NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG NƯỚC LƯU VỰC SÔNG TRÀ KHÚC - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

Phạm Thị Ngọc Lan

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ GIẢI
PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI
TRƯỜNG NƯỚC LƯU VỰC SÔNG TRÀ KHÚC
Chuyên ngành: Môi trường đất và nước
Mã số: 62-85-02-05

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT

Hà Nội - 2012


Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Thuỷ lợi Việt Nam

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS. Nguyễn Văn Thắng
GS.TS. Đặng Huy Huỳnh

Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp nhà nước

những dẫn liệu khoa học cho cơ quan quản lý nhà nước về TNN để làm cơ sở
cho việc hoạch định các chính sách quản lý, bảo vệ TNN lưu vực sông.
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án
(1) Xác định được cơ sở khoa học về PTBV tài nguyên, môi trường nước lưu
vực sông Trà Khúc.
(2) Đề xuất được các giải pháp để phát triển tài nguyên nước lưu vực sông
Trà Khúc theo hướng bền vững.
3. Phạm vi nghiên cứu
(1) Tài nguyên và môi trường nước mặt LVS Trà Khúc.
(2) Các giải pháp đề xuất trong luận án mang tính định hướng, tập trung chủ
yếu vào khu vực hạ lưu là nơi mà nguồn nước sông đang bị suy thoái cạn kiệt
và ô nhiễm tương đối nghiêm trọng.
4. Nội dung nghiên cứu của luận án
1) Tổng quan tình hình nghiên cứu và thực hiện PTBV tài nguyên, môi
trường nước lưu vực sông.
2) Đánh giá tài nguyên, môi trường nước lưu vực sông Trà Khúc.
3) Nghiên cứu cơ sở khoa học cho PTBV tài nguyên nước LVS Trà Khúc.
4) Nghiên cứu đề xuất giải pháp phát triển tài nguyên nước (PTTNN) LVS
Trà Khúc theo hướng bền vững.
5. Phương pháp nghiên cứu: phương pháp kế thừa; phương pháp thu thập,
thống kê, phân tích tổng hợp; phương pháp điều tra thực địa và điều tra xã
hội học; phương pháp ước tính giá trị tài nguyên và môi trường; phương
1


pháp phân tích trong phòng thí nghiệm; phương pháp tính toán cân bằng
nước; phương pháp chuyên gia.
6. Những đóng góp mới của luận án
1) Đã phân tích và đánh giá được thực trạng PTTNN lưu vực sông Trà Khúc,
phân tích xác định được những biểu hiện không bền vững trong PTTNN lưu

kế và được quản lý nhằm đáp ứng đầy đủ mục tiêu của xã hội, hiện tại và
tương lai, trong khi đó vẫn duy trì được tính toàn vẹn về sinh thái, môi
trường và thủy văn của chúng” .
1.2.2 PTBV tài nguyên nước lưu vực sông
2


- Trong mục tiêu của Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đã nêu ở trên
đã cho thấy để PTBV thì tài nguyên nước của LVS phải quản lý tổng hợp,
thống nhất.
- QLTHTNN và quản lý TNN theo lưu vực sông là hai nội dung chủ yếu cần
phải thực hiện trên lưu vực sông để PTBV tài nguyên nước.
- Thực hiện quản lý TNN theo LVS thì phải có quy hoạch LVS được xây
dựng và thực hiện. Trên LVS phải thành lập cơ quan quản lý LVS để chỉ đạo
các hoạt động KTSD nước và bảo vệ TNN thống nhất trên toàn bộ LVS.
1.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu và thực hiện PTBV tài nguyên
nước lưu vực sông trên thế giới và ở Việt Nam
1.3.1 Trên thế giới
- Đã có khá nhiều nghiên cứu về PTBV Tài nguyên nước một số sông lớn
trên thế giới và đã đạt được những thành tựu nhất định về KTSD nước hợp
lý, thực hiện quản lý tổng hợp TNN (LVS Murray-Darling-Úc), sử dụng các
công cụ kinh tế trong kiểm soát ô nhiễm nước trên lưu vực (một số LVS ở
Trung quốc), chú trọng đến sự tham gia của cộng đồng trong quản lý LVS
(LVS Ruhuna –Srilanka)v.v..
- Một số bài học kinh nghiệm rút ra: để PTBV tài nguyên nước của LVS cần
phải đầu tư kịp thời, đúng mức, với sự kết hợp chặt chẽ giữa giải pháp kỹ
thuật và giải pháp kinh tế. Bên cạnh đó, việc xem xét về mặt xã hội là một
trong ba tiêu chí của PTBV cần phải được chú trọng. Cải tiến thể chế, chính
sách phù hợp để thực hiện quản lý tổng hợp tài nguyên nước (QLTHTNN),
quản lý lưu vực sông (QLLVS) cũng là kinh nghiệm bổ ích, cần vận dụng

cứu nào thực hiện về vấn đề này trong thực tiễn của LVS Trà Khúc.
- Yêu cầu nghiên cứu cơ sở khoa học và giải pháp để đảm bảo nhu cầu nước
cho HST và duy trì môi trường sông để khắc phục tình trạng cạn kiệt nguồn
nước là cần thiết. Tuy nhiên còn rất ít nghiên cứu liên quan đến vấn đề này.
- Việc áp dụng các công cụ kinh tế vào đánh giá hiệu quả của các phương án
KTSD nước kể cả các giá trị kinh tế của HST thủy vực sông cũng chưa có
nghiên cứu nào đề cập tới.
1.4.2 Hướng tiếp cận và nội dung nghiên cứu của luận án
Sơ đồ logic tiếp cận nghiên cứu được biểu thị ở hình 1.2 được xây dựng trên
cơ sở nghiên cứu, phân tích và đánh giá những bài học kinh nghiệm trên thế
giới cũng như những tồn tại về PTBV trên LVS Trà Khúc.
1) Nghiên cứu đánh giá hiện trạng tài nguyên nước và khai thác sử dụng
nguồn nước trên lưu vực sông
2) Nghiên cứu xác định các cơ sở khoa học cho PTBV tài nguyên, môi
trường nước trên lưu vực sông Trà Khúc bao gồm: (i) Phân tích xác định
những biểu hiện không bền vững trong phát triển PTTNN lưu vực sông Trà
Khúc; (ii) Xác định yêu cầu duy trì dòng chảy tối thiểu (DCTT) trên sông
chính ở khu vực hạ lưu và vấn đề thực hiện để quản lý kiểm soát nguồn
nước; Đề xuất các chỉ thị bảo vệ môi trường nước và HST thuỷ vực hạ lưu
sông Trà Khúc; Nghiên cứu phương pháp và thực hiện việc ước tính giá trị
kinh tế HST thuỷ vực hạ lưu Trà Khúc và đề xuất ý kiến về việc lồng ghép
trong xem xét giải pháp trợ giúp ra quyết định quản lý sử dụng nước
(3) Nghiên cứu đề xuất các giải pháp mang tính định hướng cho PTBV tài
nguyên, môi trường nước lưu vực sông.

4


Đánh giá Tài nguyên nước
- Số lượng nước

án và là cơ sở XD các
giải pháp bổ sung nguồn
nước, đảm bảo dòng
chảy hạ du

Bộ chỉ thị BVMT và
HST thủy vực sông
Trà Khúc

Ước tính kinh tế các
giá trị dịch vụ và chức
năng HST thủy vực

Cung cấp bộ dẫn
liệu ứng với các
thời điểm xác
định, phục vụ
đánh giá tình trạng
và diễn biến MT
nước LVS Trà
Khúc

Trợ giúp cho việc
xem xét các phương
án KTSD nước, lồng
ghép vào quá trình
ra quyết định lựa
chọn đầu tư CT hạ
tầng về nước theo
quan điểm PTBV

2.1.1 Lưu vực sông Trà Khúc
- Diện tích lưu vực: 3337 km2, chiều dài sông 148km.
- Mùa kiệt kéo dài từ tháng I-IX, mùa lũ X-XII.
- Dân số: theo số liệu thống kê năm 2010 là 663.605 người, khu vực hạ lưu là
524.500 người (tính từ đập Thạch nham ra tới cửa sông).
2.1.2 Tình hình khai thác sử dụng nước
- Nước cho tưới: nhờ HTTL Thạch Nham, đến 2010 tưới cho gần 31000 ha,
năng lực thiết kế của hệ thống là 50.000 ha.
- So sánh với nguồn nước đến đập Thạch Nham trong các tháng mùa kiệt cho
thấy hiện tại đập Thạch Nham lấy từ 20 % đến 45 % lượng nước mùa kiệt
của sông.
- Các công trình thủy lợi khác: hồ Nước trong đang thi công; 267 công trình
thủy lợi nhỏ: 43 hồ chứa, 186 đập dâng và 38 trạm bơm (xem bản đồ hệ
thống CTTL)
- Nước của HTTL Thach Nham cấp cho công nghiệp năm 2010 là 21.900
m3/ng.đêm; Nước lấy từ sông Trà Khúc cấp cho sinh hoạt và công nghiệp
thành phố Quảng Ngãi là 20.000 m3/ng.đêm.
- Nước cho nuôi trồng thủy sản nước lợ vùng cửa sông: khoảng 11,4 triệu m3.
2.2 Đánh giá tài nguyên nước
2.2.1 Tình hình số liệu quan trắc khí tượng thủy văn
Bản đồ mạng lưới các trạm quan trắc khí tượng thủy văn trong khu vực
như hình 2-2 và thống kê trong bảng 2-6. Trong trường hợp lưu vực nghiên
cứu rộng như vậy thì các trạm đo mưa, thủy văn và khí tượng như liệt kê ở
bảng 2-6 là còn ít so với yêu cầu sử dụng.
Bảng 2-6. Các trạm quan trắc khí tượng thủy văn LVS Trà Khúc và vùng lân cận
Tên trạm
Loại
Thời gian
Yếu tố
Ghi chú

1977-2010
1979-2010
1977-2010
1977-2010
1977-2010
1977-2010
1977-2010
1977-2010
1977-2010
1977- 2010

X,H
X,T,Z,U,V
X,H,Q,ρ
X
X
X
X
X
X
X,T,Z,U,V
X,H,Q,ρ

Ở hạ lưu LV Trà Khúc
Ở hạ lưu LV Trà Khúc
Ở trung lưu LV Trà Khúc
Ở trung lưu LV Trà Khúc
Ở thượng lưu LV Trà Khúc
Trên lưu vực Trà Bồng
Ở hạ lưu LV sông Vệ

nông nghiệp của lưu vực là 124.636 m3/ha/năm và 42.376 m3/ha/mùa kiệt.
Đánh giá: LVS Trà Khúc thuộc loại giàu nước như đã đánh giá theo các chỉ
tiêu ở trên. Tuy nhiên, do TNN mặt phân phối rất không đều theo thời gian
trong năm, trong 3 tháng mùa lũ có 70-75 % lượng nước của cả năm. Nguồn
7


nước dư thừa chảy tràn trên bề mặt đất gây úng ngập các vùng trũng thấp hai
bên sông và hạ lưu rồi chảy ra biển. Trong 9 tháng mùa kiệt có nhu cầu nước
sử dụng lớn nhất nhưng chỉ có 25-30 % lượng nước vì thế thường xảy ra
khan hiếm và thiếu nước.
2.3 Đánh giá môi trường nước
2.3.1 Chất lượng nước
• Nguồn ô nhiễm nước đổ trực tiếp xuống sông Trà Khúc: Nước thải sinh
hoạt của TP Quảng ngãi, TT Sơn Tịnh và 22 xã dọc hạ lưu sông; NTCN từ
Công ty cổ phần đường Quảng ngãi và nhà máy tinh bột mỳ Sơn Hải;
• Khảo sát CLN và thủy sinh vật: 4 đợt, năm 2010 2 đợt 2011 2 đợt vào
tháng 7 và tháng 11; môi trường lấy mẫu: nước, trầm tích, cá, hến. Tổng số:
256 mẫu gồm có 87 mẫu nước mặt, 70 mẫu nước thải, 38 mẫu nước ngầm,
45 mẫu trầm tích, và 16 mẫu thủy sinh vật
• Số liệu CLN sử dụng: ngoài đo đạc trực tiếp 4 đợt, luận án còn kế thừa số
liệu quan trắc thường xuyên của Chi cục BVMT tỉnh. Chất lượng số liệu tốt,
tin cậy.
Đánh giá diễn biến CLN theo không gian và thời gian
So với yêu cầu chất lượng nước cột A2 của QCVN 08:2008:
- Đoạn từ sau đập Thạch Nham đến cầu Trường Xuân: nước sông đã bị
ô nhiễm ở mức độ thấp do nguồn gây ô nhiễm phân tán hai bên sông chảy
xuống và do nguồn xả thải của nhà máy mỳ Sơn Hải ở thượng lưu.
- Đoạn sông chảy qua thành phố Quảng Ngãi chất lượng nước bị suy
giảm nhanh chóng và ô nhiễm hữu cơ, ô nhiễm sinh học đã rất rõ rệt với

2010

Qsơn
Giang
(m3/s)

Q đến
ThạchNham
(m3/s)

253.9
184.7
222.5
182.8
234.3
156.5
184,6

265.4
193.0
232.5
191.0
244.8
163.5
194.6

W lấy nước HT (tr.m3)
Cả năm
758,3
688,6

Hình 2-11 Biểu đồ Qthang min tại trạm TV Trà Khúc

Hình 2-12 Biểu đồ Qngaymin tại trạm thủy văn Trà Khúc

Từ hai hình 2-11 và 2-12 có thể thấy việc lấy nước của đập Thạch Nham
đã làm cạn kiệt dòng chảy ở hạ lưu thể hiện rõ rệt nhất ở giá trị Q ngày min,
trong đó giá trị Q ngày min thời kỳ trước khi có đập biến đổi trong khoảng
9


25-47 m3/s, nhỏ nhất là 16,67 m3/s. Tuy nhiên sau khi đập Thạch Nham lấy
nước, Q ngày min giảm nhỏ hơn nhiều, thường biến đổi trong khoảng 5,5 -12
m3/s. Phân tích giá trị Qtháng min cũng cho thấy quy luật tương tự.
3) Ảnh hưởng của BĐKH toàn cầu làm biến đổi nguồn nước đến LVS, hiện
tại chưa có các nghiên cứu chuyên sâu trên lưu vực để định lượng bằng con
số ảnh hưởng này.
2.4.2 Suy thoái môi trường nước và HST thủy sinh
Suy giảm chất lượng nước và gia tăng ô nhiễm nước
- Do gia tăng các nguồn xả thải và chất ô nhiễm chảy vào sông
- Do suy thoái cạn kiệt nguồn nước sông trong thời gian mùa kiệt các năm
gần đây
Suy thoái thủy sinh vật và nguồn lợi thủy sản
Đây là hậu quả của:
(i) Suy thoái và cạn kiệt nguồn nước; (ii) Gia tăng ô nhiễm nước; (iii) Còn
do ảnh hưởng của việc vận hành đập Thạch Nham; (iv) Ảnh hưởng của khai
thác cát sỏi trong lòng sông ; (v) Khai thác quá mức nguồn lợi thủy sản, khai
thác bằng các hình thức hủy diệt.
2.5 Kết luận chương 2
- Tài nguyên nước mặt LVS Trà Khúc thuộc loại tương đối giàu nước như
đã đánh giá theo các chỉ tiêu khác nhau. Tuy nhiên, do những nguyên nhân

ở khu vực thượng lưu.
- Ô nhiễm nước ở hạ lưu chưa khống chế được.
- Chưa đảm bảo nước cho HST và duy trì điều kiện môi trường dòng sông ở
hạ lưu Trà Khúc.
(4) Không bền vững trong quản lý tài nguyên nước, quản lý LVS
- Quản lý TNN: hiện tại, việc quản lý TNN lưu vực sông Trà Khúc chủ yếu
vẫn theo phương thức truyền thống, chưa xây dựng được những cơ sở cần
thiết để chuyển đổi sang thực hiện QLTNN theo phương thức tổng hợp.
- Quản lý tổng hợp LVS: trên lưu vực hiện chưa có quy hoạch LVS được
xây dựng và phê duyệt, chưa tổ chức được cơ quan quản lý LVS để chỉ đạo
và điều phối các hoạt động KTSD tài nguyên và BVMT lưu vực, giải quyết
các mâu thuẫn, xung đột trong sử dụng nước của các ngành và nước cho môi trường.
3.2 Nghiên cứu xác định yêu cầu duy trì dòng chảy tối thiểu trên sông
chính hạ lưu sông Trà Khúc
3.2.1 Ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu
- Hiện tại Bộ TNMT vẫn chưa đưa ra hướng dẫn cụ thể về phương pháp xác
định lượng DCTT để sử dụng thống nhất trên thực tế. Nghiên cứu của luận
án về vấn đề này vì thế sẽ có đóng góp về mặt khoa học trong việc giải quyết
vấn đề trên, và đối với LVS Trà Khúc. Kết quả tính toán lượng DCTT cần
duy trì trong sông sẽ là cơ sở cho việc xem xét các phương án KTSD nước,
giải pháp chia sẻ phân bổ nguồn nước của đập Thạch Nham cho sử dụng ở
hạ lưu đảm bảo yêu cầu bền vững.
3.2.2 Phương pháp xác định yêu cầu duy trì DCTT hạ lưu Trà Khúc
1. Khái niệm và phương pháp xác định DCTT cần duy trì tại tuyến tính toán
- Lượng DCTT là tổng hòa của ba thành phần: (i) Nước cho đáp ứng sự phát
triển bình thường của HST; (2) Nước cho duy trì “ sức khỏe” của dòng sông
hoặc đoạn sông; (3) Nước cho bảo đảm ở mức tối thiểu các nhu cầu sử dụng
của các ngành ở đoạn sông hạ lưu tuyến tính toán.
DCTT = DCMT + Nước sử dụng ở hạ lưu
(3-1)

hồi quy

Cửa sông
F= 3337 km2

Hình 3-2. Sơ đồ tuyến tính toán DCTT và các thành phần nguồn nước

- Xác định lượng nước sử dụng ở đoạn sông hạ lưu tuyến tính toán: cấp cho
sinh hoạt của TP Quảng ngãi, cho KCN Quảng phú và cho nuôi 285 ha thủy
sản vùng gần cửa sông
- Xác định nhu cầu nước cho HST/dòng chảy môi trường tại tuyến tính toán:
sử dụng 3 phương pháp sau: Tennant, kinh nghiệm chuyên gia, đường duy trì
Q bình quân ngày được 3 kết quả, chọn giá trị 24,8 m3/s làm giá trị Qdcmt
trung bình mùa kiệt tại tuyến tính toán.
- Xác định lượng DCTT cần duy trì tại tuyến tính toán: tính theo công thức
(3-2) được QDCTT = 24,1 m3/s.
Lượng DCTT biến đổi theo các tháng của mùa kiệt
12


Với QDCTT mùa kiệt là 24,1 m3/s và mượn mô hình PPDC dạng bình
quân của trạm thủy văn Trà Khúc (bảng 3-3) sẽ xác định được quá trình biến
đổi theo tháng trong mùa kiệt của lượng DCTT tại tuyến tính toán như bảng 3-5.
Bảng 3-5. Q dctt theo các tháng mùa kiệt tại tuyến tính toán
Tháng
Q (m3/s)

I
53,9


3.3 Đề xuất bộ chỉ thị BVMT nước và HST thủy vực sông Trà Khúc
3.3.1 Ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu
Bộ chỉ thị môi trường được xác định ứng với một thời điểm nhất định
cho LVS Trà Khúc nhằm để quan trắc, cung cấp các dẫn liệu phục vụ cho
đánh giá tình trạng và diễn biến môi trường nước và HST thủy vực, từ đó làm
cơ sở xây dựng các chương trình, kế hoạch phát triển KTXH dài hạn trên
LVS. Nó còn có ý nghĩa khá quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả của các
biện pháp quản lý TNMT nước trên LVS.
3.3.2 Phương pháp tiếp cận và các nguyên tắc xây dựng bộ chỉ thị
Luận án đã áp dụng khung DPSIR (Động lực Dynamic- Áp lực Pressure
– Hiện trạng State – tác động Impact - ứng phó Response) để xây dựng bộ
chỉ thị “BVMT nước và HST thủy vực sông Trà Khúc”, gồm 25 chỉ thị: 9 chỉ
thị nhóm động lực, 3 chỉ thị áp lực; 6 chỉ thị nhóm hiện trạng; 3 chỉ thị nhóm
tác động và 4 chỉ thị nhóm ứng phó. Sau đó đã xác định các chỉ thị này cho
hạ lưu sông Trà Khúc như bảng 3-11.
Bảng 3-11. Xác định một số chỉ thị bảo vệ môi trường nước và HST thủy vực hạ lưu
sông sông Trà Khúc tại thời điểm năm 2010
TT


hiệu

Tên chỉ thị

D1.1

Tốc độ tăng dân số
lưu vực Trà Khúc

2


Đơn vị

Giá trị

Nguồn số liệu

%

0,85

Báo cáo KTXH năm
2010

v.vn

Người/ha

- TP Quảng Ngãi:
3022
- TT Sơn Tịnh: 953
- TT Tư Nghĩa:
1127

Niên giám thống kê 2010
tỉnh Quảng Ngãi

Khu/Cụm
CN



D4

9

D5

10

P1.1

11

P1.2

12

P2

13

S1

14

S2

15

S3


9650

Năm 2010

Diện tích rừng đầu
nguồn HTTL Thạch
nham bị mất
Nhu cầu nước phục vụ
nông nghiệp
Nhu cầu nước phục vụ
công nghiệp; sinh hoạt
Tổng lượng nước thải
trong các lĩnh vực:
công nghiệp, sinh hoạt
và dịch vụ hạ lưu sông
Độ che phủ rừng

ha/năm

3934 (tính cho
LVS Trà Khúc)

Triệu
m3/năm
Triệu
m3/năm
Triệu
m3/năm


Số ngày dài nhất của
một đợt mà nước
không tràn qua đập TN
trong mùa kiệt
Chất lượng nước mặt:
Nhiệt độ, tổng Ni-tơ,
tổng Phốt pho, DO,
BOD5, pH, thuốc trừ
sâu, kim loại nặng,
coliform tổng số
Số loài sinh vật nổi

18

S6

Số loài cá

loài

96

S7

Số loài thuỷ sinh quý
hiếm, số loài có giá trị
kinh tế
Số lần cá chết do xả
nước thải của các
nguồn xả thải tập trung

Chi cục kiểm lâm, Chi cục
Lâm nghiệp

ngày

Chi cục kiểm lâm, Chi cục
Lâm nghiệp
Tại Trạm TV Trà Khúc
năm 2010
Công ty Khai thác CTTL
cung cấp số liệu

62
mg/l

Xem bảng 3.12 bên dưới

loài

157

lần/năm

Triệu VND
/năm

≈ 6958

%


tài nguyên nước và
ĐDSH được thực hiện
trên lưu vực Trà Khúc
Số tiền đầu tư cho dự
án bảo vệ MT nước
của tỉnh QN/năm lấy
trong ngân sách của
tỉnh
Các văn bản pháp luật
về BVMT được tỉnh
ban hành

Số đề tài,
dự án/năm

3

Năm 2010

Tỷ VND
/năm

≈ 1,2

Cho 3 dự án trong đó có
phần liên quan đến bảo vệ
nguồn nước và ĐDSH

Số lượng


3.4.4 Xây dựng phương pháp ước tính giá trị kinh tế các dịch vụ và
chức năng HST thủy vực hạ lưu sông Trà Khúc
1. Các loại giá trị kinh tế các dịch vụ của HST thủy vực sông
(1) Các giá trị sử dụng trực tiếp
- Gía trị khai thác thủy sản nước ngọt
15


- Gía trị nuôi trồng thủy sản nước ngọt và nước lợ
- Gía trị chăn nuôi thủy cầm như vịt thịt, vịt đẻ trên sông
- Gía trị khai thác cát, sạn vào mùa kiệt
- Gía trị du lịch
(2) Các giá trị sử dụng gián tiếp
- Giá trị tích lũy các bon và hấp thụ, giảm khí CO2
- Giá trị thư giãn, giải trí, tiêu khiển
- Giá trị cung cấp tài nguyên thủy sinh vật, ĐDSH
(3). Các giá trị phi sử dụng: Luận án tập trung vào giá trị bảo tồn ĐDSH của
HST sông cho các thế hệ mai sau.
2. Ước tính giá trị kinh tế các dịch vụ HST thủy vực hạ lưu Trà Khúc
- Lượng giá kinh tế các giá trị HST hạ lưu sông Trà Khúc được quy ra
tiền từ những giá trị sử dụng trực tiếp, gián tiếp và các giá trị chưa sử dụng.
Bảng 3-15. Kết quả ước tính giá trị kinh tế HST hạ lưu sông Trà Khúc

TT

Tên các giá trị

Gia trị kinh tế các dịch vụ HST ( triệu VND)
Trường hợp 2:
Trường hợp 1: hiện tại - năm 2010


9.895

35,4

35.386

1.2

Gía trị nuôi trồng thủy sản

24.394

3.485

12,0

-

1.3

Gía trị chăn nuôi thủy cầm

6.574

939

3,3

-


-

2

Giá trị sử dụng gián tiếp
Gía trị ĐDSH, nơi nuôi
dưỡng, sinh đẻ cho các loài
thủy hải sản

13.854

1979

7,0

Tích lũy cac bon ( thảm thực
vật trên các bãi ven sông,
RNM ở cửa sông...)

19.988

2855

10,2

2.3

Thư giãn, nghỉ ngơi giải trí
hai bên sông


2.2

TỔNG GIÁ TRỊ

-

-

Nhận xét kết quả: (từ chương trình tính)
16


(1) Tính cho thời điểm hiện tại năm 2010: khi nguồn nước sông bị suy thoái
cạn kiệt theo số liệu điều tra thực địa
Tổng giá trị kinh tế của 9 dịch vụ HST thủy vực sông Trà Khúc: 195,5 tỷ
đồng, trong đó giá trị sử dụng trực tiếp chiếm 71,4%.
(2) Trường hợp trước khi có đập Thạch Nham, chọn năm 1979 để tính toán,
khi nguồn nước sông còn dồi dào ngay cả trong mùa kiệt.
Do phải điều tra truy hồi nên chỉ ước tính được 1 giá trị khai thác thủy
sản, quy đổi ra gấp 3,57 lần giá trị khai thác thủy sản năm 2010, khi điều này
chứng tỏ nguồn nước dồi dào sẽ cho năng suất đánh bắt tự nhiên cao
3.5 Kết luận chương 3
(1) Đã phân tích các biểu hiện không bền vững trong PTTNN của LVS làm
cơ sở cho đề xuất các giải pháp thực hiện PTBV tài nguyên nước. (2) Đã xây
dựng phương pháp tính toán và xác định được yêu cầu duy trì DCTT ở hạ lưu
sông Trà Khúc làm cơ sở cho nghiên cứu xây dựng giải pháp chia sẻ, phân
bổ nguồn nước. (3) Để làm cơ sở cho BVMT nước và hệ sinh thái thủy vực,
luận án đã xây dựng bộ chỉ thị BVMT nước và HST thủy vực sông Trà Khúc
bao gồm 23 chỉ thị. (4) Đã ước tính được GTKT các dịch vụ của HST thủy

sung nguồn nước cho đập Thạch Nham đảm bảo
đủ nguồn để cung cấp cho khu vực hạ lưu
2) Phát triển hợp lý các hồ chứa nước và đạp dâng
17


nhỏ ở khu vực thựơng lưu đảm bảo nhu cầu cấp
nước tại chỗ và không làm suy giảm dòng chảy
kiệt ở khu vực hạ lưu

yêu cầu bền vững

2

Giải pháp phi công trình

2.1 Chia sẻ, phân bổ nguồn
nước đến đập Thạch
Nham cho sử dụng ở khu
vực hạ lưu
2.2

2.3

2.4

1) Nghiên cứu giải quyết bài toán chia sẻ, phân bổ
hợp lý nguồn nước đến đập Thạch Nham cho sử
dụng của các ngành ở khu vực hạ lưu
2) Xem xét đánh giá khả năng đáp ứng yêu cầu

chỉnh một cách hợp lý việc xây dựng các hồ chứa nước và đập dâng nhỏ ở
khu vực thượng lưu nhằm đảm bảo nhu cầu cấp nước tại chỗ và không làm
suy giảm dòng chảy kiệt ở khu vực hạ lưu.
4.2.1 Nguồn nước đến đập Thạch Nham và xác định các công trình bổ sung
nguồn nước

1. Nguồn nước đến đập Thạch Nham
Bảng 4-2. PPDC năm thiết kế theo năm thủy văn (P=85%) đến đập Thạch Nham
Tháng
3

Q(m /s)

X

XI

XII

I

II

III

IV

V

VI


110

135

2. Phân tích xác định các công trình bổ sung nguồn nước và đánh giá khả
năng bổ sung nguồn nước của chúng
Đến năm 2020 sẽ có ba công trình hồ chứa ở thượng nguồn bổ sung
nguồn nước cho đập Thạch Nham: (1) Hồ Nước Trong V hiệu dụng = 258,7
18


tr.m3; (2) Hồ thủy điện Thượng Kon Tum V hiệu dụng = 103,6 tr.m3; Hồ
thủy điện ĐăkRinh V hiệu dụng = 205,2 tr.m3
4.2.2 Đánh giá khả năng bổ sung nguồn nước và thực hiện giải pháp
Bảng 4-4. Lượng nước đến HTTL Thạch Nham trong 9 tháng mùa kiệt khi có các
công trình bổ sung nguồn nước
TT
1
2

Tên hồ chứa
Nguồn nước tự nhiên đến đập T.Nham
Các CT bổ sung nguồn nước cho đập TN
a) Hồ TĐ Thượng KonTum (sông Sê San)
b) Hồ Nước Trong
c) Hồ TĐ Đăk Rinh
Tổng cộng

F

cầu nước cho công nghiệp; Lượng nước còn lại xem xét phân bổ cho tưới và cho duy
trì HST và môi trường hạ lưu như bảng 4-5
Bảng 4-5. Nguyên tắc chia sẻ, phân bổ nguồn nước đến đập Thạch Nham cho sử
dụng ở khu vực hạ lưu theo đề xuất của luận án
TT
1

Điều kiện NN
đến đập TN
Đủ nguồn

2

Hạn chế

3

Rất hạn chế

Qđến TN
(m3/s)
Lớn hơn 40
30-40

Nhỏ hơn 30

Q lấy vào HTTL Thạch Nham

Q môi trường hạ du


ĐẬP THẠCH NHAM

Kênh Chính Nam
Tưới cho KT Nam Trà KHúc
và Nam Sông Vệ.
Nước cho SH và chăn nuôi
trong khu tưới

Kênh Chính Bắc
Nước hồi
quy từ KT

Nước nhập lưu
địa phương

TP Quảng Ngãi

Tưới cho KT Bắc Trà Khúc
Nước cho CN (KCN Tịnh
Phong và KCN Dung Quất.
Nước cho SH và chăn nuôi
trong khu tưới

Trạm TV Trà Khúc
( Tuyến KS DCTT)

Hình 4-1 . Sơ đồ tính toán cân bằng nước hạ lưu sông Trà Khúc

4. Các phương án tính toán CBN: như bảng 4-6
Bảng 4-6. Các phương án tính toán chia sẻ, phân bổ nguồn nước

7

PA2b
PA3b
PA4b

Tum và hồ ĐăkRinh
Như PA2a nhưng nhu cầu sử dụng nước dự báo đến năm 2020
Như PA3a nhưng nhu cầu sử dụng nước dự báo đến năm 2020
Như PA4a nhưng nhu cầu sử dụng nước dự báo đến năm 2020

- Số liệu đầu vào cho tính toán nhu cầu sử dụng nước được tính cho 2 trường
hợp: hiện tại - năm 2010; dự báo - năm 2020 gồm dân số, nhu cầu nước tưới,
mức tưới, nhu cầu nước cho CN.
5. Chương trình mô phỏng CBN
- Luận án xây dựng một chương trình tính toán CBN và chia sẻ phân bổ
nguồn nước đến đập Thạch Nham cho sử dụng ở hạ lưu theo phương pháp đã
nêu. Chương trình gồm 3 mô đun: (i) ước tính giá trị kinh tế các dịch vụ HST
– kết quả tính biểu thị ở bảng 3-15 chương 3 (ii) tính toán CBN và phân bổ
nguồn nước, (iii) ước tính giá trị kinh tế sử dụng nước của phương án.
6. Kết quả tính CBN các phương án và nhận xét (xem các hình vẽ kèm theo)
• Kết quả tính toán của các phương án từ chương trình tính được biểu thị
dưới 2 dạng: các biểu đồ ở hình 4-2 và dưới dạng bảng kết quả tính toán cân
bằng sử dụng nước của các phương án
Bảng 4-8. Tổng hợp kết quả các phương án

Phương
án

Số ngày

PA4a
PA2b
PA3b
PA4b

0
55
31
9

Lượng nước thiếu tại
QN so với yêu cầu
duy trì DCTT
(Tr. m3)
0
26,45
12,73
3,29

• Nhận xét - Đến 2015 nguồn nước chưa đủ nên cần phải chia sẻ, phân bổ
trong điều kiện nguồn nước đến hạn chế như bảng 4-5.
- Từ 2015-2020 và sau 2020: lúc đó có nguồn nước của hồ Nước Trong,
Thượng Kon Tum và Đăk Rinh (PA4b) với diện tích tưới đạt đến 50.000 ha
trong điều kiện thiết kế, thì nguồn nước đến đập Thạch Nham vẫn bị thiếu
một ít, song nếu hồ Nước Trong điều tiết thì sẽ hoàn toàn đảm bảo nhu cầu
nước cho tất cả các ngành và duy trì DCTT ở hạ du như đã tính toán.
- Hồ Nước Trong cần phải xây dựng quy trình vận hành hợp lý lấy trọng tâm
là điều tiết dòng chảy để đảm bảo cấp nước ổn định.
7. Đánh gía hiệu quả kinh tế của phương án
Gía trị kinh tế = Gía trị kinh tế sử dụng nước + Gía trị kinh tế sinh thái


230

195,5

425,5

424,5

478,6

903,1

Qua bảng trên có thể thấy rằng khi đã được bổ sung nguồn nước không
còn cạn kiệt ở hạ lưu thì tổng giá trị kinh tế trong PA 4b lớn hơn PA1 là
477,6 tỷ VND. Theo phương pháp như trên và sử dụng chương trình tính có
thể đánh giá và so sánh hiệu quả kinh tế của các phương án chia sẻ, phân bổ
nguồn nước. Các kết quả này mặc dù mới chỉ ở mức ước tính nhưng cũng có
thể làm cơ sở để tham khảo trước khi ra quyết định về phương án KTSD,
hoặc chia sẻ, phân bổ nguồn nước của LVS.
4.4 Giải pháp thực hiện phương thức quản lý nhu cầu nước thay cho
phương thức quản lý cung cấp nước hiện hành
- Cơ quan cung cấp dịch vụ về nước sẽ cung cấp đúng và đủ lượng nước
theo nhu cầu của người dùng và người dùng nước cũng trả đủ chi phí theo
giá trị lượng nước đã sử dụng.
- Biện pháp: đầu tư tạo nguồn nước; hoàn chỉnh hệ thống kênh mương; sử
dụng nhiều thiết bị tiết kiệm nước; xây dựng quy trình vận hành hợp lý;
đánh thuế sử dụng nước và định giá nước; Thay đổi cách quản lý và tăng
cường trách nhiệm của cơ quan quản lý phân phối nước
4.5 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nước của HTTL Thạch Nham

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Những nội dung chính đã thực hiện của luận án
1) Luận án đã đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu và thực hiện PTBV
tài nguyên và môi trường nước các LVS trên thế giới và ở Việt Nam, đặt ra
yêu cầu nghiên cứu cơ sở khoa học và hướng tiếp cận nghiên cứu PTBV tài
nguyên, môi trường nước các LVS ở Việt Nam, trong đó có LVS Trà Khúc.
Đi sâu nghiên cứu đối với LVS Trà Khúc, luận án đã chỉ rõ được thực trạng
KTSD nước ở khu vực hạ lưu, ở đó tiềm ẩn những nguyên nhân gây ra suy
thoái, cạn kiệt nguồn nước.
2) Tiếp theo, luận án đã đánh giá tài nguyên và môi trường nước LVS Trà
Khúc. Thông qua đánh giá về số lượng, CLN, đánh giá thủy sinh vật của
LVS, luận án đã làm rõ được hiện trạng TNMT nước của LVS cần xem xét
giải quyết để PTBV tài nguyên nước của LVS Trà Khúc.
3) Nghiên cứu cơ sở khoa học cho PTBV tài nguyên, môi trường nước lưu
vực sông Trà Khúc là một nội dung quan trọng của luận án. Cơ sở khoa học
thứ nhất là phân tích xác định những biểu hiện không bền vững trong
PTTNN phục vụ cho việc đề xuất một số giải pháp PTBV tài nguyên nước
của LVS trong chương 4 của luận án.
Yêu cầu phục hồi điều kiện môi trường – sinh thái ở khu vực hạ lưu, đặc biệt
là nguồn nước của sông không còn bị suy thoái và cạn kiệt trong các tháng
mùa kiệt như tình trạng hiện nay là vô cùng cấp thiết. Vì vậy, luận án đã
nghiên cứu phương pháp tính toán và xác định yêu cầu duy trì DCTT ở hạ
lưu làm cơ sở cho xây dựng giải pháp chia sẻ, phân bổ nguồn nước và vận
hành các công trình KTSD nước ở thượng lưu.
Với cách tiếp cận kinh tế-sinh thái, luận án đã xây dựng phương pháp và ước
tính GTKT các dịch vụ HST thủy vực hạ lưu sông Trà Khúc. Kết quả này có
thể lồng ghép vào trong bài toán đánh giá GTKT các phương án chia sẻ, phân
23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status