BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-----------------------------------
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ VÀ CÁC GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI TẬP ĐOÀN
CÔNG NGHIỆP THAN – KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ THU HÀ
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYẾN VĂN NGHIẾN
2
HÀ NỘI 2006
MỤC LỤC
Trang
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
5
Danh mục các bảng
6
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
6
23
1.3.1 Lập kế hoạch
27
1.3.2 Tổ chức
33
1.3.3 Điều phối
34
1.3.4 Kiểm soát
34
Chương 2.
TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI TẬP ĐOÀN
CÔNG NGHIỆP THAN-KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
35
2.1 Khái quát về Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt
Nam
35
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Tập đoàn
35
2.1.2 Các lĩnh vực kinh doanh
Chương 3.
PHÂN TÍCH VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG
TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN Ở TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THANKHOÁNG SẢN VIỆT NAM
64
3.1 Công tác quản lý chung
3.2 Công tác chuẩn bị đầu tư, tư vấn đầu tư
67
64
5
3.2.1 Lập dự án đầu tư
67
3.2.2 Công tác thẩm định dự án
69
3.3 Công tác triển khai thực hiện dự án
71
3.3.1 Công tác quản lý chung
71
3.3.2 Công tác chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị thực hiện dự án
72
3.4 Công tác giám sát đầu tư, lập, duyệt, theo dõi và báo cáo kế hoạch
đầu tư 73
3.5 Công tác quyết toán dự án
75
3.6 Công tác giải ngân
97
Tóm tắt luận văn (tiếng Việt)
99
Tóm tắt luận văn (tiếng Anh)
100
Tài liệu tham khảo
101
Phụ lục
102
7
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DAĐT:
Dự án đầu tư
ĐCTV:
Địa chất thuỷ văn
ĐVL:
Địa vật lý
ĐTXD:
Đầu tư xây dựng
8
XDCB:
Xây dựng cơ bản
DANH MỤC CÁC BẢNG
2.1: Đầu tư XDCB của Tập đoàn trong các năm 2004 và 2005
2.2: Danh mục đầu tư thiết bị phụ trợ trong các năm 2004 và 2005
2.3: Giá trị kế hoạch đầu tư năm 2006
2.4: Giá trị thực hiện kế hoạch 6 tháng đầu năm 2006
PL1: Nhân sự dự án “Trung tâm Quản lý khí mỏ than Việt Nam”
PL4: Chi phí ban đầu cho các thiết bị thu hồi CDM
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1: Sơ đồ phân loại dự án
Hình 1.2: Phân loại cơ bản các dự án trong điều kiện chuyển dịch cơ
cấu
9
kinh tế
Hình 1.3: Sơ đồ phân loại siêu dự án
Hình 1.4: Sơ đồ phân loại đã dự án
Hình 1.5: Sơ đồ phân loại các dự án thông thường
Hình 1.6: Phân cấp dự án
Hình PL4: Sơ đồ mô tả dây chuyền công nghệ thu hồi và sử dụng khí
mêtan ở mỏ
MỞ ĐẦU
nhất của Việt Nam và là Tập đoàn đầu tiên được Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt dự án thí điểm hình thành Tập đoàn kinh tế cũng
không nằm ngoài quy luật đó. Sự hình thành và phát triển lâu dài của
ngành than Việt Nam đã tạo nền tảng cơ bản cho sự phát triển của
Tập đàn trong những năm gần đây. Trước khi thành lập Tổng công ty,
ngành than chưa có những chuyển biến và sự tăng trưởng kinh tế như
11
hiện nay. Trong hơn 10 năm hình thành của Tổng công ty và Tập
đoàn Công nghiệp Than-Khoáng sản Việt Nam, ngành than đã có sự
đổi mới và tăng trưởng vượt bậc. Ngành than –khoáng sản hiện nay
cũng đang thu hút được nhiều sự quan tâm chú ý của các nhà đầu tư
lớn trên thế giới. Các dự án hợp tác trong lĩnh vực khai thác mỏ, công
nghiệp điện …đã góp phần đáng kể vào sự phát triển vững mạnh của
Tập đoàn. Trong số các lĩnh vực hợp tác có thể kể đến hợp tác về đào
tạo và khoa học công nghệ với các đối tác truyền thống Nhật Bản, Ba
Lan, Trung Quốc, Nga…, các hợp tác về khai thác khoáng sản với các
đối tác Australia, Trung Quốc. Sự thành công của các dự án này là
nhờ sự phối hợp chặt chẽ giữa Tập đoàn với các công ty nước ngoài
và công tác quản lý dự án có hiệu quả của Tập đoàn. Sự phát triển
mạnh mẽ của ngành than trong những năm gần đây chính là lý do để
người viết chọn đề tài “Phân tích đánh giá và các giải pháp quản lý
dự án đầu tư tại Tập đoàn Công nghiệp Than-Khoáng sản Việt Nam”.
Công tác quản lý dự án đầu tư có hiệu quả đã góp phần đưa ngành
than Việt Nam trở thành một ngành công nghiệp mạnh của Việt Nam
và tạo được uy tín trên thị trường than thế giới.
• Đóng góp của luận văn
Với sự lựa chọn này, người viết hy vọng rằng đề tài sẽ đem lại
Khoáng sản Việt Nam” sẽ trình bày một số dự án về hợp tác khoa học
công nghệ giữa Tập đoàn với các tổ chức của Nhật Bản và tình hình
13
cụ thể trong lĩnh vực đầu tư của Tập đoàn trong những năm gần đây.
Chương 3: “Phân tích đánh giá công tác quản lý đầy tư giai đoạn
2004-2006 và một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án ở
Tập đoàn Công nghiệp Than-Khoáng sản Việt Nam” sẽ đánh giá một
cách tổng hợp về công tác quản lý đầu tư của Tập đoàn trong những
năm từ 2004 đến 2006, qua đó rút ra những bài học kinh nghiệm
trong công tác quản lý. Từ đó người viết sẽ đưa ra những giải pháp cụ
thể trong từng lĩnh vực đầu tư của Tập đoàn.
Bài luận văn có sử dụng tài liệu từ các bài giảng về quản lý dự
án của các giảng viên Khoa Kinh tế & Quản lý, Đại học Bách khoa
Hà Nội, sách tham khảo như “Quản lý dự án” do Viện sỹ, Tiến sỹ
Khoa học Nguyễn Văn Đáng biên tập, “Quản trị dự án đầu tư và quản
trị tài chính doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài” do PGS, TS
Đinh Trọng Thịnh chủ biên cùng nhiều tài liệu khác. Các thông tin
cũng được sử dụng và cập nhật từ các trang tin điện tử của Việt Nam
và nước ngoài.
Nhân dịp này, người viết xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới
Tiến sỹ Nguyễn Văn Nghiến đã giúp đỡ trong quá trình hoàn thành
bài viết này.
14
CHƯƠNG 1.
đến quyền lợi của xã hội, của cộng đồng.
Hoạt động đầu tư trong mỗi doanh nghiệp có ba loại trao đổi các
giá trị kinh tế chủ yếu. Chính ba loại đó xác định các chức năng cơ
bản của nó. Ba loại trao đổi đó bao gồm:
- Trao đổi để huy động vốn cần thiết (chức năng tài chính)
- Trao đổi để khai thác nguồn vốn có sẵn (chức năng đầu tư)
16
- Trao đổi để đem lại thu nhập về tài chính dựa trên số vốn đầu tư
(chức năng sản xuất)
Chức năng tài chính thể hiện ở các hoạt động huy động vốn từ
cácnhà đằut, người cho vay vốn và hoàn trả cho họ từ những nguồn
thu của công ty. Trên quan điểm phân tích dự án, nguồn vốn của một
công ty thường được phân thành hai loại: vốn cổ phần và vốn vay.
Vốn cổ phần được huy động qua việc phát hành cổ phiếu.
Người mua cổ phiếu là người đầu tư và có quyền sở hữu một phần đối
với công ty. Phần lợi nhuận giữ lại trong phần lãi cổ phần để mở rộng
đầu tư, cũng được gọi là vốn cổ phần.
Vốn vay được vay từ ngân hàng hoặc từ một công ty cho vay
thế chấp huy động qua việc phát hành trái phiếu và các nguồn khác.
Đây là nguồn vốn của những người cho công ty sử dụng vốn để lấy
lãi chứ không có quyền sở hữu đối với công ty.
Chức năng đầu tư và sản xuất thể hiện ở các hoạt động đầu tư và
snả xuất của công ty. Ở mỗi thời kỳ, công ty thường có một số cơ hội
đầu tư. Mỗi một cơ hội như vậy được gọi là một dự án đầu tư hay đơn
giản hơn là một dự án.
Chức năng đầu tư là chức năng ra quyết định về các dự án đầu
tư (lựa chọn hoặc gạt bỏ). Muốn thế công ty phải phát hành ra cơ hội
sẽ không có dự án.
18
Bất kỳ dự án nào cũng chịu sự ràng buộc bởi kỳ hạn vì mỗi mục
tiêu mỗi nhu cầu đều chỉ xuất hiện theo từng thời điểm. Có thể trong
giai đoạn trước mắt tồn tại mục tiêu đó song nếu dự án chỉ được hoàn
thành sau dự kiến có thể mục tiêu đó đã không còn hoặc giảm hiệu
quả lợi ích. Bất kỳ sự trế hạn nào cũng kéo theo một chuỗi nhiều biến
cố bất lợi như bội chi, khó tổ chức lại nguồn lực, tiến độ cung cấp
thiết bị vật tư…không đáp ứng được nhu cầu sản phẩm vào đúng thời
điểm mà cơ hội xuất hiện như dự án ban đầu.
Dự án thường bị ràng buộc về nguồn lực vì khi nhắc đến dự án,
người ta nhìn thấy ngay các khoản chi phí: tiền bạc, phương tiện,
dụng cụ, thời gian, trí tuệ…Các nguồn lực này ràng buộc chặt chẽ với
nhau và tạo nên khuôn khổ của dự án. Vì khối lượng chi phí nguồn
lực cho dự án là một thông số then chốt phản ánh mức độ thành công
của dự án đối với những dự án có quy mô lớn. Hầu hết các dự án có
quy mô lớn đều phải trải qua những thời kỳ khó khăn vì bất kỳ một
quyết định nào cũng bị ràng buộc bởi nhiều mối quan hệ: chủ đầu tư,
nhà tư vấn và các nhà thầu bên cạnh các đối tác cung cấp vốn, nhân
lực, vật tư và các tổ hợp công nghệ, kỹ thuật…
Vấn đề ràng buộc cuối cùng của dự án là dự án luôn tồn tại
trong một môi trường không chắc chắn. Tất cả các loại dự án quy mô
nhỏ hay quy mô lớn đều được triển khai trong một môi trường luôn
biến đổi. Công tác điều hành dự án do vậy phải tính đến hiện tượng
này để phân tích và ước lượng các rủi ro, chọn lựa giải pháp cho một
tương lai bất định, đảm nhận và dự kiến những bất lợi có thể ảnh
để nâng cao đời sống kinh tế cũng như đời sống văn hoá cho
người dân trong khu vực.
b. Đa dự án: một dự án bao gồm nhiều dự án lớn như chuyển dịch
cơ cấu quản lý các tổ chức doanh nghiệp...Trong quá trình tiến
hành một dự án ở mức độ đa dự án thì các yếu tố cấu thành
chính là các dự án thông thường như dự án đầu xây mới các mỏ,
dự án cổ phần hoá các công ty con, dự án chuyển đổi sang công
ty TNHH.
c. Dự án thông thường: dự án ở cấp độ nhỏ không mang tính chiến
lược dài hạn như phát triển sản xuất kinh doanh, đổi mới công
nghệ kỹ thuật...
Xét từ khía cạnh lĩnh vực thực hiện dự án có thể phân loại dự án như
sau:
a. Dự án xã hội: cải tổ hệ thống bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
bảo vệ an ninh trật tự cho tất cả các tầng lớp dân chúng, khắc
phục những hậu quả thiên tai…
b. Dự án kinh tế: cổ phần hoá doanh nghiệp, tổ chức hệ thống đấu
thầu, bán đấu giá tài sản, xây dựng hệ thống thuế mới…
c. Dự án tổ chức: cải tổ bộ máy quản lý, thực hiện cơ cấu sản xuất
kinh doanh mới, tổ chức các hội nghị quốc tế, đổi mới hay thành
lập các tổ chức xã hội, các hội nghề nghiệp khác…
d. Dự án kỹ thuật: nghiên cứu về khoa học công nghệ, cải tiến dây
chuyền sản xuất, áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất...
21
e. Dự án hỗn hợp: dự án kết hợp các yếu tố xã hội, kinh tế và kỹ
thuật để đưa ra những giải pháp mới trong hoạt động thực tế...
Siêu dự án
Kiểu dự án
Xã hội
Kinh tế
Tổ chức
Kỹ thuật
Hỗn hợp
Loại hình dự án
Giáo dục
đào tạo
Nghiên cứu và
phát triển
Đổi
mới
Đầu tư
Tổng
hợp
Thời hạn dự án
kinh doanh đổi mới
công nghệ kỹ thuật
Hình 1.3: Sơ đồ phân loại siêu dự án
(Nguồn: “Quản lý dự án” Viện sỹ, TS Nguyễn Văn Đáng, NXB
Tổng hợp Đồng Nai)
SIÊU DỰ ÁN
Các chương trình tổ hợp, phức hợp
và chuyên ngành
Quốc tế
Xã hội
Quốc gia
Miền, vùng
Kinh tế
Tổ chức
Liên ngành
Địa phương
Kỹ thuật
Hỗn hợp
Kinh tế
Tổ chức
Công nghệ
thông tin
Các dự án
Hình 1.5: Sơ đồ phân loại các dự án thông thường
(Nguồn: “Quản lý dự án” Viện sỹ, TS Nguyễn Văn Đáng, NXB
Tổng hợp Đồng Nai)
25
Dự án thông thường
KIỂU DỰ ÁN
Kỹ thuật
Tổ chức
Kinh tế
Xã hội
Hỗn hợp