25% diện tích đất phục
vụ cho giao thông, bờ bao.công trình xử lý nước thải và trạm điều hành cây xanh
Suy ra số lớp rác chôn lấp L cần cho một bãi rác được tính như sau
L = D / dr + dd
L = 800/ (60 + 20) = 10 lớp
Độ cao hữu dụng để chữa rác
d1 = dr x L = 10 x 0.6 = 6 (m)
Chiều cao của lớp đất phủ là
d2 = dd x L = 0.2 x 10 = 2 m
Diện tích hữu dụng cần thiết kế để chôn lấp hết lượng rác tính toán là
Stc = Wtc / d1
35960.5 / 6 = 5994.4 m2
Diện tích thực tế có thể chôn lấp hết lượng rác thu gom được là
Stt = Stc /k .chọn k= 0.8
= 5994.4/ 0.8 = 7491.8 m2
Nếu chọn diện tích đất sử dụng cho công trình phụ trợ là 25% thì diện tích bãi
chôn lấp sẽ là 9364.7 m2
Để dự phòng ta quy hoạch bãi là 9366 m2 . với 7492 m2 chôn lấp , 1874 m2 cho
công trình phụ trợ
HD: Nguyễn Hồng Đăng

Rãnh thoát nước bề mawtjcos thể là rãnh hở, được bố trí xung quanh bãi. Ngay cả
những bãi đã có hệ thống thoát nước đáy cũng cần có hệ thống rãnh thoát nước
xung quanh bãi
Hệ thống thoát nước rác tại đáy bãi
Hệ thống thoát đáy nằm ở bên dưới lớp rác và bên trên lớp chống thấm. Hệ
thống này có chức năng dẫn nhanh nươc rác ra khỏi bãi, đảm bảo hạn chế lượng
nước trong bãi. Hệ thống thoát nước đáy có thể được làm bang sỏi, vật liệu tổng
hợp (vải địa chất) và các đường ống thoát nước.

HD: Nguyễn Hồng Đăng

24

SVTT: Nguyễn Thị Phương


Báo cáo đồ án

Lớp CĐ8CM

Ỏ đây nước rác rò rỉ sẽ đi xuyên qua vung lọc. Vùng này được làm bang vải
địa chất, khi nước rò rỉ đi qua vải lọc này các hạt có kích thước lớn trong nước sẽ
bị giữ lại. Lớp đất bảo vệ ở trên lớp vải lọc dày 60cm để bảo vệ lớp vải không bị
phá hoại do xe lên đổ rác. Lớp vải địa chất này có tác dụng giảm thiểu sự lẫn lộn
vào nhau của lớp đất bảo vệ và lớp sỏi thoát nước phía dưới. Nước rò rỉ từ bãi
nước vệ sinh sẽ được thu gom bằng các ống châm lỗ.
- bố trí hệ thống thu gom nước rác
Có rất nhiều cách để bố trí mạng lưới ông thu gom nước rò rỉ nhưng do tính hiệu
quả và độ tin cậy cao ta sẽ sử dụng phương án nhiều ống dẫn. Nhờ vậy nước rác sẽ
được vận chuyển một cách nhanh chóng ra khỏi ô rác.

SVTT: Nguyễn Thị Phương



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status