Giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu than ở Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam - Pdf 11

Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
TRANG
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................ 2
1. Sự cần thiết của đề tài .......................................................................................................................... 2
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................................................. 3
3. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................................................... 4
4. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................................................. 4
5. Kết cầu của chuyên đề .......................................................................................................................... 4
CHƯƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ
XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ CỦA DOANH NGHIỆP XUẤT
NHẬP KHẨU ..................................................................................... 6
1.1.Khái niệm, vai trò và các hình thức xuất khẩu hàng hóa ở doanh nghiệp .......................................... 6
1.1.1.Khái niệm ........................................................................................................................................................ 6
1.1.2.Vai trò của xuất khẩu ở doanh nghiệp ............................................................................................................ 6
1.1.3.Các hình thức xuất khẩu hàng hoá ở doanh nghiệp ........................................................................................ 7
1.2.Nội dung của hoạt động xuất khẩu hàng hoá ở Doanh nghiệp ......................................................... 11
1.2.1.Lập kế hoạch xuất khẩu. ............................................................................................................................... 11
1.2.2.Nghiên cứu thị trường xuất khẩu .................................................................................................................. 12
1.2.3.Định giá xuất khẩu ........................................................................................................................ 13
1.2.4.Giao dịch và đàm phán, tiến tới kí kết hợp đồng xuất khẩu ......................................................................... 14
1.2.5.Thực hiện hợp đồng xuất khẩu ...................................................................................................................... 14
1.3.Hiệu quả hoạt động xuất khẩu hàng hoá ở Doanh nghiệp ................................................................ 15
1.3.1.Quan niệm về hiệu quả xuất khẩu hàng hoá ở DN ....................................................................................... 15
1.3.2.Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả xuất khẩu hàng hoá ở DN ................................................................... 20
1.3.3.Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xuất khẩu hàng hoá ở DN ..................................................................... 23
1.4.Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả xuất khẩu hàng hoá ở doanh nghiệp ................................ 27
1.4.1.Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp .................................................................................................................. 27
1.4.2.Nhân tố bên trong doanh nghiệp ................................................................................................................... 30
1.4.3.Sản phẩm than và những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả xuất khẩu than .................................................. 33
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ XUẤT KHẨU

3.3.2. Giải pháp về thị trường ............................................................................................................................... 87
3.3.3. Giải pháp về xúc tiến thương mại ................................................................................................................ 88
3.3.4. Giải pháp về công tác chuẩn bị chân hàng và giao than xuất khẩu. ............................................................ 89
3.4. Một số kiến nghị với Nhà nước ........................................................................................................ 90
3.4.1. Về giá bán than: ............................................................................................................................................ 90
3.4.2. Về xuất khẩu than: ...................................................................................................................................... 91
3.4.3. Về xây dựng cơ sở hạ tầng. ......................................................................................................................... 92
3.4.4. Về chính sách thuế đồi với than xuất khẩu. ................................................................................................. 93
KẾT LUẬN ....................................................................................... 95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................... 96
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU .............................................. 97
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Ngày nay, xuất khẩu đã trở thành xu hướng phát triển tất yếu và ngày
càng đóng vai trò quan trọng và tích cực đối với nền kinh tế mỗi quốc gia
trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực, đặc biệt với những nền kinh
tế đang phát triển như Việt Nam.
Là một mặt hàng quan trọng, than antraxit Việt Nam không chỉ thoả
mãn, đáp ứng nhu cầu trong nước như sản xuất xi măng, điện, phân bón,
giấy…và nhu cầu tiêu dụng của nhân dân, mà còn phục vụ cho nhu cầu nhập
khẩu của các bạn hàng nước ngoài với quy mô ngày càng lớn. Với lịch sử
khai thác hơn 100 năm, sản lượng sản xuất và tiêu thụ trên 40 triệu tấn/năm
2
Chuyên đề tốt nghiệp
trong đó xuất khẩu đạt trên 20 triệu tấn, mặt hàng than hiện đang được xác
định là một trong các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam, có đóng góp
ngày càng to lớn trong sự tăng trưởng chung của nền kinh tế quốc dân.
Để có được những thành tích trên, toàn thể lãnh đạo, cán bộ và công
nhân viên của Tập đoàn Than - Khoáng sản Việt Nam (trước kia là Tổng công
ty Than Việt Nam) đã nỗ lực phấn đầu không ngừng để gia tăng sản lượng

Với những mục tiêu được đề ra ở phần trên, để thực hiện và phát triển đề
tài theo chiều sâu, rộng thì cần phải dựa vào các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thống kê - tập hợp phân tích mô tả số liệu : dùng công cụ
thống kê tập hợp tài liệu, số liệu của công ty, sau đó tiến hành phân tích, so
sánh, đối chiếu rút ra kết luận về bản chất, nguyên nhân của sự thay đổi.
- Phương pháp phân tích tài chính : dùng công cụ các tỷ số tài chính để
tính toán, xác định kết quả từ đó rút ra nhận xét về hiệu quả hoạt động của
công ty.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài nghiên cứu hoạt động xuất khẩu gạo trong phạm vi Tập đoàn
Than - Khoáng sản Việt Nam để nắm bắt được thực trạng hoạt động xuất
khẩu than của Tập đoàn trong những năm gần đây có chiều hướng phát triển
như thế nào (tăng hay giảm), hiệu quả xuất khẩu ra sao, có những thuận lợi và
khó khăn ra sao để từ đó tìm ra giải pháp hoạch định kế hoạch cho tương lai.
- Dựa vào số liệu do Tập đoàn Than - Khoáng sản Việt Nam cung cấp
trong thời gian 3 năm gần nhất đó là 2005, 2006, 2007 và những số liệu tham
khảo từ các tài liệu có liên quan để có thể so sánh, tổng hợp đưa ra các nhận
định, nhận xét.
5. Kết cầu của chuyên đề
Ngoài phần mục lục, phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham
khảo, nội dung chuyên đề được kết cấu thành ba chương:
4
Chuyên đề tốt nghiệp
Chương I: Những lý luận cơ bản về hiệu quả xuất khẩu hàng hoá của
doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
Chương II: Thực trạng hiệu quả xuất khẩu than ở Tập đoàn Than -
Khoáng sản Việt Nam.
Chương III: Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu
than ở Tập đoàn Than - Khoáng sản Việt Nam.
5

những môi trường văn hoá kinh tế và chính trị khác nhau thì việc sử dụng
xuất khẩu như là một cách thức để có được các kinh nghiệm quốc tế với chi
phí và rủi ro thấp
Xuất khẩu giúp doanh nghiệp thu về một khoản ngoại tệ phục vụ cho
công tác nhập khẩu. Ngoài ra xuất khẩu còn góp phần tăng tích luỹ vốn, mở
rộng sản xuất tăng thu nhập cho doanh nghiệp nói riêng, nên kinh tế nói
chung.
Thông qua xuất khẩu, hàng hóa của các doanh nghiệp trong nước sẽ
tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trường thế giới về giá cả, chất lượng,
cuộc cạnh tranh này đòi hỏi các doanh nghiệp phải tổ chức lại sản xuất, hình
thành cơ cấu sản xuất luôn thích nghi được với thị trường quốc tế
Thông qua xuất khẩu, doanh nghiệp nói riêng, nền kinh tế nói chung
mở rộng quan hệ đối ngoại với các nước trên thế giới; khai thác có hiệu quả
lợi thế tương đối và tuyệt đối của đất nước từ đó kích thích các ngành kinh tế
phát triển.
1.1.3.Các hình thức xuất khẩu hàng hoá ở doanh nghiệp
1.1.3.1.Xuất khẩu tại chỗ
Là hình thức mà doanh nghiệp xuất khẩu ngay tại chính đất nước mình
để thu ngoại tệ thông qua việc giao hàng bán cho các doanh nghiệp đang hoạt
động trên lãnh thổ Việt Nam theo sự chỉ định của thương nhân nước ngoài;
hoặc bán hàng sang khu chế xuất hoặc các xí nghiệp chế xuất đang hoạt động
trên lãnh thổ Việt Nam.
Ưu điểm của hình thức này là làm tăng kim ngạch xuất khẩu, giảm rủi ro
trong kinh doanh xuất khẩu, giảm được các chi phí trong kinh doanh xuất
khẩu như chi phí vận tải, chi phí bảo hiểm hàng hoá, đồng thời được hưởng
ưu đãi về thuế . Bên cạnh đó, người kinh doanh xuất khẩu cũng không cần am
hiểu kỹ các luật pháp quốc tế cũng như các tập quán thương mại của các nước
khác. Tuy nhiên, hình thức xuất khẩu này cũng có những hạn chế nhất định:
7
Chuyên đề tốt nghiệp

xuất khẩu, có thể thấy rằng, đây là loại hoạt động rất khó kiểm soát đối với cơ
quan nhà nước, bị phụ thuộc nhiều vào đối tác nước ngoài đặt gia công; ngoại
tệ thu được chủ yếu là tiền gia công, mà đơn giá gia công ngày một giảm
trong điều kiện cạnh tranh lớn giữa các đơn vị nhận gia công.
1.1.3.3.Xuất khẩu uỷ thác
Đây là hình thức doanh nghiệp xuất khẩu kinh doanh dịch vụ thương mại
thông qua nhận xuất khẩu hàng hóa cho một doanh nghiệp khác và được
hưởng phí trên việc xuất khẩu đó. Ở khía cạnh nào đó, hình thức này làm tăng
tiềm lực kinh doanh xuất khẩu cho công ty nhận uỷ thác như duy trì khách
hàng, thị trường…đồng thời phát triển hoạt động thương mại dịch vụ, tăng
thu nhập cho doanh nghiệp mà không cần đầu tư nhiều vốn. Nhưng mặt khác,
doanh nghiệp nhận uỷ thác lại phụ thuộc hoàn toàn vào đối tác, nên tính chủ
động trong tiếp cận thị trường kém (không nắm bắt được nhu cầu của thị
trường, khiến sản phẩm làm ra không tiêu thụ được, giá xuất khẩu quá thấp so
với giá bán thực tế)và có thể phải liên đới chịu trách nhiệm trong các tranh
chấp thương mại. Vì vậy, nhiều doanh nghiệp nhận uỷ thác đã bị thiệt hại
không ít khi quá phụ thuộc vào các đối tác trung gian.
1.1.3.4.Xuất khẩu qua đại lý ở nước ngoài
Là hình thức doanh nghiệp có hàng xuất khẩu thuê doanh nghiệp nước
ngoài làm đại lý bán hàng hoá của mình để thu ngoại tệ về. Ưu điểm của hình
thức này là doanh nghiệp không cần đầu tư vào cơ sở vật chất kỹ thuật cho
hoạt động thương mại ở nước ngoài mà vẫn có thể thâm nhập sâu và rộng
vào thị trường khu vực và thế giới; phát triển thương hiệu và thị phần ở nước
ngoài; chịu ít rủi ro khi thâm nhập vào thị trường nước ngoài. Tuy nhiên, nếu
không am hiểu tận tường đối tác nhận đại lý hoặc không ký hợp đồng đại lý
chặt chẽ, dễ bị chiếm dụng vốn (do đối tác không trả) và giải quyết có yếu tố
nước ngoài phức tạp; tốn nhiều chi phí thuê người quản lý có năng lực ở nước
9
Chuyên đề tốt nghiệp
ngoài. Do vậy, hình thức này chỉ nên áp dụng với các công ty có thương hiệu

hóa nào đó, doanh nghiệp cần phải tiến hành lập kế hoạch xuất khẩu với trình
tự và nội dung cơ bản như sau:
Một là, đánh giá các điều kiện nội tại của Doanh nghiệp. Mục đích của
bước này là tìm ra điểm mạnh và điểm yếu trong kinh doanh của doanh
nghiệp để từ đó có thể đầu tư vào những điểm mạnh và khắc phục những
điểm yếu của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần có đánh giá đúng đắn về
những kết quả đã đạt được, những lợi thế cạnh tranh hoặc những điểm mạnh
mà doanh nghiệp tin chắc có thể làm tốt hơn những đối thủ cạnh tranh khác;
đồng thời cũng cần nhìn nhận và đánh giá đúng đắn những điểm yếu trong
cạnh tranh của doanh nghiệp mình.
Hai là, đánh giá các điều kiện và yếu tố bên ngoài. Sau khi tiến hành
đánh giá, phân tích các điều kiện bên trong, cần nghiên cứu những yếu tố bên
ngoài có ảnh hưởng đến việc xuất khẩu sản phẩm của doanh nghiệp: tiềm
năng của thị trường; yếu tố cạnh tranh; môi trường chính sách, pháp luật; môi
trường kinh tế và kinh doanh; môi trường văn hoá xã hội; môi trường kỹ
thuật; hệ thống phân phối…
Ba là, nghiên cứu sản phẩm. Doanh nghiệp cần định ra những sản phẩm,
dịch vụ mà doanh nghiệp có thể tìm được thị trường nước ngoài để tiêu thụ
với những đặc điểm về bao gói, chất lượng, hình dạng vật lý, cách thức sử
dụng, …
11
Chuyên đề tốt nghiệp
Bốn là, phân tích SWOT. Sau khi thu thập các dữ liệu thông tin ở các
bước trên, cần thực hiện tổng kết và phân tích để chỉ ra điểm mạnh - yếu, cơ
hội - thách thức đối với doanh nghiệp. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp tập
trung và phát huy những điểm mạnh, giảm thiểu những điểm ýêu của mình, từ
đó đầu tư vốn vào các cơ hội thị trường.
Năm là, xác định các nhân tố quan trọng quyết định đến sự thành công
của thương vụ xuất khẩu.
Sáu là, đặt ra những mục tiêu, chiến lược và kế hoạch hành động.

thấp so với giá nên xuất thì sẽ bị giảm lợi nhuận; còn nếu định giá cao hơn giá
nên bán thì ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của sản phẩm.
Thông thường trong xuất khẩu việc xác định giá thường dựa trên phương
pháp sai biệt phí tổn.
1. Giá thành chế tạo (manufacturing cost) + các chi phí xuất khẩu
(special exporting cost) = giá thành sản xuất (factory cost)
2. Giá thành sản xuất – thuế được hoàn lại = giá thành sản xuất
thuần
3. Giá thành xuất khẩu + lợi nhuận + chi phí bán hàng = giá xuất
xưởng (Ex Works Price).
4. Giá xuất xưởng + chi phí vận tải nội địa + các chi phí lưu kho, lưu
bãi cầu cảng, bốc xếp = giá FOB
5. Giá FOB + chi phí vận tải = giá CFR
6. Giá CFR + phí bảo hiểm = giá CIF
Ngoài ra còn cần phải cộng thêm chi phí khác như : phí ngân hàng, phí
ký quỹ (phí bảo đảm); ngoại hối kỳ hạn (cost of forward exchange cover); các
phí EFIC v.v...
13
Chuyên đề tốt nghiệp
1.2.4.Giao dịch và đàm phán, tiến tới kí kết hợp đồng xuất khẩu
Để tiến tới ký kết hợp đồng mua bán với nhau, người xuất khẩu và người
nhập thường phải qua một quá trình giao dịch, thương thảo về các điều kiện
giao dịch. Quá trình đó gồm các bước chính sau:
- Hỏi hàng (hỏi giá): Là việc người mua gửi tới một hay một nhóm
người cung cấp về những hàng hoá mình quan tâm hoặc có nhu cầu.
- Chào hàng: Là việc người bán gửi tới một (chào hàng cố định) hoặc
một nhóm (chào hàng tự do) người mua những thông tin về hàng hoá của
mình nhằm giới thiệu và thu hút người mua quan tâm tới hàng hoá của doanh
nghiệp mình. Đơn chào hàng cần rõ ràng và hấp dẫn, không chỉ thể hiện ở giá
thấp hay sự giảm giá, mà có thể ở cả dịch vụ cung cấp cho người mua, phẩm

Thực tế, phạm trù “hiệu quả” đã xuất hiện từ xã hội chiếm hữu nô lệ,
nhưng cho đến nay vẫn còn nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả, xuất phát
từ hình thái xã hội, hoàn cảnh lịch sử và góc độ nghiên cứu khác nhau.
Theo quan điểm của nhà kinh tế học người Anh, Adam Smith thì “hiệu
quả là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng
hoá”. Cách hiểu này đã đồng nhất hiệu quả với kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh, do đó sẽ không giải thích được sự gia tăng doanh thu của doanh
nghiệp là do tăng chi phí, mở rộng các nguồn lực sản xuất hay do tăng năng
suất lao động…Và như vậy, nếu hai hoạt động có cùng một mức kết quả
nhưng có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan điểm này, chúng vẫn có
cùng hiệu quả.
Quan điểm thứ hai cho rằng “hiệu quả là quan hệ tỷ lệ giữa phần tăng
thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí”. Quan điểm này mặc dù biểu
hiện được mối quan hệ giữa kết quả bổ sung và chi phí bổ sung, nhưng trong
thực tế, các sự vật và hiện tượng đều có mối quan hệ ràng buộc hữu cơ, tác
động qua lại chứ không tồn tại một cách độc lập riêng rẽ. Vì vậy, trong kinh
doanh, các yếu tố tăng thêm có quan hệ mật thiết với các yếu tố sẵn có, nên
15
Chuyên đề tốt nghiệp
khi đánh giá hiệu quả không thể chỉ xem xét phần tăng thêm của kết quả và
chi phí.
Quan điểm thứ ba lại cho rằng hiệu quả là trình độ sử dụng các yếu tố
cần thiết tham gia vào hoạt động nhằm đạt mục tiêu nhất định, “hiệu quả
được đo bằng hiệu số giữa kết quả và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó”.
Quan điểm này đã phản ánh được mối quan hệ bản chất hiệu quả kinh tế , gắn
kết quả với chi phí, coi hiệu quả kinh doanh là trình độ sử dụng các chi phí.
Tuy nhiên, nó vẫn chưa biểu hiện một cách toàn diện mối tương quan về
lượng và chất giữa kết quả với chi phí và chưa phản ánh mức độ chặt chẽ của
mối liên hệ này. Vì để tạo ra kết quả của một hoạt động, một quá trình nào đó
không chỉ có chi phí mà còn cả các nguồn được huy động hay được sử dụng.

đến hiệu quả xuất khẩu và hiệu quả kinh tế.
Hiệu quả xã hội là những lợi ích mà doanh nghiệp tạo ra, đem lại cho xã
hội trong hoạt động kinh doanh của mình. Những khía cạnh thường thấy khi
đánh giá hiệu quả xã hội của doanh nghiệp là vấn đề giải quyết công ăn việc
làm trong phạm vi toàn xã hội hoặc trong từng khu vực kinh tế, giảm số người
thất nghiệp, nâng cao mức sống cho nhân dân, nâng cao đời sống văn hóa tinh
thần cho nhân dân, vấn đề bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khoẻ người dân…
Hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực xã hội trong
lĩnh vực thương mại thông qua những chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật được xác định
bằng tỷ lệ so sánh giữa các đại lượng phán ánh kết quả đạt được về kinh tế
với các đại lượng phản ánh chi phí đã bỏ ra hoặc nguồn vật lực đã được huy
động vào trong lĩnh vực kinh doanh.
Hiệu quả kinh tế được xác định thông qua việc so sánh giữa các chỉ tiêu
phản ánh kết quả kinh doanh và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.
Về giá trị tuyệt đối:
Hiệu quả
kinh doanh
= -
Chi phí
kinh doanh
Kết quả
kinh doanh
17
Chuyên đề tốt nghiệp
Về giá trị tương đối:
Kết quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh
=
Chi phí kinh doanh
1.3.1.2.Hiệu quả kinh tế ngoại thương

động kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp.
Để đánh giá được hiệu quả kinh doanh xuất khẩu, cần phải xem xét một
cách toàn diện cả về thời gian và không gian trong mối quan hệ với hiệu quả
chung của toàn bộ nền kinh tế quốc dân., nhất là trong giai đoạn hiện này. Với
đường lối chính sách mở cửa của nước ta, để tạo đà cho sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước, hoạt động xuất khẩu có ý nghĩa hết sức
quan trọng để thực hiện những nhiệm vụ, chủ trương mà Đảng đã để ra.
Về mặt thời gian, hiệu quả mà doanh nghiệp đạt được trong từng giai
đoạn, thời kỳ không được làm giảm sút hiệu quả của các giai đoạn, thời kỳ
tiếp theo. Tức là doanh nghiệp phải quan tâm đến lợi ích lâu dài, không vì lợi
ích trước mắt mà làm tổn hại đến lợi ích lâu dài. Không thể coi việc giảm chi
phí tăng doanh thu là có hiệu quả được khi giảm một cách tuỳ tiện, thiếu cân
nhắc như: giảm chi phí đào tạo nhân lực, sử dụng đầu vào chất lượng thấp
làm gây hại đến môi trường, đến sức khoẻ người lao động và cộng đồng…
Về mặt không gian, hiệu quả kinh doanh xuất khẩu được coi là có hiệu
quả khi nó không làm ảnh hưởng đến các hoạt động kinh doanh khác trong
nội bộ ngành và trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Hiệu quả củahd xuất
khẩu phải phù hợp với chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước.
Tóm lại, đứng trên góc độ nền kinh tế quốc dân, hiệu quả mà doanh
nghiệp đạt được phải gắn chặt với hiệu quả của toàn xã hội. Đạt được hiệu
quả cao là chưa đủ mà còn phải mang lại hiệu quả cho xã hội cả về hai mặt
kinh tế và xã hội. Đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục
đích nhận thức đúng đắn về trình độ, năng lượng và chất lượng kinh doanh
19
Chuyên đề tốt nghiệp
của doanh nghiệp. Từ đó tìm ra những tồn tại, những nguyên nhân ảnh hưởng
đến hiệu quả kinh doanh để đề ra phương hướng, biện pháp khắc phục và
giúp doanh nghiệp đưa ra được những phương án kinh doanh hiệu quả nhất.
1.3.2.Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả xuất khẩu hàng hoá ở DN
Khi xét đến hiệu quả xuất khẩu là xét đến mối tương quan giữa kết quả

cạnh tranh của doanh nghiệp.
Xu thế hội nhập kinh tế quốc tế cùng với cơ chế kinh tế thị trường đang
diễn ra như hiện nay làm cho yếu tố cạnh tranh càng trở nên gay gắt. Cạnh
tranh diễn ra ở mọi lúc, mọi nơi, mọi lĩnh vực, mọi hoạt động. Nó có thể làm
cho doanh nghiệp phát triển mạnh mẽ hơn hoặc cũng có thể làm cho doanh
nghiệp bị phá sản một cách nhanh chóng.
Đối với hoạt động xuất khẩu, mức độ cạnh tranh khốc liệt hơn bất kỳ
hoạt động kinh doanh nào khác. Doanh nghiệp xuất khẩu không phải chỉ cạnh
tranh với các doanh nghiệp kinh doanh cùng ngành, cùng lĩnh vực, cùng mặt
hàng trong cùng một quốc gia mà còn phải cạnh tranh với các doanh nghiệp ở
các quốc gia xuất khẩu khác và các doanh nghiệp bản địa tại thị trường xuất
khẩu. Do đó, để có thể tồn tại và chiến thắng trong cạnh tranh, doanh nghiệp
phải thực hiện tốt tất cả các khâu trong quá trình xuất khẩu hàng hoá, như: thu
thập và xử lý thông tin nhanh chóng, chính xác giúp doanh nghiệp tiết kiệm
thời gian và chi phí, từ đó đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn; công
tác hậu cần đầu vào phải đảm bảo chất lượng nguyên vật liệu với chi phí tiết
kiệm, hạn chế tối đa những tổn thất trong quá trình thu gom, vận chuyển và
lưu kho…; phải làm tốt công tác quản lý, phát huy tối đa năng lực của người
lao động…Nhờ đó, hạ giá thành sản phẩm, gia tăng lợi nhuận và tăng cường
khả năng cạnh tranh của mình.
1.3.2.3. Nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu hàng hoá ở doanh nghiệp góp
phần phát triển nền kinh tế đất nước và gia tăng lợi ích xã hội.
21
Chuyên đề tốt nghiệp
Hiệu quả kinh doanh xuất khẩu được cải thiện và nâng cao sẽ làm gia
tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, nhờ đó làm tăng thu nhập cho người lao
động. Người lao động có động lực và điều kiện để làm việc tốt hơn, được đào
tạo để nâng cao chuyên môn nghiệp vụ và đời sống của họ nhờ đó cũng được
cải thiện và nâng cao.
Bên cạnh đó, phần lợi nhuận gia tăng từ việc nâng cao hiệu quả kinh

=
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng doanh thu xuất khẩu mang lại bao nhiêu
đồng lợi nhuận xuất khẩu.
* Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo chi phí
23
Doanh thu xuất khẩu
Chi phí xuất khẩu
Lợi nhuận xuất khẩu
Doanh thu xuất khẩu
Chuyên đề tốt nghiệp
H
2
=
Chỉ tiêu này cho phép doanh nghiệp xác định được một đồng chi phí
mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận, cho phép đánh giá sâu hơn hiệu quả hoạt
động xuất khẩu vì lợi nhuận mới là cái doanh nghiệp được giữ lại, là nguồn
để trả lương cho nhân viên, đầu tư cải tiến máy móc thiết bị, cơ sở hạ tầng và
lập nên các quỹ cho doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả kinh tế
càng cao.
* Tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu
H
2
=
Chỉ tiêu này cho biết phải chi ra bao nhiêu đồng nội tệ để có một đồng
ngoại tệ. Nếu tỷ số này nhỏ hơn tỷ giá hối đoái thì xuất khẩu không có hiệu
quả.
1.3.3.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xuất khẩu bộ phận
a) Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn
* Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động
=

Doanh thu xuất khẩu
Vốn cố định
Sức sản xuất của
vốn cố động
Lợi nhuận xuất khẩu
Vốn cố định
Sức sinh lời của
vốn cố định
Vốn lưu động
Giá trị sản xuất công nghiệp
Suất hao phí vốn
lưu động
=

Trích đoạn Đánh giá chung Thực trạng xuất khẩu than của TKV Hiệu quả xuất khẩu than tại TKV Đánh giá về hiệu quả xuất khẩu than tại Tập đoàn Tha n Khoáng sản Việt Nam Diễn biến trên thị trường than Thế giới 2008
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status