Phát triển hoạt động truyền thông trên mạng xã hội Facebook tại công ty TNHH Lê Nguyệt Excellent English Speaker - Pdf 35

i

TÓM LƯỢC
Sau bốn năm học đại học,với những kiến thức đã được học trong trường cùng
những hiểu biết thực tế về tình hình TMĐT nước nhà và trong quá trình thực tập ở
công ty TNHH Lê Nguyệt Excellent English Speaker em đã tìm hiểu được phần nào
hoạt động truyền thông trên mạng xã hội của công ty. Vì vậy em đã mạnh dạn chọn
đề tài luận văn của mình là “Phát triển hoạt động truyền thông trên mạng xã hội
Facebook tại công ty TNHH Lê Nguyệt Excellent English Speaker”. Cũng như
nhiều doanh nghiệp khác hoạt động truyền thông qua Facebook của Lê Nguyệt cũng
chưa thực sự phát triển và vẫn còn hạn chế. Công ty mới chỉ xem Facebook là kênh
tiếp thị để quảng bá hình ảnh và giới thiệu sản phẩm, dịch vụ, do đó chưa đầu tư
khai thác hết những lợi ích TMĐT mà kênh truyền thông này mang lại.
Đồng thời thì cho đến nay, luận văn, chuyên đề về truyền thông qua mạng xã
hội nói chung và truyền thông qua mạng xã hội Facebook nói riêng có rất ít. Do đó,
em đã đề xuất nghiên cứu đề tài “Phát triển hoạt động truyền thông trên mạng xã
hội Facebook tại công ty TNHH Lê Nguyệt Excellent English Speaker” với mong
muốn xây dựng giải pháp phát triển fanpage Lê Nguyệt, tạo tiền đề cho sự phát triển
hoạt động truyền thông qua mạng xã hội Facebook của các doanh nghiệp khác ở
nước ta.
Sau quãng thời gian nghiên cứu, khóa luận đã đạt được những kết quả sau:
- Khoá luận đưa ra một số lý thuyết về mạng xã hội, hoạt động truyền thông
qua mạng xã hội, các yếu tố về thuận lợi, khó khăn, vai trò của hoạt động truyền
thông qua Facebook của các doanh nghiệp.
- Khóa luận nêu ra tình hình hoạt động truyền thông mạng xã hội và nghiên
cứu thực trạng hoạt động truyền thông qua mạng xã hội facebook của công ty TNHH
Lê Nguyệt Excellent English Speaker thông qua các phương pháp bảng câu hỏi,
phương pháp phỏng vấn chuyên gia. Từ đó thấy được hiệu quả và chưa hiệu quả, đưa
ra các đề xuất kiến nghị chung và giải pháp cho công ty TNHH Lê Nguyệt
Excellent


chỉ bảo và hỗ trợ nhiệt tình, sự động viên khích lệ của gia đình, của các thầy cô
Khoa Thương mại điện tử, Trường Đại học Thương mại cùng các cán bộ, nhân viên
công ty TNHH Lê Nguyệt Excellent English Speaker. Em xin chân thành cảm ơn!
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Cô giáo ThS. Trần Thị Huyền Trang người
trực tiếp hướng dẫn thực hiện khóa luận, đã giúp đỡ, chỉ bảo tận tình trong quá trình
nghiên cứu, viết và hiệu chỉnh khóa luận tốt nghiệp này.
Cuối cùng, người viết xin chân thành cảm ơn anh Hồ Văn Trọng - Giám đốc
công ty TNHH Lê Nguyệt Excellent English Speaker đã tạo điều kiện thuận lợi cho
người viết trong quá trình thực tập, nghiên cứu, cung cấp tài liệu, số liệu và những
thông tin cần thiết khác để người viết làm tốt khóa luận tốt nghiệp này.
Mặc dù đã cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, kính
mong thầy cô, ban lãnh đạo Công ty tận tình chỉ bảo để khóa luận của em được
hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 18 tháng 04 năm 2016

Sinh viên
Nguyễn Thị Na


iii

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN.......................................................................................................................................ii
DANH MỤC BẢNG/ BIỂU...................................................................................................................vi
Bảng/biểu.........................................................................................................................................vi
Tên bảng /biểu..................................................................................................................................vi
Trang.................................................................................................................................................vi
Bảng 2.1............................................................................................................................................vi
45......................................................................................................................................................vi

3.2.1.2 Đề xuất về hoạt động quảng cáo và hỗ trợ các dịch vụ........................................................67
KẾT LUẬN.........................................................................................................................................74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................................ix


v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Nghĩa Tiếng Anh

CNTT

Nghĩa Tiếng Việt
Công nghệ thông tin

HTTP

HyperText Transfer Protocol

SEO

Search Engine Optimization

Giao thức truyền tải siêu văn
bản
Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm

TMĐT

chuột

CPM

cost per 1000 impressions

Giá mỗi 1000 lần hiển thị


vi

DANH MỤC BẢNG/ BIỂU
Bảng/biểu
Bảng 2.1
Biểu đồ 2.1

Tên bảng /biểu

Trang

Tình hình kinh doanh của Công ty trong những
năm gần đây

45

Các kênh mà khách hàng biết đến công ty

46

Biểu đồ 2.2


Đánh giá về các sự kiện ở trên fanpage, các sự
kiện có thu hút được nhiều khách hàng tham gia

51

Biểu đồ 2.7

Mức độ thường xuyên khách hàng ghé thăm
fanpage của công ty

52


vii

DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình

Tên hình vẽ

Trang

Hình 2.1

Logo công ty

23

Hình 2.2

như: chi phí thấp, hiệu quả cao, sức lan tỏa lớn, tạo điều kiện phục vụ khách hàng
trên diện rộng, góp phần vào việc phá vỡ khoảng cách về biên giới giữa các quốc
gia …đang được nhiều doanh nghiệp áp dụng. Với mục đích có thể tới gần khách
hàng hơn, thỏa mãn nhu cầu của họ và thu hút khách hàng đến với doanh nghiệp,
phương pháp hiệu quả nhất cho các doanh nghiệp chính là Truyền thông điện tử nói
chung và truyền thông mạng xã hội nói riêng. Công ty TNHH Lê Nguyệt Excellent
English Speaking là một Công ty kinh doanh về dịch vụ Giáo dục Đào tạo. Là một
công ty trẻ, với kinh phí khởi động có hạn nhưng hiện giờ đã có những thành tựu
nhất định về thương. Công ty đã và đang ứng dụng Marketing điện tử ngay từ khi
mới thành lập và đặc biệt chú ý hoạt động truyền thông điện tử thông qua truyền
thông mạng xã hội.Theo thống kê tại Việt Nam có đến 93% các doanh nghiệp kết
nối Internet, gần 40% doanh nghiệp có website riêng, tỷ lệ người sử dụng Internet ở
Việt Nam lên đến 30 triệu người. Trong số lượng người sử dụng đó có đến một nửa
đã từng ghé thăm, tham gia các kênh truyền thông mạng xã hội: blog, diễn đàn,
facebook, zingme,…Và cũng theo nguồn thông tin thu thập, có đến 36% người sử
dụng Internet thường xuyên ghé thăm, truy cập các mạng xã hội. Đặc biệt ở Việt
Nam hiện nay Facebook đang là một thị trường tiềm năng, tập khách hàng rộng hứa
hẹn nhiều kết quả, với nhiều ứng dụng tiện ích khai thác mới cho người dùng kết
nối người tham gia có thể tìm hiểu thông tin, kết nối với bạn bè, mở rộng mối quan
hệ, và cũng giúp họ có thời gian thư giãn sau những ngày dài làm việc.
Để nâng cao khả năng cạnh tranh trong lĩnh vực đào tạo Tiếng Anh đang
ngày càng phát triển. Hoạt động triển khai mở rộng và sử dụng hiệu quả các
công cụ truyền thông của công ty còn có những trở ngại, vướng mắc như về trình
độ nguồn nhân lực, về các hoạt động tạo dựng, thu hút khách hàng mới, tạo độ


9

gắn kết với khách hàng cũ... Tuy nhiên việc triển khai mở rộng và phát triển hoạt
động trên kênh truyền thông này công ty cũng gặp phải những trở ngại, vướng mắc:

PHẠM VI VÀ Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU
- Đối tượng: Nghiên cứu hoạt động truyền thông qua mạng xã hội Facebook

và bộ phận Marketing Công ty TNHH Lê Nguyệt.
- Về không gian: Đề tài nghiên cứu phát triển hoạt động truyền thông qua


10

mạng xã hội facebook tại phòng Marketing của Công ty Tnhh Lê Nguyệt Excellent
English Speaker.
- Về thời gian: Do hạn chế về thời gian cũng như nguồn thông tin thu thập
nên tác giả sẽ tập trung nghiên cứu những vấn đề cấp thiết đối với hoạt động truyền
thông mạng xã hội của Công ty TNHH Lê Nguyệt Execllent English Speaker trong
hai năm (năm 2015 và đầu năm 2016), đồng thời đưa ra các giải pháp truyền thông
điện tử cho công ty vào năm 2017 - 2018.
- Nội dung: Qua việc nghiên cứu, tìm hiểu hệ thống lý luận cơ bản, đánh giá
thực trạng hoạt động truyền thông trên mạng xã hội Facebook của công ty TNHH
Lê Nguyệt Execllent English Speaker.
- Ý nghĩa: Đề tài nghiên cứu đề tài có ý nghĩa quan trọng trong việc giúp tác
giả có được cái nhìn tổng quan nhất về hoạt động marketing, quảng bá thương hiệu,
đồng thời tìm hiểu những vấn đề còn tồn tại trong thực hiện các hoạt động truyền
thông điện tử của công ty trên mạng xã hội facebook. Đó chính là cở sở để đưa ra
những giải pháp khả thi và thích hợp nhất nhằm hoàn thiện các hoạt động truyền
thông mạng xã hội góp phần tăng sức cạnh tranh cũng như hiệu quả kinh doanh
tổng thể của Công ty TNHH Lê Nguyệt Excellent English Speaker.
- Đối với các doanh nghiệp khác, đề tài cũng góp phần giúp các doanh nghiệp
nhận thức được tầm quan trọng của truyền thông mạng xã hội đối với công ty mình. Từ
đó nghiên cứu, triển khai hiệu quả hoạt động truyền thông, các kế hoạch chiến lược để
phát triển công ty.

đến doanh nghiệp.”
(Nguồn: Bài giảng Marketing TMĐT – Bộ môn Quản trị tác nghiệp
TMĐT – Đại học Thương Mại)
- Truyền thông xã hội: (Tiếng Anh: Social Media) là một thuật ngữ để chỉ
một cách thức truyền thông kiểu mới, trên nền tảng là các dịch vụ trực tuyến, do đó


12

các tin tức có thể chia sẻ, và lưu truyền nhanh chóng và có tính cách đối thoại vì có
thể cho ý kiến hoặc thảo luận với nhau. Những thể hiện của Social Media có thể là
dưới hình thức của các mạng giao lưu chia sẻ thông tin cá nhân (MySpace,
Facebook, Yahoo 360) hay các mạng chia sẻ những tài nguyên cụ thể (tài liệu –
Scribd, ảnh – Flickr, video – YouTube).
Nguồn [10]
Ví dụ: MySpace và YouTube trong cuộc tranh cử tổng thống Mỹ 2008.
Các ứng cử viên của đảng Dân Chủ đều sử dụng MySpace để tập hợp lượng
người ủng hộ đông đảo (Barack Obama – 48.000; Hillary Clinton – 25.000).
Các ứng cử viên của đảng Cộng hòa sử dụng YouTube để phát những bài
vận động tranh cử của mình vì hiệu quả lan truyền thông tin của nó.

1.1.2 Khái niệm liên quan trực tiếp đến hoạt động truyền thông qua
mạng xã hội
- Marketing thương mại điện tử:

Theo Judy Strauss: Marketing thương mại điện tử là sự ứng dụng CNTT cho:
Chuyển đổi chiến lược marketing nhằm tạo ra giá trị nhiều hơn cho khách
hàng.
Hoạch định đến thực thi hiệu quả hoạt động marketing- Mix.
Tạo lập những sự trao đổi nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.

Mạng xã hội dần được sử dụng như một một phương thức truyền thông đại
chúng (xã hội) trên nền tảng các dịch vụ trực tuyến – tức là những trang web trên
Internet. Người dùng tạo ra những sản phẩm truyền thông như: tin, bài, hình ảnh,
video clips… sau đó xuất bản trên Internet thông qua các mạng xã hội hay các diễn
đàn, các blog… Các tin, bài này được cộng đồng mạng chia sẻ và phản hồi (bình
luận) nên luôn có tính đối thoại.
(Nguồn: International Network for Social Network Analys)
Theo Marketingland: “Mạng xã hội là thuật ngữ dùng để chỉ các trang web
cung cấp các hoạt động khác nhau, ví dụ chia sẻ thông điệp, cập nhật hình ảnh, đánh
dấu sự kiện tham gia cũng như 1 loạt các tính năng xã hội khác như: thảo luận,
comment, vote, like, share… Hay nói các khác, mạng xã hội có đặc điểm tương tác
đa chiều và người dùng chủ động tham gia vào các hoạt động trên môi trường mạng
xã hội”

1.2.2 Phân loại mạng xã hội
Hiện nay thế giới có hàng trăm mạng mạng xã hội khác nhau,
với MySpace và Facebook nổi tiếng nhất trong thị trường Bắc Mỹ và Tây
Âu; Orkut và Hi5 tại Nam Mỹ; Friendster tại Châu Á và các đảo quốc Thái Bình
Dương. Mạng xã hội khác gặt hái được thành công đáng kể theo vùng miền
như Bebo tại Anh Quốc, CyWorld tại Hàn Quốc, Mixi tại Nhật Bản và tại Việt
Nam xuất hiện rất nhiều các mạng xã hội như: Zing Me, YuMe, Tamtay..
MXH được phân chia thành 6 loại theo mục đích sử dụng của người dùng:


14

- Giải trí: Điển hình có Second Life của Mỹ, hoặc VinaGame của Việt Nam,
và Garena của Singapore…
- Kết nối: Nổi bật nhất là Facebook, MySpace của Mỹ, hay YuMe, ZingMe
của Việt Nam. Có thể nói đây là mạng phổ biến nhất của MXH. Bằng việc lập tài

15

tính năng như chat, e-mail, phim ảnh, voice chat, chia sẻ file, blog và xã luận tạo
điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng các mạng xã hội hoặc các mối quan hệ xã hội
giữa người với người. Mạng đổi mới hoàn toàn cách cư dân mạng liên kết với nhau
và trở thành một phần tất yếu của mỗi ngày cho hàng trăm triệu thành viên khắp thế
giới. Các dịch vụ này có nhiều phương cách để các thành viên tìm kiếm bạn bè, đối
tác: dựa theo group (ví dụ như tên trường hoặc tên thành phố), dựa trên thông tin cá
nhân (như địa chỉ e-mail hoặc screen name), hoặc dựa trên sở thích cá nhân (như thể
thao, phim ảnh, sách báo, hoặc ca nhạc), lĩnh vực quan tâm: kinh doanh, mua bán.
Hầu hết các dịch vụ mạng xã hội hiện nay dựa trên website, cung cấp phương
tiện cho người dùng tương tác qua Internet, chẳng hạn như e-mail và tin nhắn
nhanh. Các website mạng xã hội cho phép người dùng chia sẻ các ý tưởng, hoạt
động, sự kiện và sở thích trong mạng lưới cá nhân.
Mạng xã hội Facebook, LinkedIn, MySpace, và Twitter. Là dịch vụ cho phép
bạn kết nối với những người khác về quyền lợi và nền tảng tương tự. Thông thường,
họ bao gồm một cấu hình, nhiều cách khác nhau để tương tác với người dùng khác ,
khả năng thiết lập các nhóm… phổ biến nhất là Facebook và Linkedin.
- Bookmarking Sites: Delicious, Faves, StumbleUpon, BlogMarks và Diigo.
Là các trang web đánh dấu trang – Dịch vụ cho phép bạn lưu, tổ chức và quản lý
các liên kết đến các trang web khác nhau và các nguồn lực trên internet. Nhất cho
phép bạn ” tag ” liên kết của bạn để làm cho họ dễ dàng tìm kiếm và chia sẻ . Phổ
biến nhất là Delicious và StumbleUpon.
- Social News: (Tin tức xã hội) Digg, Sphinn, Newsvine: đọc tin, vote hoặc
comment. Là dịch vụ cho phép mọi người gửi các tin tức khác nhau hoặc liên kết
đến các bài viết bên ngoài và sau đó cho phép nó sử dụng để ” bỏ phiếu ” vào các
mục. Việc biểu quyết là các khía cạnh xã hội cốt lõi như các vật phẩm được bình
chọn nhiều nhất sẽ được hiển thị sự nổi bật nhất. Các cộng đồng sẽ quyết định các
mục tin tức được xem bởi nhiều người hơn. Phổ biến nhất là Digg và Reddit.
- Media Sharing: Flickr, Snapfish, YouTube: tạo, chia sẽ hình ảnh, video. Là

những tổ chức khác như các trang liên kết, trang thương mại điện tử, Facebook,
Twitter…từ đó giúp gia tăng sự tương thích và thứ hạng trên các cỗ máy tìm kiếm.
bạn sẽ triển khai được toàn bộ những nội dung truyền thông có giá trị (tin tức, câu
chuyện, video, hình ảnh, các vấn đề chuyên môn, lịch sử công ty, thông tin tài chính
liên quan đến nhà đầu tư và các sự kiện…) đến với mạng lưới truyền thông xã hội.
Trong một nghiên cứu gần đây nhận thấy rằng có một sự gia tăng về số lượng việc
sử dụng công cụ mạng xã hội để chia sẻ lan truyền các tin tức. Bằng cách liên kết
với mạng lưới mạng xã hội bạn có thể gắn kết trực tiếp với những khách hàng tiềm
năng, khách hàng hiện tại cũng như với những nhà phân tích, đầu tư và báo chí.


17

Truyền thông xã hội có thể trở thành một nền tảng phân bổ mới cho những nội dung
online của bạn.
- Tìm kiếm bạn bè, đối tác
Mạng xã hội là nơi kết nối tất cả mọi người tham gia là cá nhân hay doanh
nghiệp với nhau. Với mục đích liên lạc, kết nối và duy trì với bạn bè cũ và mới. Nó
là cầu nối giúp cho các cá nhân và doanh nghiệp có thể trao đổi, tương tác hai chiều
với nhau, tạo nên mối quan hệ thân thiết, gắn bó, tin tưởng lẫn nhau.
- Kinh doanh trực tuyến
Mạng xã hội gắn kết những người có nhu cầu tương tác và tiếp cận với hành
hóa và dịch vụ mà khách hàng cần. Nó có vai trò thúc đẩy các cá nhân mở rộng mối
quan hệ, tìm kiếm được những sản phẩm, dịch vụ mà mình yêu thích một cách dễ
dàng, nhanh chóng. Nó cũng giúp mỗi cá nhân có cái nhìn sâu sắc, tổng quan hơn
về mọi vấn đề, sản phẩm, doanh nghiệp. Nhờ vào các công cụ truyền thông mạng xã
hội mà việc. Với nhiều ứng dụng với mạng xã hội Facebook hay Tiwtter, G+ …. Là
công cụ chia sẻ thông tin nhanh.
- Quảng bá thương hiệu
Truyền thông không gánh hoàn toàn trách nhiệm đối với kết quả thay đổi

dụng thuê bao di động và 31% có sử dụng tài khoản mạng xã hội. Facebook là
mạng xã hội được yêu thích nhất ở Việt Nam với 21% số người sử dụng. Ứng dụng
nhắn tin của Facebook chiếm 14%. Google plus chiếm 13%. Skype 12%, Viber 9%,
Twitter 8%, Piterest 5%, Linkedin 5%, Instagram 5% và Badoo 4%. Hiện nay việc
truy cập internet.
- Thị trường Facbook đang được đánh giá là miếng mồi ngon không thể bỏ
lỡ trong thị trường Việt Nam hiện nay. Dường như Facebook trở thành một mảnh
đất béo bở để những người kinh doanh có thể tung hoành với những chiến lược
của mình, có thể nói đây là cơ hội tốt cho các doanh nghiệp bứt phá, vượt ra khỏi
sự ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế, thực hiện kinh doanh trực tuyến thành
công. Bên cạnh thống kê con số cụ thể về số lượng người dùng Facebook, nghiên
cứu của Socialbakers cũng đã vạch rõ xu hướng phát triển trên Facebook tại Việt
Nam. Mạng xã hội lớn nhất thế giới này trong hơn 10 năm tồn tại và phát triển họ
luôn hướng tới việc tạo ra một thế giới phẳng, môi trường gắn kết mọi người rút
ngắn khoảng cách với khả năng chia sẻ, lan truyền và tính công động hơn bao giờ
hết.
- Nền tảng công nghệ thông tin phát triển: CNTT ngày một phát triển là cơ
sở đưa tới những thay đổi tích cực trong hình thức kinh doanh và truyền thông. Với
sự phát triển của công nghệ thiết kế website ngày một phát triển, bản thân chính


19

công cụ mạng xã hội Facebook, Google Plus, Instagram, Twitter… thay đổi từng
ngày, mang đến cho doanh nghiệp nhiều hơn các công cụ trong việc thực hiện hoạt
động kinh doanh nói chung và hoạt động truyền thông nói riêng. Để tạo điều kiện
thuận lợi cho các nhà quảng cáo trong việc quản lý các chiến dịch của họ các mạng
xã hội cho ra mắt những ứng dụng và tiện ích mới ứng dụng trog kinh doanh. Ví
dụ: Facebook cho ra mắt ứng dụng quản lý quảng cáo trên iOS. Facebook cho biết
ứng dụng này cho phép các marketer có thể theo dõi hiệu suất quảng cáo, chỉnh sửa

người tham gia cảm giác khó chịu, và có ý định rời bỏ kênh truyền thông này.
- Khó khăn trong việc xây dựng nội dung thông tin: Với chủ thể truyền thông
là cá nhân, truyền thông qua mạng xã hội xác lập được niềm tin trong các nhóm liên
quan đến cá nhân, nhưng khó khăn hơn khi muốn xác lập niềm tin trong nhóm công
chúng rộng. Truyền thông mang màu sắc cá nhân có độ khách quan thấp trong
tương quan với truyền thông chuyên nghiệp. Nội dung truyền thông phải đảm bảo
chất lượng chính xác và đáng tin là những tiêu chuẩn tương đối cao so với khả năng
của truyền thông qua mạng xã hội.
- Trình độ, kỹ năng của nguồn nhân lực còn chưa đáp ứng được: Truyền
thông qua mạng xã hội đem lại khá nhiều thành công cho các doanh nghiệp trên thế
giới. Tuy nhiên ở nước ta đây là một hoạt động khá mới mẻ và nguồn nhân lực đáp
ứng và hiểu biết về mạng xã hội và sử dụng để chia sẻ, cập nhật thông tin thường
xuyên còn quá mỏng, trong khi đó cũng như CNTT và Internet kênh mạng xã hội
này cũng thường xuyên có những bước cải biến mới, nguồn nhân lực khó có thể
đuổi bắt được, am hiểu hết được công cụ truyền thông này. Tính tương tác cao mà
mạng xã hội mang lại vốn là một thuận lợi tuy nhiên sẽ thật khó khăn với nguồn
nhân lực trong khi họ thiếu những kinh nghiệm trong việc am hiểu tâm lý của khách
hàng, độc giả. Việc thiếu nguồn lực có trình độ, kỹ năng là một điểm khó khăn lớn
của các doanh nghiệp trong truyền thông mạng xã hội.

1.3.3 Hoạt động truyền thông qua mạng xã hội
Truyền thông mạng xã hội đã được biết đến nhưng nhiều công ty vẫn không
biết việc mình nên làm gì với nó. 80% công ty hiện tại đang hướng đến việc kết nối
trong các trang mạng xã hội giống như Facebook, những Blog nhỏ như Twitter, và chia
sẻ truyền thông trên các phương tiện như Youtube – Báo cáo dịch vụtừ nghiên cứu của
Havard Business Review “The New Conversation: Taking Social Media from Talk to
Action” nhận thấy việc đầu tư vào xã hội là một xu hướng của tương lai.
Quảng cáo trên mạng xã hội: những thay đổi mới đây trong thuật tóan News
Feed của Facebook có khả năng quyết định những gì mọi người thấy và không thấy
được trong phần News Feed đã hạn chế rất nhiều tầm với đến người xem của những

ngoài mong đợi.
Những công ty sử dụng mạng xã hội thành công nhất hiểu truyền thông xã
hội là một cuộc thảo luận, chứ không phải là một bài độc diễn. Những công ty hiệu
quả hơn sử dụng truyền thông mạng xã hội để tác động đến khách hàng bởi việc tạo
ra những nhóm khách hàng online và kiểm soát xu hướng. Họ có được gấp đôi


22

trong việc sử dụng mạng truyền thông xã hội để nghiên cứu sản phẩm mới. Và họ
gặp khách hàng của họ ở nơi mà họ sẵn sàng chia sẻ, sử dụng 4 hoặc nhiều hơn
những kênh truyền thông mạng xã hội – bao gồm mạng truyền thông chia sẻ đa
phương tiện, những trang tạp chí điện tử, diễn đàn thảo luận, và Nlogs.

1.4 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.4.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
Facebook đang được đánh giá là thị trường tiềm năng nói chung trên thế giới
đồng thời chiếm ưu thế lớn ở Việt Nam nói riêng. Thị trường Facebook ngày càng
mở rộng phát triển với tập khách hàng lớn cùng với đó là những tính năng bán hàng,
quảng cáo phát triển thương hiệu, liên kết website, Video 360 độ…Vì vậy hoạt
động truyền thông điện tử nói chung và hoạt động truyền thông mạng xã hội ngày
càng trở nên rất quan trọng với mỗi doanh nghiệp. Với mục tiêu tăng doanh số,
thương hiệu đặc biệt là lượng khách hàng mới. Nhưng để hoạt động hiệu quả thì
không phải dễ dàng. Hiện nay đã có nhiều công trình nghiên cứu, các ấn phẩm mới
xuất bản về hoạt động truyền thông mạng xã hội facebook trong doanh nghiệp cũng
như truyền thông mạng xã hội. Trong những cuốn sách về truyền thông marketing
cũng có nhiều phân tích hay về vấn đề này. Có thể kể đến những nghiên cứu tiêu
biểu như:
- “Bài giảng học phần Marketing thương mại điện tử của Khoa Thương mại
điện tử” - Trường Đại học Thương mại biên soạn. Bài giảng cung cấp những hệ

về marketing TMĐT, các quá trình marketing cơ bản của một doanh nghiệp làm
TMĐT theo tiếp cận giá trị cung ứng cho khách hàng và quản trị tri thức.

1.4.2 Tình hình nghiên cứu thế giới
Mạng xã hội xuất hiện, nó đã trở thành một công cụ kinh doanh online hiệu
quả của hầu hết các doanh nghiệp trên thế giới đã thực sự tác động đến sự thay đổi,
và đổi mới của nhiều lĩnh vực như: truyền hình, giáo dục, chính trị, kinh doanh, tìm
kiếm việc làm, các cuộc cách mạng đổi mới, Facebook Messenger sẽ có vai trò như
một cổng thông tin, doanh nghiệp trên Facebook Messenger…Ví dụ như, trong
tương lai, một nhà phát triển có thể thêm nút dẫn sang Messenger trong một ứng
dụng đặt vé xem phim. Hàng loạt các cuốn sách, các bài báo viết về kênh truyền
thông mạng xã hội này đã ra đời. Những cuốn điển hình có thể kể đến:
Cuốn “facebook marketing for dummies” của Paul Dunay, Richard Krueger
(2012). Cuốn sách đã đem đến cho người đọc những kiến thức, kinh nghiệm để tận
dụng sức mạnh cộng đồng faccebook để đạt được mục tiêu tiếp thị của doanh
nghiệp. Tác giả tập trung sâu sắc vào các chiến lược, chiến thuật, kỹ thuật cần thiết
để xuất sắc trong thế giới tiếp thị facebook, cách tạo ra các widget và các ứng dụng


24

facebook… Cuốn sách phục vụ như một hướng dẫn phải có cho các doanh nghiệp
đáng tin cậy nhất, chịu trách nhiệm, đạo đức và thực hành tiếp thị với Facebook.
Cuốn “Word Of Mouth Marketing”của Andy Sernovitz Paperback (2015).
Cuốn sách phân tích về việc làm sao để thực hiện chiến dịch quảng cáo “với chi phí
thấp nhất nhưng lại đạt được hiệu quả lớn nhất”. Cuốn sách giới thiệu đầy đủ mọi
khía cạnh của marketing truyền miệng qua ba phần chính: “Tìm kiếm người nói Đề tài ấn tượng - Công cụ truyền tải”. Thông qua những lý thuyết căn bản và những
tình huống thực tế được đưa vào ứng dụng, đi cùng với nó là câu chuyện thành công
của một loạt những thương hiệu hàng đầu thế giới dựa trên marketing truyền miệng
sẽ cho bạn cái nhìn rõ nét về hiệu quả không ngờ tới của phương pháp marketing

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn, qua các bảng câu hỏi,
thông qua điều tra thực tế tại doanh nghiệp. Ưu điểm của dữ liệu sơ cấp là dữ liệu
phù hợp với vấn đề hiện tại cần nghiên cứu, cung cấp thông tin một cách kịp thời, là
nguồn tài liệu riêng. Tuy nhiên, chi phí thu thập dữ liệu sơ cấp rất cao, và tốn nhiều
thời gian, mẫu nghiên cứu nhỏ.
Để phục vụ cho mục đích nghiên cứu luận văn này, người viết khóa luận sử
dụng 2 cách thu thập dữ liệu sơ cấp là sử dụng phiếu điều tra khách hàng và phiếu
phỏng vấn chuyên gia. Để tiến hành điều tra, phỏng vấn cần chuẩn bị phiếu hỏi với
những câu hỏi liên quan trực tiếp đến vấn đề “Phát triển hoạt động truyền thông
qua mạng xã hội Facebook của công ty TNHH Lê Nguyệt Excellent English
Speaker” với mục đích đánh giá thực trạng hoạt động truyền thông qua mạng xã hội
Facebook của công ty để đưa ra giải pháp phát triển phù hợp. Trước khi tiến hành
sử dụng phiếu điều tra, người nghiên cứu đã trao đổi với đối tượng tham gia về mục
đích, yêu cầu khi làm phiếu, để họ trả lời trung thực và đáp ứng đúng yêu cầu.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status