Giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu gạo ở công ty VILEXIM - Pdf 11

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Bảng 1. Kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam giai đoạn 2006-2008……...16
Bảng 2. Tổng hợp về lao động của công ty VILEXIM
giai đoạn 2005-2008…………………………………………………..39
Bảng 3. Kết quả hoạt động kinh doanh công ty VILEXIM
giai đoạn 2006 – 2008…………………………………………………43
Bảng 1. Tỷ trọng xuất khẩu gạo so với xuất khẩu nông sản và kim ngạch xuất
khẩu nói chung của VILEXIM………………………………………..45
Bảng 5. Kết quả xuất khẩu gạo của VILEXIM giai đoạn 2006-2008………….47
Bảng 6. Một số chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả xuất khẩu gạo của công ty
VILEXIM giai đoạn 2006-2008……………………………………….53
Bảng 7. Kế hoạch xuất khẩu gạo của công ty VILEXIM năm 2009, 2010…….65
Biểu đồ 1: Kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam đi các thị trường năm
2007, 2008…………………………………………………………19
Biểu đồ 2. Top 10 thị trường nhập khẩu gạo lớn nhất từ Việt Nam, 2008……..20
Biểu đồ 3. Tỷ trọng xuất khẩu gạo so với xuất khẩu nông sản và kim ngạch xuất
khẩu nói chung của VILEXIM……………………………………..46
Biểu đồ 4. Cơ cấu thị trường xuất khẩu gạo của công ty VILEXIM giai đoạn
2006-2008…………………………………………………………..51
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của công ty VILEXIM ……………………………….36
MỞ ĐẦU
Hiện nay, xu thế toàn cầu hóa và hội nhập nền kinh tế thế giới diễn ra ngày
càng sâu rộng, đã trở thành một xu thế khách quan mở ra nhiều cơ hội cũng như
vô vàn thách thức cho các quốc gia đang phát triển như Việt Nam hiện nay.
Nhận thức được điều đó, Việt Nam đã chủ động thực hiện chính sách “Đa
phương hóa các mối quan hệ kinh tế, đa dạng hóa thị trường và bạn hàng”. Đặc
biệt Đảng và Nhà nước Việt Nam đã đánh giá một cách đúng đắn vai trò của
hoạt động xuất nhập khẩu, coi “Xuất khẩu là động lực cho công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước”. Trong suốt những năm qua, kim ngạch xuất khẩu của
Việt Nam không ngừng tăng, đóng góp rất lớn vào sự phát triển chung của đất
nước. Trong đó, mặt hàng nông sản, đặc biệt là mặt hàng gạo luôn giữ vai trò

quan sát tìm hiểu công ty, được sự quan tâm hướng dẫn tận tình của Ths. Dương
Thị Ngân, tôi đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài: “Gi¶i ph¸p n©ng cao hiÖu
qu¶ xuÊt khÈu g¹o ë c«ng ty VILEXIM”. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp này
bao gồm ba phần chính như sau:
Chương I: Những vấn đề cơ bản về hiệu quả xuất khẩu hàng hóa
Chương II: Thực trạng hiệu quả xuất khẩu gạo ở công ty cổ phần xuất nhập
khẩu và hợp tác đầu tư VILEXIM
Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu gạo ở công ty cổ phần
xuất nhập khẩu và hợp tác đầu tư VILEXIM
3
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ
XUẤT KHẨU HÀNG HÓA
1.1. Hiệu quả xuất khẩu hàng hóa
1.1.1. Khái niệm và bản chất của hiệu quả xuất khẩu hàng hóa
1.1.1.1. Khái niệm hiệu quả xuất khẩu hàng hóa
Đảm bảo không ngừng nâng cao hiệu quả xuất khẩu là mối quan tâm hàng
đầu của bất kỳ một nền kinh tế nói chung nào, của từng doanh nghiệp kinh
doanh xuất nhập khẩu nói riêng. Thông thường hiệu quả xuất khẩu chủ yếu được
thẩm định bởi thị trường gọi là tiêu chuẩn cơ bản để xác định phương hướng
hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp.
Từ trước đến nay có rất nhiều cách nhìn nhận khác nhau về hiệu quả kinh
tế nói chung và hiệu quả xuất khẩu nói riêng, một trong những quan niệm phổ
biến cho rằng hiệu quả xuất khẩu của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu là hiệu
quả mà các doanh nghiệp thu được từ hoạt động xuất khẩu và nó được xác định
bằng tỷ số giữa kết quả xuất khẩu thu được và chi phí xuất khẩu bỏ ra
%100*'
VKD
LN
P =
(1)

( Đầu ra quyết định đầu vào )
Đối với công ty cổ phần xuất nhập khẩu và hợp tác đầu tư VILEXIM, hiệu
quả xuất khẩu gạo là một hiệu quả bộ phận, song nó có vai trò hết sức quan
trọng đối với hiệu quả kinh doanh chung của toàn công ty. Xuất khẩu gạo chiếm
tỷ trọng khá lớn trong tổng kim ngạch xuất khẩu. Bởi vậy vấn đề nâng cao hiệu
quả xuất khẩu gạo luôn là mối quan tâm lớn của toàn công ty nói chung và của
các nhà lãnh đạo công ty nói riêng
1.1.1.2. Cơ chế xuất hiện hiệu quả xuất khẩu
Bản chất của cơ chế xuất hiện hiệu quả xuất khẩu là ở chỗ bất kỳ một quốc
gia nào khi tham gia vào phân công lao động quốc tế thì đều có thể phát triển
sản xuất hàng hóa với một chi phí sản xuất thấp hơn để đáp ứng nhu cầu của bản
thân quốc gia mình, đồng thời để có thể xuất khẩu sang quốc gia khác. Nói cách
khác, chi phí sản xuất trong nước làm nền tảng của hiệu quả xuất khẩu.
5
Hiệu quả xuất khẩu =
Kết quả đầu ra
Chi phí đầu vào
Sự khác nhau giữa chi phí sản xuất ở các dân tộc và chi phí sản xuất quốc
tế phản ánh mức chi phí trung bình của các quốc gia khác nhau trên thế giới.
Hiệu quả xuất khẩu xuất hiện trên cơ sở sự khác nhau về chi phí sản xuất
trong nước của các hàng hóa khác nhau. Một quốc gia sẽ xuất khẩu những sản
phẩm hàng hóa mà việc sản xuất ra nó tương đối rẻ và nhập khẩu những sản
phẩm hàng hóa mà việc sản xuất ra nó đắt hơn
Có thể nói, hiệu quả xuất khẩu được tạo ra trong lĩnh vực sản xuất và được
thực hiện trong trao đổi ngoại thương. Còn tương quan hay tỷ lệ trao đổi thì chỉ
tạo thuận lợi hay khó khăn trong việc tạo ra hiệu quả xuất khẩu ở một quốc gia
nào đó. Trong những điều kiện thuận lợi, giá cả quốc tế cho phép tăng tiền thu
xuất khẩu và kéo theo tạo điều kiện tăng nhập khẩu, do đó tiết kiệm được lao
động xã hội.
Hiệu quả xuất khẩu không tồn tại biệt lập với sản xuất. Những kết quả do

được trong một thời kỳ nhất định. Hiệu quả xuất khẩu xã hội xét về lâu dài sẽ là
tiền đề, điều kiện cho hiệu quả xuất khẩu cá biệt
1.1.2.2. Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh
Hiệu quả tuyệt đối là lượng hiệu quả được tính toán cho từng phương án cụ
thể, bằng cách xác định lợi ích thu được với lượng chi phí bỏ ra. Chẳng hạn tính
toán mức lợi nhuận thu được từ một đồng chi phí sản xuất hoặc một đồng vốn
bỏ ra.
Còn hiệu quả so sánh là lượng hiệu quả thu được bằng cách so sánh các chỉ
tiêu hiệu quả tuyệt đối của các phương án khác nhau. Nói cách khác hiệu quả so
sánh chính là mức chênh lệch về hiệu quả tuyệt đối của các phương án. Mục
đích của nó là so sánh mức độ hiệu quả của các phương án khác nhau, từ đó lựa
chọn một cách làm có hiệu quả cao nhất. Giữa hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so
sánh có mối quan hệ qua lại với nhau, song giữa chúng có tính độc lập tương đối
với nhau.
7
1.1.3. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả xuất khẩu
 Đối với doanh nghiệp
Kinh doanh có hiệu quả là điều kiện sống còn của mọi doanh nghiệp. Như
chúng ta đã biết, mục tiêu bao trùm lâu dài của kinh doanh là tạo ra lợi nhuận,
tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở những nguồn lực sẵn có của mình. Việc xem xét
và tính toán hiệu quả kinh doanh không chỉ cho biết việc sản xuất kinh doanh
đạt được ở trình độ nào, mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích tìm ra các
nhân tố để đưa ra các biện pháp thích hợp trên cả hai phương diện: tăng kết quả
và giảm chi phí kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp.
Hơn nữa, với môi trường cạnh tranh gay gắt trong nền kinh tế thị trường
như hiện nay thì vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh nói chung và hiệu quả
xuất khẩu nói riêng là điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp tồn tại, phát triển
và có một chỗ đứng vững chắc trên thị trường. Nếu doanh nghiệp không nghiên
cứu tìm ra và thực hiện được các biện pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả

chung và hiệu quả hoạt động xuất khẩu nói riêng. Điều này có ý nghĩa hết sức
quan trọng đối với một quốc gia đang phát triển như Việt Nam hiện nay. Việt
Nam đang rất cần những khoản thu ngoại tệ để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất
và hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất
nước.
1.1.4. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xuất khẩu hàng hóa
1.1.4.1. Lợi nhuận xuất khẩu
Đây là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá cơ bản về hiệu quả xuất khẩu được các
doanh nghiệp xuất khẩu quan tâm nhất. Lợi nhuận xuất khẩu được hiểu là khoản
tiền chênh lệch giữa tổng doanh thu từ hoạt động xuất khẩu và tổng chi phí phải
bỏ ra để thực hiện hoạt động xuất khẩu đó.
9
LN = DT – CP (4)
Trong đó:
LN: Lợi nhuận xuất khẩu
DT: Tổng doanh thu xuất khẩu, được xác định bằng tổng giá trị kim
ngạch xuất khẩu thu được, quy đổi ra đồng nội tệ
CP: Tổng chi phí xuất khẩu bao gồm toàn bộ các chi phí có liên quan
đến hoạt động xuất khẩu như: chi phí mua hàng, chi phí vận
chuyển, chi phí bảo hiểm, chi phí xin giấy phép, giám định kiểm tra
hàng hóa, chi phí làm thủ tục mở L/C, fax, thủ tục hải quan (nếu
có), thuế, trả lãi vay…
1.1.4.2. Tỷ suất lợi nhuận của hoạt động xuất khẩu
 Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu xuất khẩu

%100*'
DT
LN
P =
(5)

Tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh cho doanh nghiệp biết một đồng
vốn mà doanh nghiệp bỏ ra cho hoạt động kinh doanh xuất khẩu sẽ mang lại cho
doanh nghiệp bao nhiêu đồng lợi nhuận
1.1.4.3. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu thì vốn lưu
động có vị trí đặc biệt quan trọng. Vì vậy để tính hiệu quả sử dụng vốn lưu
động, người ta thường xem xét tốc độ quay của vốn lưu động hoặc thời gian để
thực hiện một vòng quay của vốn
 Tốc độ quay của vốn lưu động
bq
O
DT
K =
(8)
Trong đó:
K: Số vòng quay của vốn lưu động trong kỳ
DT: Tổng doanh thu xuất khẩu trong kỳ
O
bq
: Số dư vốn lưu động bình quân của doanh nghiệp trong kỳ
1
22
132
1

++⋅⋅⋅+++
=

n
O

Trong hai công thức trên, K càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao. V
càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn càng lớn
1.1.4.4. Tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu
Chỉ tiêu này được xác định theo công thức sau:

d
n
n
CP
DT
P =
(11)
Trong đó:
P
n
: Tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu
DT
n
: Doanh thu xuất khẩu tính bằng đồng ngoại tệ
CP
d
: Chi phí xuất khẩu tính bằng đồng nội tệ
Tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu cho doanh nghiệp biết cứ một đồng doanh thu
xuất khẩu thu về thì tạo ra được bao nhiêu đồng ngoại tệ
Ngoài những chỉ tiêu trên, doanh nghiệp còn sử dụng các chỉ tiêu: năng
suất bình quân của doanh nghiệp, thu nhập bình quân của một cán bộ công nhân
viên
1.2. Tổng quan thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam
1.2.1. Lợi thế và kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam
1.2.1.1. Lợi thế của Việt Nam trong hoạt động xuất khẩu gạo

- Đối với nông dân: Chính phủ hỗ trợ về giống, cho vay sản xuất, định
hướng sản xuất những mặt hàng có giá trị xuất khẩu cao, vùng sản xuất tập
trung…
13
- Đối với doanh nghiệp: Chính phủ hỗ trợ về máy móc, trang thiết bị, giảm
thuế, cung cấp thông tin, tạo một hành lang pháp lý thông thoáng…
1.2.1.2. Kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam
Tận dụng những lợi thế và tiềm năng của mình, cùng với quan điểm và
chính sách đúng đắn, Việt Nam từ một nước nhập khẩu gạo đã nhanh chóng
vươn lên trở thành một nước xuất khẩu gạo lớn thứ hai trên thế giới. Số lượng
gạo xuất khẩu luôn ở mức cao và ổn định. Gần đây thị trường gạo thế giới có
nhiều biến động theo hướng thuận lợi cho ngành gạo Việt Nam, giá gạo tăng
mạnh, các công ty xuất khẩu đạt doanh thu cao
Bảng 1. Kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam giai đoạn 2006-2008
Chỉ
tiêu
Đơn vị
Năm
2006
Năm 2007 Năm 2008
Thực hiện
% tăng so
năm 2006
Thực hiện
% tăng so
năm 2007
Số
lượng
Triệu tấn 4,7 4,54 -3,4% 4,5 -0.9%
KNXK

triệu tấn gạo sau khi xay xát) cho xuất khẩu, còn lại là tiêu thụ trong nước và bổ
sung dự trữ quốc gia.
Ở miền Bắc một năm có hai vụ lúa chính: vụ chiêm và vụ mùa.
Ở miền Nam, nông dân trồng ba vụ một năm: vụ đông xuân (có sản lượng
cao nhất và thóc cũng đạt chất lượng tốt nhất cho xuất khẩu), vụ hè thu và vụ ba.
Do lũ hàng năm ở đồng bằng sông Cửu Long trong những năm gần đây ảnh
hưởng đến sản xuất, một phần nữa người dân có thể kiếm lời ổn định hơn từ
việc nuôi thủy sản (tôm) hay trồng cây ăn quả, chính quyền đã khuyến cáo nông
dân giảm và chuyển đổi một phần đất trồng lúa vụ ba.
Trong những năm gần đây, việc xuất khẩu gạo thuận lợi nên giá lúa thu
mua của nông dân và giá gạo thành phẩm xuất khẩu đều tăng. Hiện nay người
nông dân rất phấn khởi vì nhu cầu nhập khẩu của các nước và giá đang tăng lên.
Giá gạo 5% tấm từ 420USD đến 500USD/tấn, gạo 25% tấm từ 370USD đến
400USD/tấn, đều tăng khoảng 20USD so với các tháng trước. Theo Viện Lúa
Đồng bằng sông Cửu Long, hiện giá lúa thường tại khu vực này dao động từ
15
3.800 đồng đến 4.300 đồng/kg, cao hơn thời điểm giữa năm 2008 từ 700 đồng
đến 1.000 đồng/kg. Lúa chất lượng cao giá phổ biến 6.500 đồng/kg, cao hơn
năm 2008 từ 2.000 đồng đến 2.500 đồng/kg. Thời gian qua, chi phí các loại vật
tư nông nghiệp giảm hơn các năm trước, trong khi giá lúa lại tăng nên người
nông dân có lợi nhuận khá cao.
1.2.2. Các thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam
Hàng năm, Việt Nam xuất khẩu trung bình từ 4 đến 5 triệu tấn gạo, chiếm
20% tổng sản lượng gạo của cả nước và 16 đến 17% về lượng xuất khẩu gạo
trên thế giới. Trong đó thị trường xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam vẫn là các thị
trường truyền thống như: Philippine, Cuba, Malaysia… và tiếp tục mở rộng thị
trường sang các nước châu Phi, Nhật Bản, Úc..
Theo báo cáo thường niên ngành hàng lúa gạo Việt Nam 2008 và triển
vọng 2009 của Trung tâm Thông tin phát triển nông nghiệp nông thôn
(AGROINFO), xuất khẩu gạo của Việt Nam năm 2008 giảm mạnh tại thị trường

Philippin, Malaysia, Cu Ba là thị trường truyền thống, chiếm 63,8% về giá trị và
54,8% về lượng. 7 thị trường còn lại là các thị trường thương mại (chiếm 18,4%
17
về giá trị và 23,3% về lượng), trong đó thị trường châu Phi chiếm tới 11,7% về
giá trị và 14,5% về lượng.
Tuy nhiên, tại 3 thị trường truyền thống, lượng gạo xuất khẩu của Việt
Nam năm 2008 thay đổi không đáng kể so với năm 2007 (tăng 1,5% tại
Philippin, 13,4% tại Cuba và 21,4% tại Malaysia) nhưng do giá tăng mạnh nên
kim ngạch xuất khẩu lại tăng hơn 100% (tăng 133,5% tại Philippin, 145,5% tại
Cuba, 126,6% tại Malaysia).
Tại các thị trường thương mại còn lại, Senegal có sự tăng trưởng về lượng
và kim ngạch lớn nhất (tăng 4.848,9% về lượng và 6.411,3% về giá trị) so với
năm 2007. Gana có sự sụt giảm cả về lượng và giá trị so với năm 2007. Điều
đáng chú ý là năm 2008, I-rắc bắt đầu nhập khẩu gạo Việt Nam trở lại khi tạm
ngừng nhập khẩu vào năm 2007. Trước đây, I-rắc cũng được coi là 1 thị trường
truyền thống trong xuất khẩu gạo của Việt Nam.
Biểu đồ 2. Top 10 thị trường nhập khẩu gạo lớn nhất từ Việt Nam, 2008
(Nguồn: AGROINFO, tính theo Tổng cục Hải quan)
18
Ả rập Syrian mặc dù có kim ngạch nhập khẩu gạo từ Việt Nam không lớn
nhưng lại có tốc độ tăng trưởng nhập khẩu 2007/08 lớn nhất. Tốc độ tăng trưởng
của thị trường này đạt 29.338%. Ba Lan là thị trường có tốc độ tăng trưởng nhập
khẩu gạo từ Việt Nam lớn thứ hai, đạt 6.790%. Tiếp theo là các thị trường
Senegal (đạt 6.411%), Fiji (tăng 4.638%), Pháp (tăng 2.272%), Kenya (tăng
2.140%), Ả rập Xê út (tăng 2.093%), Đông Timo (tăng 1.646%). Bờ biển Ngà
(1.214%)...Các thị trường có tốc độ tăng trưởng kim ngạch nhập khẩu lớn nhất
năm 2008 này chủ yếu là các thị trường thương mại (các thị trường mới) tập
trung tại khu vực Châu Phi.
 Triển vọng xuất khẩu năm 2009
Tổng lượng gạo dự trữ toàn thế giới đặc biệt tăng mạnh, là yếu tố bổ trợ

Nam, điển hình là một số quốc gia như Angola, Bờ biển Ngà, Senegal, Nam Phi
và Kenya.
1.2.3. Những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả xuất khẩu gạo
1.2.3.1. Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
 Nhân tố chính trị luật pháp
Sự ổn định của thể chế chính trị, xu hướng chính trị, tương quan giữa các
giai cấp và các tầng lớp xã hội…có tác động rất lớn đến hiệu quả xuất khẩu nói
chung và hiệu quả xuất khẩu gạo nói riêng của các doanh nghiệp. Môi trường
chính trị ổn định là điều kiện tiền đề, là cơ sở để phát triển các hoạt động đầu tư,
phát triển các hoạt động kinh tế.
 Nhân tố pháp lý: bao gồm luật và các văn bản dưới luật, các thông tư,
nghị định…Một môi trường pháp lý lành mạnh, công bằng sẽ tạo điều
kiện cho các doanh nghiệp tiến hành thuận lợi các hoạt động xuất khẩu,
điều chỉnh các hoạt động kinh tế vi mô theo hướng không chỉ chú ý đến
kết quả và hiệu quả riêng của mình mà còn phải đảm bảo lợi ích kinh tế
của mọi thành viên trong xã hội
20
Với tư cách là là một doanh nghiệp xuất khẩu, doanh nghiệp phải có nghĩa
vụ chấp hành mọi quy định của luật pháp liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến
hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp mình.
 Nhân tố văn hóa xã hội
Tình trạng việc làm, điều kiện xã hội, trình độ giáo dục, phong tục tập
quán, lối sống, tâm lý xã hội và các đặc điểm truyền thống khác đều có tác động
trực tiếp hay gián tiếp đến hiệu quả xuất khẩu của doanh nghiệp theo cả hai
hướng tích cực và tiêu cực. Trình độ văn hóa cao sẽ tạo thuận lợi rất lớncho
doanh nghiệp có một đội ngũ lao động có chuyên môn nghiệp vụ cao, có khả
năng tiếp thu nhanh các kiến thức cần thiết nên có tác động tích cực đến việc
nâng cao hiệu quả xuất khẩu của doanh nghiệp và ngược lại. Phong cách tác
phong làm việc công nghiệp tạo thuận lợi cho việc thực hiện kỷ luật lao động,
tạo điều kiện nâng cao hiệu quả xuất khẩu của doanh nghiệp và ngược lại…

của doanh nghiệp
 Nhân tố công nghệ
Tình hình nghiên cứu và triển khai khoa học kỹ huật mới, mức đầu tư cho
khoa học và công nghệ của các doanh nghiệp trong việc sản xuất chế biến các
sản phẩm xuất khẩu nói chung và sản phẩm gạo nói riêng có ảnh hưởng trực tiếp
tới hiệu quả xuất khẩu của doanh nghiệp. Đối với sản phẩm gạo xuất khẩu yếu
tố công nghệ thể hiện ở số phần trăm tấm có trong gạo, độ trắng của gạo và một
số tiêu chuẩn về chất lượng khác. Như vậy công nghệ có mối liên hệ, tác động
qua lại chặt chẽ tới hiệu quả xuất khẩu của các doanh nghiệp.
 Nhân tố quốc tế
Các xu hướng chính trị trên thế giới, chính sách mở cửa và bảo hộ của các
nền kinh tế thế giới, chiến tranh, xu hướng thay đổi giá cả của một số mặt hàng
như: vàng, dầu mỏ… có ảnh hưởng đến chi phí xuất khẩu, ảnh hưởng trực tiếp
đến hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp. Do đó, nó tác
động tới hiệu quả xuất khẩu của doanh nghiệp. Chẳng hạn như khu vực ASEAN,
thị trường xuất gạo chính của nhiều công ty Việt Nam, đây là một thị trường khá
22
ổn định, với các chính sách kinh tế thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam sẽ
là điều kiện thúc đẩy việc duy trì, phát triển và mở rộng thị trường xuất khẩu
sang các nước thuộc khu vực này. Khi đã chiếm lĩnh và có một chỗ đứng vững
chắc trên thị trường, doanh nghiệp sẽ dễ dàng nâng cao được hiệu quả xuất
khẩu.
1.2.3.2. Nhân tố bên trong doanh nghiệp
 Lực lượng lao động của doanh ngiệp
Trình độ, phong cách, tác phong, thái độ và nghiệp vụ của nhân viên có
ảnh hưởng lớn tới hiệu quả xuất khẩu gạo của các doanh nghiệp. Chăm lo đến
việc đào tạo bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ lao động là
nhiệm vụ hàng đầu của nhiều doanh nghiệp hiện nay và thực tế cho thấy những
doanh nghiệp xuất khẩu mạnh trên thế giới là những doanh nghiệp sở hữu một
đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn cao, có tác phong làm việc công

ứng, đảm bảo khả năng cung ứng hàng hóa xuất khẩu một cách đầy đủ, chính
xác và kịp thời tránh tình trạng không có hàng để xuất hoặc quá nhiều gây ứ
đọng vốn… làm giảm hiệu quả xuất khẩu của doanh nghiệp.
 Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin về hoạt động xuất khẩu gạo trong
nước và quốc tế
Đối với tất cả các nước trên thế giới hiện nay, khoa học kỹ thuật tiến bộ
đã và đang tạo ra một sự thay đổi thay đổi lớn, một cuộc cách mạng trong nhiều
lĩnh vực sản xuất kinh doanh, trong đó công nghệ thông tin đóng vai trò đặc biệt
quan trọng.
Thông tin hiện nay đã trở thành đối tượng lao động của các nhà kinh
doanh trong nền kinh tê thị trường. Để kinh doanh thành công trong môi trường
cạnh tranh phức tạp và khó khăn như hiện nay, các doanh nghiệp luôn phải tìm
kiếm những thông tin chính xác về thị trường, thông tin về công nghệ, về người
mua và người bán, thông tin của các đối thủ cạnh tranh, thông tin về cung cầu
hàng hóa dịch vụ, về giá cả, tỷ giá…Không những thế các doanh nghiệp còn
24
luôn phải tìm tòi, học hỏi và đúc rút những kinh nghiệm thành công cũng như
thất bại của các doanh nghiệp trong và ngoài nước, biết được những thông tin về
sự thay đổi trong chính sách kinh tế liên quan đến các lĩnh vực xuất nhập khẩu,
liên quan đến thị trường, mặt hàng xuất khẩu của các doanh nghiệp.
Những thông tin kịp thời và chính xác sẽ là cơ sở vững chắc để doanh
nghiệp xác định phương hướng kinh doanh, xây dựng các chiến lược kinh doanh
dài hạn cũng như hoạch định các chương trình sản xuất kinh doanh ngắn hạn, từ
đó đảm bảo hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp không
cập nhật thông tin một cách thương xuyên liên tục, không nắm bắt được thông
tin một cách kịp thời, chính xác sẽ dễ dàng bị thị trường đào thải. Kinh nghiệm
thành công của nhiều doanh nghiệp đã cho thấy rằng việc sở hữu những thông
tin cần thiết và biết xử lý các thông tin đó một cách kịp thời đúng đắn sẽ là một
yếu tố, một tiền đề cơ sở hết sức quan trọng tạo nên sự thành công trong cạnh
tranh và kinh doanh đạt lợi nhuận cao.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status