khóa luận tốt nghiệp giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu than của ngành than việt nam - Pdf 12


TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
QUAN
TRỊ KINH
DOANH
DẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHÓA LUÂN TỐT NGHIỆP
Đế tài:
GIẢI PHÁP NÂNG
CAO
HIỆU
QUẢ XUẤT KHẨU THAN
CỦA NGÀNH
THAN
VIỆT
NAM
Sinh viên
thụt:
hiện
:
NGUYÊN
ANH
HUYÊN
NGỌC
Lớp

CHƯƠNG
ì
:
HOẠT
ĐỘNG
XUẤT KHẨU THAN CỦA
NGÀNH
THAN
VIỆT
NAM TRONG NHỮNG NĂM QUA 4
ì.
Tổng
quan
về ngành
than
Việt
Nam 4
1.
Quá
trình
hình thành

phát
triển
của ngành than
Việt
Nam 4
1.1. Giai
đoạn
từ

Nam 10
li.
Than
Việt
Nam và
tình hình
xuất
khẩu
than
của ngành
than
trong
nhảng
năm qua
li
/.
Than
Việt
Nam li
1.1. Tài nguyên than Việt
Nam li
1.2.
Đặc
điếm
than Việt
Nam 12
2. Vị trí
của
than
15

18 /
3.3.
Thị
trường xuất
khẩu
19
CHƯƠNG
n
:
HIỆU
QUẢ XUẤT KHAU THAN CỦA
NGÀNH
THAN
VIỆT
NAM TRONG
THỜI
GIAN
VỪA QUA 22
ì.
Hiệu
quả
xuất
khẩu và
một
số
chỉ
tiêu đánh giá
hiệu
quả
xuất

tiêu
lợi
nhuận
xuất
khẩu 26
2.2.
Chỉ
tiêu
so
sánh
giá
xuất
khẩu
với giá
quốc tế 26
2.3.
Chỉ
tiêu
so sánh
giữa
giá
xuất
khẩu của
từng
mặt
hàng,
nhóm hàng
giữa
các
khu vục

tiêu
mức độ mở
rộng
thị
trưứng,
đa dạng hóa các mặt hàng
kinh
doanh 27
2.7.
Tỷ
trọng chiếm lĩnh
thị
trưứng
27
3.
Các nhân tố ảnh hưởng
tới
hiệu
quả
xuất
khẩu 27
3.1.
Nhóm nhân tố bén
trong
28
3.2.
Nhóm nhăn tố bẽn
ngoài
32
n. Đánh giá

Ì
.3.
Mức đóng góp vào
tống
kim
ngạch xuất
khẩu cả nước 41
ĩ.
Đánh
giá
hiệu
quả
về
mặt xã
hội
42
2.1.
Tạo công ăn
việc
làm cho
lực
lượng
lao
động 42
2.2.
Về mặt
phát triển
con
ngưứi
43

khẩu
than
46
1.
Về mặt
chất lượng than xuất
khẩu 46
2.
Về
giá
than xuất
khẩu 49
3.
Vê mặt phân phôi
trong xuất
khẩu than so
4.
Xúc
tiến
thương mại
trong xuất
khẩu than 57
Khóa luận
tốt
nghiệp
Nguyễn Anh Huyền Ngọc
IU
IV.Những
mặt
còn tồn

4.
Về
mặt xúc
tiến
thương
mại.
55
5.
Vê mặt
đâm
bảo an
toàn
cho người
lao
động
56
CHƯƠNG
HI
:
MỘT số
GIẢI PHÁP NÂNG
CAO
HIỆU
QUẢ XUẤT KHAU
THAN
CỦA
NGÀNH
THAN
VIỆT
NAM 58

65
2.
Mục
tiêu
cụ
thể.
65
2.1.
Về
sản
lượng
sản
xuất than thương
phẩm
65
2.2.
Về
công
nghệ
sản
xuất
66
2.3.
Về
đẩu
tư xây dựng cơbản
66
3.
Mục
tiêu chiên lược

hiện đại hóa
máy móc
thiết
bị
phụ
tùng kết hợp tận
dụng những
máy móc
thiết
bị

67
2.
Đào
tạo
nguồn nhân
lực
71
3.
Bảo
vệ tốt
môi
trường,
sử dụng có
hiệu
quả
than khai thác
72
4.
Thương

85
TÀI
LIỆU
THAM KHẢO 87
Khóa luận
tốt
nghiệp
Nguyễn
Anh
Huyên Ngọc
Ì
LỜI
MỞ ĐẨU
Từ sau đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI đến nay đã có nhiều đổi
mới
quan
trọng,
đặc
biệt

việc
chuyển
đổi
nền
kinh tế
tập
trung
quan
liêu
bao

điều
kiện
cho thương mại
quốc
tế
phát
triển
nhầm đảm
bảo cho sự lưu
thông hàng
hóa,
mở
rộng
quan
hệ
kinh tế
thương
mại
vói
các
nước
khác trên
thế
giới,
khai
thác
tiềm
năng và
thế
mạnh

công
nghiệp
hóa,
hiện
đại
hóa
đất
nước.
Trong
đó
hoạt
động
xuất
khẩu
từ
lâu đã đóng
vai
trò không
thể
thiếu
trong
sự
tồn
tại
của
phát
triển
của
một
quốc

nền
tảng

đến năm 2020
nước
ta

bản
trở
thành
một
nước công nghiệp theo hướng
hiện
đại.
Nguồn
lực con
người, năng
lực
kinh
tế,
quốc phòng,
an
ninh, đưầc
tăng cường,
thể
chế
kinh
tế
thị
trường định hướng

đáp ứng
tốt
hơn nhu
cầu
tiêu
dùng
thiết
yếu,
một
phần đáng
kể nhu
cầu sản
xuất

dẩy
mạnh
xuất khẩu."
Hoạt
động
xuất
khẩu
được
thừa
nhận
là phương
tiện
thúc đẩy nền
kinh
tế
phát

sở hạ
tầng
trong
nước Bên
cạnh
việc
khuyến
Khóa
luận
tốt
nghiệp
Nguyễn
Anh Huyên Ngọc
2
khích các thành
phần
kinh tế
tăng
cường
khả năng
xuất
khẩu
để
giải
quyết
công ân
việc
làm và nâng cao mức
sống
cho

nước
ta
đã có bề dày
lịch
sự hơn 100 năm, đã có
những
đóng góp
quan
trọng trong
công
cuộc
đấu
tranh
giành độc
lập
dân
tộc

ngày nay
lả
góp
phần
vào
sự
nghiệp
xây
dựng
và phát
triển
đất

lao
động và
đóng góp không nhỏ vào
tổng
kim
ngạch
xuất
khẩu của
cả nước
trong
thòi
gian
qua.
Nhận
thức
được tầm
quan
trọng
của
hoạt
động
xuất
khẩu cũng
như
yêu cầu nâng cao
hiệu
quả
xuất
khẩu
than

luận
được
chia
làm 3 chương :
Chương

:
Hoạt động
xuất
khẩu
than
của ngành
than Việt
Nam
trong
những năm
qua.
Chương
li:
Hiệu quả
xuất
khẩu than của ngành than
trong thời gian
vừa qua.
Chương IU: Một số
giải
pháp nâng cao
hiệu
quả xuất khẩu than của
ngành

tiếp
cận,
phương pháp nghiên cứu và
chuyển
tải
các
nội
dung
trong
khóa
luận
tốt
nghiệp
này.
Tôi
xin gựi
lời
cảm ơn trân
trọng
tới
lãnh đạo và các cán bộ còng
ty
cổ
phần
xuất
nhập
khẩu
than
Việt
Nam

tôi
thực
hiện
để tài.
Tôi
cũng
xin gửi
lời
cảm ơn sâu sắc
tới
các
thầy
cô giáo
trong
trường
Đại
học
Ngoại
Thương nói
chung
và các
thầy
cô giáo
trong
khoa
Quản
trị
Kinh
doanh
nói riêng vì đã

THAN
VIỆT
NAM
1.
Quá trình hình thành và phát
triển
của ngành
than
Việt
Nam
1.1. Giai đoạn từ năm 1840 đến trước năm 1986
Theo

liệu,
ngành
than
Việt
Nam
đến nay đã có
lịch
sử 165 năm
-
kể từ
năm 1840
tổng
đốc
Hải
An
dâng sớ
về

ấm.Tháng
3 năm
1883,thực
dân Pháp đã cho thành
lập
công
ty than
Bắc
Kỳ -
phạm
vi khai
thác
từ Bãi
Cháy đến Mông
Dương.
Suốt
72 năm
cho đến khi
vùng
mỏ
dược
giải
phóng,
lịch
sử phát
triển
của
ngành
than
gắn

thác vàng đen
cho
Tổ
quốc
đã được
những
người
thợ
mỏ
Việt
Nam
bắt
đầu
viết
nên.
Chỉ 2 ngày
sau khi
tiếp
quản,
công nhân
mỏ
của
ta
đã
khắc
phậc
được nhà
máy, bến
cảng,
tầng

chức
sản xuất
ngành
than
được
củng
cổ phát
triển,
máy móc
thiết
bị dược đầu tư thêm
nhiều,
công nhân được đào
tạo

ngày càng dông.
Suốt
thời
gian
chống
chiến
tranh
bằng
không quân
của
đế
quốc
Mỹ
ra
miền

Sau
ngày 30 tháng 4 năm
1975, cuộc
kháng
chiến
chống
Mỹ
thắng
lợi
đất
nước hoàn toàn được
giải
phóng. Toàn đảng toàn dân và toàn quân
tập trung
sức
lực,
trí tuệ
để hàn gắn
vết
thương
chiến
tranh
và xây
dựng
đất
nước
Việt
Nam độc
lập
thống

đặt ra
mồc tiêu đến
năm
1980
ngành
than phải
đạt
10
triệu
tấn
than.
Mồc
tiêu
này
gấp
hai lẩn
mức
thực
hiện
năm
1975.
Bộ
Điện

Than
hồi
đó đã có
rất
nhiều
biện

bị
cho hầm
lò, lộ
thiên,
đặc
biệt
là đã
nàng
cao
được công
suất
các nhà máy sàng
tuyển than
và đã xây
dựng
thêm
7 cơ
sở
sàng tạm
tại
các mỏ và chú
trọng
công
nghệ
sàng
tuyển
để đảm bảo
chất
lượng
than xuất

chiếm
tỷ
trọng
14%
.Chất
lượng
than
xấu,
số
than
sạch
theo
đúng tiêu
chuẩn
Việt
Nam (TCVN)
chỉ

68,1%,
tỷ
lệ
than
cồc chỉ

11,9%
}
Chuyển
sang
thời
kỳ từ năm

năm
1986-1990
".
Việc thực
hiện
mồc tiêu này
diễn
ra
trong
bối
cảnh

rất
nhiều
khó
khăn.
Độ chính xác về
tài
nguyên thăm dò
vẫn
chưa được đảm bảo
vững
chắc.
Một số công trường
khai
thác như Bắc
Cọc
Sáu,
Mạo
Khê,

nghề
chưa đáp ứng cho công
việc
2
Tổng công
ty than
Việt
Nam ,Công
ty than
Việt
Nam
Vìnacoal,
Coalimex
,
20 năm xây
dựng
và phát
triển
,

Nội
12/2004
trang
17,18
Khóa
luận
tốt
nghiệp
Nguyễn
Anh Huyền

và sắp xếp
lại
các chuyên ngành
đồng
thời
tăng cường công
tác
kiểm
tra
chỉ đạo.
Bộ Mỏ và
Than
được thành
lập
tách
ra từ
bộ
Điện

Than.Từ
đó ngành
Than
được
tổ
chạc
trong
bộ Mỏ

Than.Việc
xuất

xuất
khẩu
than cho
Tổng Công
ty
Xuất
nhập
khẩu
Khoáng
sản (Minexport) thực
hiện
.
Nhưng căn cạ vào Nghị định 145 HĐBT ngày 27 tháng
li
năm 1981 của
Hội
đồng Bộ
trưởng,
Bộ
ngoại
thương đã
chỉ
đạo Tổng Công
ty
Xuất
nhập
khẩu
Khoáng sản
(Minexport)
bàn

nhưng
trong
những
năm
đầu của thập
niên 80
chế
độ
quan
liêu bao
cấp
còn
nặng
nề
đời
sống

hội
còn
nhiều
khó
khăn,

chế xuất
khẩu
than
vẫn


chế

dụng
của
khách hàng nước
ngoài.
Sản
xuất
được
than
như
thế
nào
thì xuất
khẩu
như
thế ấy.
Năng
lực
sàng
tuyển
than,
chất
lượng
than

các
nhà sàng chưa được
nâng
cao.
Các bến
cảng

Trước
tình hình
trẽn,
cuối
năm
1986,
Bộ Mỏ và
Than
đã có
quyết
định
sắp xếp
lại
hệ
thống
tổ
chức
sản
xuất, theo
đó
nhiều
đơn vị có
thế
mạnh
trong
sản
xuất

kinh
doanh

ra
còn một
số
Công
ty
làm các
nhiệm
vụ
khác nỳa

Đời
sống
của
cán bộ công nhân ngành
than
trong
thời
kỳ này gặp
rất
nhiều
khó
khăn:
lương
thực, thực
phẩm
thiếu, tiền
lương không đúng kỳ
hạn,
có lúc nợ công
nhẫn

trệ.
Thời
kỳ này

thời
kỳ khó khăn
đối với
ngành
than
cũng
như
đối với
toàn bộ
nền
kinh
tế
.Việc
không
thực hiện
được 2 kỳ
kế
hoạch
của
giai
đoan
trước
(1876-1985)
đã để
lại rất
nhiều

định
dổi
mới cơ
chế
quản

quan
liêu
bao
cấp
sang

chế
thị
trường và có năm thành
phần
kinh
tế
bình đẳng
song song
tồn
tại

cùng phát
triển
trước pháp
luật.
Nghị
quyết Đại hội
VI đã mở

quyết của
Đảng,
ngày 5 tháng 3 năm 1987
Hội
đồng
Bộ trưởng nay

Thủ tướng chính phủ đã
ra quyết
định sáp
nhập
Bộ Mỏ và
Than
với
bộ
Điện
lực
thành Bộ Năng
lượng.
Hội
đồng bộ trưởng
cũng
đã
quyết
định ngành
than
không được
cấp vốn
Ngân sách để đầu tư như trước
nỳa,

cạnh
tranh
để
tồn
tại
một mặt
phải
chuẩn
bị cho các bước
phát
triển
sau
này.Vì vậy Bộ đã có một số
chủ
trương :
- Khắc
phục
dần cách
quản
lý hành chính bao cấp
thọc
hiện
chế
độ
tọ
chịu
trách
nhiệm
của cơ sở
khai

nhân,nhất
là công nhân kỹ
thuật,
tăng cường mở các mỏ
nhỏ,
mỏ
vừa, tận
dụng
sàng
lại
các
nguồn
than
ở các bãi
thải
cũ để
giải
quyết
cõng ăn
việc
làm cho
lọc
lượng
lao
động
dôi dư, đồng
thời
thu
mua
lại

cải
thiện
đời
sống
cho cán bộ công nhân.
- Tận
dụng
mọi
điều
kiện
để
chiếm
lĩnh thị
trường
xuất
khẩu
đặc
biệt
là các
thị
trường
lớn

thị
trường
truyền
thống.
- Nâng dần giá bán
than
trong

than

khi
Tổng
công
ty than
được thành
lập.
Ngày

tháng
lo
năm
1994,
Thủ tướng chính
phủ
ban hành
quyết
định số 563/TTg thành
lập
Tổng công ty
Than
Việt
Nam
theo
hướng thí
điểm
xây
dọng
tập

thành ngành
kinh
tế
mạnh,
ngành
Than
Việt
Nam đã
từng
bước
Khóa
luận
tốt
nghiệp
Nguyễn
Anh Huyền Ngọc
9
tháo gỡ khó
khăn,
trì
trệ
thời
bao
cấp,
xây
dựng
mục tiêu
chiến
lược đúng
đắn

doanh
thu
62.870
tỷ
đồng.
Nếu năm 1995
lượng
than
tiêu
thụ
chỉ
là 7,59
triệu
tấn
thì
năm
2004
đã tiêu
thụ
25
triệu
tấn;
cao
hơn
tậi
329%
trong
đó
xuất
khẩu

năm
1995
chưa
đầy
2.500
tỷ
đồng.
Năm 1995
thu
nhập
bình quân
của
cõng nhân
viên
chức
chỉ là 667.000đồng/tháng thì đến năm
2004 đạt
trên 2,5
triệu
đồng/tháng.
Khi
tiếp
quản
khu mỏ,
đội
ngũ công nhân ngành
than
chỉ

vỏn

bậc cao
đạt
4,3%.
4
Ngày
8/8/2005,
Chính phủ dã chính
thức
phê
duyệt
Dự án
thí
điểm
chuyển
đổi
Tổng
công
ty than
thành
tập
đoàn
Than
Việt
Nam và
quyết
định
thành
lập
Công
ty

năm đầu thành
lập
đến nay sản
lượng
than
tăng gấp 3,2
lần;
tổng
doanh
thu
tăng gần 6
lần,
tổng
giá
trị
tài
sản
tăng
khoảng
3,5
lần đạt
hem
8000
tỷ
đồng.
Năm
2004
tỷ suất
lợi
nhuận

khả
năng năm
2005
tổng
doanh
thu đạt
không
dưậi
1,3
tỷ
USD

hiện
thực
5
.
3
Sài gòn
Giải
phóng
ra
ngày
24/4/2005
trang
5
4
Tài
liệu
cùa
Tổng cồng

than
Vói sự
cố
gắng
hết
mình ngành
than
đã có
những
bước phát
triển
mạnh
mẽ.
Sự
phát
triển
của ngành
một
phần
là nhờ vào
việc
đa
dạng
hóa
các
hoạt
động
của
ngành.
Những

cung
ứng
vật

;
• Sản
xuất vật
liệu
nổ công
nghiệp;
• Chế
tạo
kết
cấu
thép;


khí
đóng tàu;

Lắp ráp
xe
ôtô;
• Sản
xuất vật
liệu
xây
dựng;
• Thương
mại

bền
vững.
3.
Sản
lượng

chỉ
số
phát
triển
của
ngành
than
Việt
Nam
Bảng
1:
Sản
lượng

chỉ
số
phát
triển
của
ngành
than
Sản phẩm Năm
Sẩn
lượng (nghìn

19.400 102
Nguồn
:
Thời báo
kinh
tế
Việt
Nam
(Kinh

2004-2005 Việt
Nam
&.
thế giới)
Khóa luận
tốt
nghiệp
Nguyễn
Anh
Huyền Ngọc
li
Bảng
số
liệu
cho
ta thấy
ngành
than
Việt
Nam

thương phẩm
trong
vòng Ì năm. Tuy
trong
năm
1999 sản
lượng

giảm
xuống
dưới
lo
triệu
tấn
do ảnh
hưởng
của
khủng
hoảng
kinh tế
thế
giói,
giá
than sụt
giảm
đã làm ngành
than
gặp
không
ít

18.962,7
triệu
tấn
(năm
2003)
và đến năm
2004
sản
lượng
khai
thác

19.400
triệu
tấn .
li.
THAN
VIổT
NAM VÀ
TÌNH HÌNH
XUẤT
KHAU
THAN
CỦA
NGÀNH
THAN
TRONG NHŨNG
NĂM
QUA
1. Than

về
phía đông
bắc
Việt
Nam ,kéo dài
từ
Phả
Lại
qua Đông
Triều
- Hòn
Gai,
Mông Dương
-
Cái
Bầu dài
tới
130 km,
rộng
10-30
km,vói
trữ
lượng
tính đến -350m

khoảng
6,5-7
tỷ
tấn.
Chất

biển
phía nam các
tỉnh
và thành
phố
Hải
Phòng,
Hải
Dương,
Hưng Yên
Hà Nam,
Nam
Định,
Thái
Bình,
Ninh
Bình.
Các
vỉa
Than
nằm
dưới
độ sâu
từ
lOOm
đến 200 m. Các
loại
than

khu vực

Khóa
luận
tốt
nghiệp Nguyễn
Anh Huyên Ngọc
12
than
gồm có
than nâu, than
mỡ. Ngoài các mỏ trên còn có các
điểm
khai
thác
than
rải
rác
khác
.
> Các mỏ
than
bùn
:
Được phân bổ ở
nhiều
khu vực
trong
cả
nước.
Than
bùn là

Nguyên
khai
thác
từ
năm
1840.
Từ năm
1888
đến năm 1954 do
người
Pháp
quản
lý và
khai
thác,
sau đó
từ
năm
1955
đến nay

do Chính phủ
Việt
Nam
quản
lý.Việt
Nam
xuất
khẩu
chủ

cả
nước.Việt
Nam có
nhiều
chủng
loại
than
khác
nhau
nhưng
trong
đó
chủ
yếu là
than
Antraxit
với trữ
lượng 6,5 đến 7
tỷ tấn
ở độ sâu - 350m
(theo
báo cáo thăm dò mới
nhất
của
Tổng công
ty than
Việt
Nam
)
hầu

của
Việt
Nam
với chất
lượng
tốt,
ít
khói,
nhiệt
lượng
cao,
hàm lượng lưu
huỳnh
nitơ
ít,
không gây ô
nhiễm
môi trường đã
nổi
tiếng
trên
thế
giới.
Hơn 30 năm qua đặc
biệt

trong
10 năm gần đây
than
Antraxit

thực khi tổ
chức
quản

chất
lượng
quốc
tế
(Intemational Quality
Management)
cấp
giấy
chứng
nhận

huy
chương bạc cho
than
Antraxít của
Việt
Nam về
chất
lượng và
những
dóng góp
của

trong việc
bảo
vệ

hóa
chất,
đáp ứng nhu
cầu
sinh hoạt
của
nhân dân và
cho
nhu
cầu
sưởi
ấm ở
Tày
Âu.
Than
Antraxit
của
Việt
Nam
được
chia
làm
nhiều
loại
khác
nhau
với
số
lượng,
cỡ

phù
hợp.
Các
vùng
than lớn
của
Việt
Nam
rất
gần
với
các
đường
biển
quốc
tế,
đồng
thời
cũng

rất
nhiều
cảng
thuận
lợi
cho
việc
bốc
dỡ
than. Hiện

rộng

hiện đại
hóa
việc khai
thác
mỏ,
vận
chuyển,
rửa,
sàng
tuyển than
cũng
như
hoạt
động bốc dỡ
tại
cảng
để đáp ứng đầy
đủ
các nhu
cầu về
than
ngày
càng tăng
của
thị truồng trong
nước
cũng
như

2
%N
%0
%p Si0
2
M&3
Fe
2
0
3
Ti0
2
Cao MgO K
2
0 Na
2
0
1
2,05 0,90 1,54 0,009
49,1 34,10
3,91 1,20 2,00 1,40 2,70 0,70
2
2,09 0,77
1,42
0,008
49,2
32,70
3,8 1,20 2,10
1,30
2,60 0,80

4,99 0,68
1,10
1,09
2,80 0,50
7
2,34
0,93 1,72 0,011
51,8 31,13
4,98
0,68 0,90
1,09
3,30
0,50
8
2,56 0,98 2,47 0,010
56,7 27,53
5,2
1,19 0,80
1,50 3,20
0,90
9
2,15 0,88
2,97
0,009
55,6
27,87
5,83
1,02
0,60 1,20
2,70

Nam
Khóa
luận
tốt
nghiệp Nguyễn
Anh
Huyên Ngọc
14
Bảng
3
:
Đặc tính
của
Than
Antraxit Việt
Nam
Loại
than
Cỡ hạt
ịmm)
Độ ẩm
cực đại
(%)
Chất
bốc
(%)
Lưu huỳnh
cực đại (%)
Nhiệt lượng
(kcallkg)

86,5
32 1260 1450
5
6-18 5 6-8 0,6 8100-7900 86 32 1260 1450
6
0-15 8 6-8
0,6
8000-7800 83 35 1250 1450
7
0-15 8 6-8
0,6
7800-7600 81
40
1250 1450
8
0-15 8 6-8 0,6 7600-7200
77 45 1250 1450
9
0-15 8 6-8 0,6 7200-6500
70 46 1250
1450

0-15 8 6-8 0,6 6500-5600
65 53
1250 1450
li
0-15 8 6-8 0,6
5500-4600 62
62 1250
1450

luyện
thép,
nhiệt
điện,
công
nghiệp
hóa
chất,
xây
dựng,
Mỗi một
chủng
loại
than
sẽ
thích
ứng
với
một mục
đích sử
dụng
khác
nhau.
Hiện
nay
Việt
Nam chủ
yếu xuất
khẩu
mặt hàng này .

trong gia
đình
như
sưởi
ấm, đun
nấu.
Khóa
luận tốt nghiệp
Nguyn
Anh
Huyền Ngọc
15
>
Than
béo
(Fat Coal):
Dùng để chế
biến
thành
than
cốc và sau đó
được
sử
dụng
làm năng lượng
trong luyện
thép.
Như
vậy,
mặt hàng

Than

loại
nguyên
liệu
quý
hiếm
không có khầ năng
phục
hồi,
hàng
năm trên
thế
giới

rất nhiều
quốc
gia
cần sử
dụng
nguyên
liệu
đen này để
dùng cho sần
xuất
công
nghiệp.
Ví dụ
thị
trường Tây Âu cần

để
phục
vụ cho các ngành
sần xuất
công
nghiệp
như
thép,
xi
măng nên số lượng
nhập
khẩu
tương
đối
ổn
định.
2.2. Trên thị trường nội địa
Than
Việt
Nam là
nguồn
nguyên
liệu
quý giá của
đất
nước,
nó được
dùng làm
nguồn
nguyên

cũng
ầnh hưởng đến
thị
trường tiêu
thụ than trong
nước.
Ngoài
ra than
còn
phục
vụ cho
sinh hoạt
của nhân dân như dùng để đun
nấu,
đặc
biệt
than
cám và
than tổ
ong
trở
nên
quen
thuộc đối với
người
dân thành
thị
cũng
như
nông thôn.

trọng
kim ngạch
xuất
khẩu
theo
mật hàng chủ yếu.
Mặt hàng chủ
lực
2001
2002 2003
2004
1.
Dầu
thô
24,2 20,8 19,6
19,0
2.
Dệt
may
13,1 13,1
11,2
11,2
3.
Giày
dép
10,2
10,6
11,2 11,2
4.
Thủy

1,1 1,1
1,6
1,9
lũ.
Thủ công mỹ
nghệ
2,0
2,1
2,0
1,8
li.
Dãy
điện
và dãy cáp
điện
0,0
1,2
1,1
1,5
12.
Hạt
điều
1,2 1,0
1,3 1,4
13.
Than đá
0,8
0,9 0,9 1,2
14. Sản
phẩm nhựa

tế
Việt
Nam
(Kinh té2004-2005 Việt
Nam&Thígiới)
3. Tình hình
xuất
khẩu
than
của ngành
than
trong
những
năm qua
3.1. Sản lượng than xuất khẩu
Sản
lượng
than
được
xuất
khẩu
của ngành
than
ngày càng tăng
được
thể
hiện
qua
bảng


141
2003
7.049,0
117
2004
10.500,0
149
Nguồn: Thời báo
kinh
tế
Việt
Nam
(Kinh tế2004-2005 Việt
Nam &
thế giới)
Qua
bảng
số
liệu
trên
ta

thể thấy
sản lượng
xuất
khẩu
của ngành
than
đã
tăng

tấn),
năm
2002
(6.049
nghìn
tấn)
tăng
41%
so
với
năm
2001,
năm
2003
(7.049
nghìn
tấn)
tăng 17%
so
với
năm
2002,
năm
2004
(10.500
nghìn
tấn)
tâng 49% so
với
năm

công
nghệ
hiện
đại
để tăng
khối
lượng
khai
thác
.
Ta

thể
thấy
rõ hơn
sản
lượng
xuất
khẩu
than
tăng
như
thế
nào
thông
qua
biểu
đồ
sau
:

Nguyễn
Anh
Huyền Ngọc
18
3.2.
Kim
ngạch xuất
khẩu
than
Cũng như
sản
lượng
than xuất
khẩu,
kim
ngạch
xuất
khẩu
than
của
ngành
than
trong
thời
gian
vừa qua cũng
tăng tương ứng .
Bảng
6
:

319
173
Nguồn: Kinh
tế-

hội
Việt
Nam
-Hướng
tới
chất lượng tăng trưởng,
hội
nhập
-
Phát
triền
bền
vững-
NXB
thống
kẽ
(trang
loi).
Từ SỐ
liệu

bảng
trên
ta
thấy

2000
(94
triệu
USD),
năm
2002
(kim
ngạch
156
triệu
USD
)tăng 30%
so
với
năm
2001,
kim
ngạch
năm
2003
là 184
triệu
tăng 18% so
với
kim
ngạch
năm
2002,
còn
năm

Việt
Nam
Năm
Sản
lượng
xuất khẩu
(
nghìn
tấn)
Giá
xuất khẩu
trung bình
(USD/tấn)
Kim
ngạch
xuất khẩu
(triệu
USD)
2000
3.251,2
28,9
94
2001
4.292,0
26,4
113
2002
6.049,0
25,7 156
2003

xuất
khẩu
trong
khoảng
thời
gian
từ
năm
2000
đến
năm
2003
giảm

chỉ
tăng
trở
lại
từ
năm
2004.
Khóa
luận
tốt
nghiệp Nguyễn
Anh Huyên Ngọc
19
Để
thấy
rõ hơn

Cho
tới
thời
điểm
này
thị
trường
xuất
khẩu
của ngành
than
được
coi

ổn
định

ngày càng được
mở
rộng.
Tổng
công
ty
Than
Việt
Nam
đã
xuất
khẩu
than

qua
hoạt
động
xuất
khẩu
than
của
Việt
Nam
qua
một
số
thị
trường chính.
3.3.1.
Thị
trường Nhật
Bản
Nhật
Bản là
thị
trường
truyền
thống
nhập
khẩu
than
Việt
Nam
từ

trong sinh
hoạt
đun
nấu.
6
Tại
thị
trường
Nhật
Bản,
than
Việt
Nam
luôn bị
than
Trung
Quốc
cạnh
tranh

sự
cạnh
tranh
ngày càng gay
gắt.
Trung
Quốc liên
tục giảm
giá
than xuất

12/2004
trang
36
Khóa
luận tốt nghiệp Nguyễn
Anh Huyên Ngọc
20
hoạt của
người
Nhật
cũng
giảm
dần; tuy
rằng
ngành
luyện
nắm
than
đã
ra
sức chế
biến
nhiều
loại
than
sinh
hoạt
khác
nhau


khẩu
than số
9
cho
đun
nặu
đã
giảm
dần.
Mặc dù vây ngành
than
Việt
Nam đã tìm mọi cách để đưa
than
Việt
Nam vào ngành
sắt
thép
Nhật
Bản.
Khách hàng của
Việt
Nam lúc này là
hãng
Marubenni.
Do
chặt
lượng
than
số 8

Nhật
Bản đã tăng
lên
trong
những
năm
vừa qua.
Sau
Marubenni
đến
Sumitomo,
Itochi,
Nittetsusọịi
đều đưa
than
vào
ngành
luyện
thép
của
Nhật
Bản
mỗi
năm vài trăm ngàn
tặn than số
8.Ngoài
ra
than
cám số 9 vào được các nhà máy
xi

: than
cục Vàng
Danh,
Uống
Bí,
cục xô Hòn Gai và
than
cám số
8,9,10,
trong
đó
than
cám số 9,10 dùng cho
luyện
kim Công
nghiệp
hóa
chặt

sưởi
ặm.
7
Kể
từ
năm 1984
quan
hệ
Việt-Hàn
dần dẩn được
khai

hàn
Coal
giao
cho công
ty
Samsung phụ trách
việc
nhập
khẩu
than
vào Hàn
Quốc.
Tại thị
trường Hàn
Quốc,
cạnh
tranh
với than số
8
của
Việt
Nam có
than của úc,
Nam
Phi

Trung
Quốc.
Than
cám Nam


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status