Ôn tập các quy luật của hiện tượng di truyền- Quy luật di truyền Men đen (tiếp)
1.Kết quả của phép lai một tính (do một gen quy định) nào sau đây đúng với kết quả của quy luật phân li của
Menđen?
A. 246 vàng : 238 trắng
B. 906 cao : 700 thấp
C. 385 tròn : 128 dài
D. 390 ngọt : 90 chua
2. ội dung nào sau đây không phải là quan niệm của Menđen?
A. Dựa vào thuyết “giao tử thuần khiết” để giải thích kết quả của các phép lai
B. Tính trạng do nhân tố di truyền quy định. Nhân tố di truyền tồn tại theo từng cặp trong tế bào.
C. Các gen không alen đã tác động và át chế lẫn nhau trong quá trình biểu hiện tính trạng.
D. Khi lai bố mẹ P khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì kiểu hình ở thế hệ F2 có sự
phân li với tỉ lệ xấp xỉ 3 trội: 1 lặn.
3. Yếu tố nào sau đây không được xem là cơ sở dùng để giải thích các định luật của Menđen?
A. Tính trạng do gen nằm trong NST của tế bào quy định.
B. Hiện tượng gen trội át gen lặn cùng locut
với nó.
C. Mỗi tính trạng do 1 gen quy định
D. Nhiều gen cùng phân bố trên 1 NST.
4. Hoạt động nào sau đây trong sản xuất được xem là ứng dụng của quy luật phân li của Menđen?
A. Đưa con lai F1 là thể dị hợp vào nuôi trồng để thu sản phẩm.
B. Tiếp tục sử dụng con lai F1 làm giống để lai tiếp
C. Lai giữa các dòng thuần mang gen tương phản để thu lấy con lai là thể dị hợp.
D. Cho lai giữa các dòng thuần giống nhau để duy trì kiểu gen ổn định qua các thế hệ.
5. Hiện tượng nào sau đay đã không được phát hiện trong quá trình nghiên cứu của menđen?
A. Gen trội át gen lặn không alen với nó.
B. Bố mẹ thuần chủng thì con lai đồng tính
C.Con lai phân tích khi bố mẹ không thuần chủng D. Tính trạng do nhân tố di truyền trong tế bào quy định
6. Nếu P thuần chủng về hai cặp gen tương phản phân li độc lập thì tỉ lệ của các thể đồng hợp thu được ở F2
là:
A. 12,5%
C. 3 aabb
D. 3 aaB12.F1 dị hợp hai cặp gen lai với nhau, mỗi gen quy định một tính trạng và không có hiện tượng di truyền
trung gian thì F2 có:
A. 6 kiểu hình khác nhau
B. Tỉ lệ kiểu hình là 3:3:1:1
C. 14 tổ hợp
D. Có 9 kiểu gen
13. F1 dị hợp n cặp gen lai với nhau, mỗi tính trạng do một gen quy định và có hiện tượng tính trội không
hoàn toàn thì kết quả nào sau đây không xuất hiện ở F2?
A. Số tổ hợp = 4n
B. Số kiểu gen = 3n C. Tỉ lệ kiểu hình= (3+1)n
D. Tỉ lệ kiểu gen = (1+2+1)n
14. Hiện tượng nào sau đây có thể xuất hiện từ kết quả gen phân li độc lập và tổ hợp tự do?
A. Hạn chế số loại giao tử tạo ra
B. Xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp
C. Con lai ít có sự sai khác so với bố mẹ
D. Kiểu gen được di truyền ổn định qua các thế hệ
15. Khi Menđen lai giữa hai bố mẹ thuần chủng, khác nhau về một cặp tính trạng tương phản. Ở thế hệ thứ
hai có sự phân li theo tỉ lệ xấp xỉ 3 trội: 1 lặn. Để giải thích kết quả trên, Menđen đã để ra giả thuyết:
A. Giao tử thuần khiết
B. Phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền
C. Phân li đồng đều của cặp alen trong giảm phân, mỗi cặp giao tử chỉ chứa một alen của cặp
D. Phân li và tổ hợp của cặp alen trong giảm phân và thụ tinh.
16.Việc sử dụng F1 làm giống sẽ dẫn đến kết quả:
A. Duy trì được sự ổn định của tính trạng qua các thế hệ.
B. Tạo ra hiện tượng ưu thế lai
C. Cá thể F2 bị bất thụ
D. Dẫn đến hiện tượng phân li làm mất đi sự ổn định của giống.
B. 138 cây
C. 276 cây
D. 368 cây
22. Ở đậu Hà Lan, hai tính trạng về màu hạt và hình dạng hạt di truyền độc lập với nhau. Hạt màu vàng và hạt
màu trơn trội hoàn toàn so với hạt màu xanh và dạng hạt nhăn.
Cho cây F1 dị hợp về hai cặp gen giao phấn với một cây khác thu được F2 có tổng số 368 cây, trong đó có 46
cây mang kiểu hình hạt xanh, nhăn. Kiểu gen của cây đã được mang lại với F1 là:
A. AaBb hoặc aaBb
B. AAbb hoặc Aabb
C. AaBb hoặc Aabb D. Aabb hoặc aaBb
23. Ở đậu Hà Lan , a : thân cao; a: thân thấp. Cho cây thaanc ao giao phấn với cây thân cao, thu được F1 gồm
900 cao và 299 thấp. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây F1 tự thụ phấn cho F2 gồm toàn cây thân cao so với tổng số
cây ở F1 là:
A. ¾
B. ½
C. ¼
D. 2/3
24. Trong trường hợp gen trội có lợi, phép lai có thể tạo ra F1 có ưu thế hai cao nhất là:
A. aabbdd x AabbDD
B. aaBBdd x aabbDD
C. AABbdd x AAbbdd
D. aabbDD x AABBdd
25.Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ và các gen trội hoàn toàn, phép lai AaBbCcDd
x AaBbCcDd cho tỉ lệ kiểu hình A-bbC-D- ở đời con là:
A. 3/256
B. 1/16 C. 81/256
D. 27/256
26. Ở bí ngô, kiểu gen A-bb và aaB- quy định quả tròn, kiểu gen A-B- quy định quả dẹt; kiểu gen aabb quy
định quả dài. Cho bí quả dẹt dị hợp tử hai cặp gen lai phân tích, đời Fa thu được tổng số 160 quả gồm 3 loại
kiểu hình. Tính theo lí thuyết, số quả dài ở Fa là: