Tuyển tập 12 đề ôn thi THPT quốc gia môn vật lý 2016 (có đáp án chi tiết) - Pdf 35


MỤC LỤC

Thầy giáo: Ths. Lê Văn Hùng
Giáo viên môn vật lý trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn Quảng trị.
Nhận dạy kèm và luyện thi đại học theo nhóm.
Phụ huynh và học sinh có nhu cầu xin liên hệ theo SĐT: 0917.968.456

ĐỀ SỐ 1.

λ1 = 0,42 µm
Câu 1: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn S phát ra ba ánh sáng đơn sắc:

(màu

λ 3 = 0,70 µm

λ 2 = 0,56 µm

tím);
(màu lục);
(màu đỏ). Giữa hai vân sáng liên tiếp có màu giống như màu của
vân trung tâm có 14 vân màu lục. Số vân tím và vân đỏ nằm giữa hai vân sáng liên tiếp kể trên là
A. 19 vân tím; 11 vân đỏ.

B. 18 vân tím; 12 vân đỏ.

C. 20 vân tím; 12 vân đỏ.

D. 20 vân tím; 11 vân đỏ.


α = 50 40/.

D.

α = 2 034/.

Câu 5: Cho mạch điện xoay chiều AB gồm hai đoạn AM và MB mắc nối tiếp, đoạn AM gồm biến trở R và tụ
100 / π µF
điện có điện dung C =
( ), đoạn MB chỉ có cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thay đổi được. Đặt vào

u = U 2 cos100πt
hai đầu đoạn mạch AB một điện áp xoay chiều ổn định
(V). Khi thay đổi độ tự cảm ta thấy
điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch AM luôn không đổi với mọi giá trị của biến trở R. Độ tự cảm có giá
trị bằng

A.

3
π

H.

B.

2
π

H.

B.

3
.

C.

.

D. 3.

Câu 8: Vật nhỏ có khối lượng 200 g trong một con lắc lò xo dao động điều hòa với chu kì T và biên độ 4 cm.
500 2
Biết trong một chu kì, khoảng thời gian để vật nhỏ có độ lớn gia tốc không nhỏ hơn
cứng của lò xo là
A. 20 N/m.

B. 50 N/m.

C. 40 N/m.

cm/s2 là T/2. Độ

D. 30 N/m.

Câu 9: Chiếu một tia sáng màu lục từ thủy tinh tới mặt phân cách với môi trường không khí, người ta thấy tia
ló đi là là mặt phân cách giữa hai môi trường. Thay tia sáng lục bằng một chùm tia sáng song song, hẹp, chứa
đồng thời ba ánh sáng đơn sắc: màu vàng, màu lam, màu tím chiếu tới mặt phân cách trên theo đúng hướng cũ
thì chùm tia sáng ló ra ngoài không khí là
A. ba chùm tia sáng: màu vàng, màu lam và màu tím.

2
.

C.


v

7
3

3
12
.

D.

.

Li

bắn vào nhân Liti (
) đứng yên. Phản ứng tạo ra hai hạt nhân X giống hệt
v'
nhau với vận tốc có độ lớn bằng
và cùng hợp với phương tới của proton một góc 600, mX là khối lượng nghỉ
v'
của hạt X . Giá trị của

mp v



n02 =

n = n1.n2
2
0

A.

2n12 .n22
n12 + n22

B.

no2 =
C.

n12 + n22
2

n02 = n12 + n22
D.

Câu 13: Cho mạch điện xoay chiều AB gồm R, L, C mắc nối tiếp. Cuộn cảm thuần có độ tự cảm thay đổi được.
u = 100 6 cos(100πt ) (V )
Đặt vào hai đầu đoạn mạch AB một điện áp xoay chiều ổn định

. Điều chỉnh độ tự


cos ϕ1 = 0,5 cos ϕ 2 = 1,0
;
.

B.

cos ϕ1 = 0,8 cos ϕ2 = 0,6
C.
;
.

cos ϕ1 = 0,5 cos ϕ2 = 0,8
;
.

cos ϕ1 = 0,6 cos ϕ2 = 0,8
D.
;
.

Câu 15: Đặt một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U và tần số f không đổi vào hai đầu đoạn mạch gồm
biến trở R mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung C. Gọi điện áp hiệu dụng giữa hai đàu biến trở, giữa hai đầu tụ

R1
điện và hệ số công suất của đoạn mạch khi biến trở có giá trị

lần lượt là

U R1 ,U C1 , cosϕ1



B.

.

C. 0,49.

D.

3
2

.

Câu 16: Một mạch dao động điện từ LC lí tưởng gồm cuộn cảm thuần độ tự cảm L và tụ điện có điện dung
thay đổi được từ C1 đến C2. Mạch dao động này có chu kì dao động riêng thay đổi được.

4π LC1
A. từ

2π LC1

4π LC2
đến

.

B. từ

2π LC2


B. 75 Hz.

C. 25 Hz.

D. 100 Hz.

Câu 19: Công thoát êlectron của một kim loại là 7,64.10 -19J. Chiếu lần lượt vào bề mặt tấm kim loại này các
bức xạ có bước sóng là λ1 = 0,18 µm, λ2 = 0,21 µm và λ3 = 0,35 µm. Lấy h=6,625.10-34 J.s, c = 3.108 m/s. Bức
xạ nào gây được hiện tượng quang điện đối với kim loại đó?
A. Hai bức xạ (λ1 và λ2).

B. Không có bức xạ nào trong ba bức xạ trên.

C. Cả ba bức xạ (λ1, λ2 và λ3).

D. Chỉ có bức xạ λ1.

Câu 20: Trong kỹ thuật truyền thông bằng sóng điện từ, để trộn dao động âm thanh và dao động cao tần thành
cao tần biến điệu người ta phải
A. biến tần số của dao động cao tần thành tần số của dao động âm tần.
B. biến tần số của dao động âm tần thành tần số của dao động cao tần.
C. làm cho biên độ của dao động cao tần biến đổi theo nhịp điệu (chu kì) của dao động âm tần.
D. làm cho biên độ của dao động âm tần biến đổi theo nhịp điệu (chu kì) của dao động cao tần.
Câu 21: Sóng điện từ là
A. sóng lan truyền trong các môi trường đàn hồi.
B. sóng có điện trường và từ trường dao động cùng pha, cùng tần số, có phương vuông góc với nhau ở mọi
thời điểm.
C. sóng có hai thành phần điện trường và từ trường dao động cùng phương, cùng tần số.
D. sóng có năng lượng tỉ lệ với bình phương của tần số.


u = U 2 cos120πt

10−4
1,8π
F.

B.

F.

C.

10−4
36π

(V). Để điện áp hiệu dụng trên đoạn mạch NB đạt
10−3
7,2π

F.

D.

F.

Câu 24: Vật nhỏ của một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang, mốc thế năng tại vị trí cân bằng.
Khi gia tốc của vật có độ lớn bằng một nửa độ lớn gia tốc cực đại thì tỉ số giữa động năng và thế năng của vật

A. 1/2.

C. 36 km/h.

D. 10 km/h.

Câu 27: Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ khối lượng 0,2 kg và lò xo có độ cứng k = 20 N/m. Vật nhỏ được đặt
trên giá đỡ cố định nằm ngang dọc theo trục lò xo. Hệ số ma sát trượt giữa giá đỡ và vật nhỏ là 0,01. Từ vị trí lò
xo không bị biến dạng, truyền cho vật vận tốc ban đầu 1 m/s thì thấy con lắc dao động tắt dần trong giới hạn
đàn hồi của lò xo. Lấy g = 10 m/s2. Độ lớn lực đàn hồi cực đại của lò xo trong quá trình dao động bằng
A. 1,98 N.

B. 2 N.

C. 1,5 N.

D. 2,98 N.

Câu 28: Một vật thực hiện đồng thời ba dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số có phương trình

x1 = 4 cos(10πt + π / 4) (cm) x 2 = 4 cos(10πt + 11π / 12) (cm)
;

x 3 = 6 sin(10πt + π / 12) (cm)


. Phương trình

dao động tổng hợp của vật là

x = 2 cos(10πt + 5π / 12) (cm)
A.


B. 1,2 eV.

C. 10,2 eV.

D. 3,2 eV.

Câu 31: Nguồn sáng X có công suất P1 phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng

λ1 = 400 nm

. Nguồn sáng Y có

λ 2 = 600 nm
công suất P2 phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng
. Trong cùng một khoảng thời gian, tỉ số giữa
số phôtôn mà nguồn sáng X phát ra so với số phôtôn mà nguồn sáng Y phát ra là 5/4. Tỉ số P1/P2 bằng
A. 8/15.

B. 6/5.

C. 5/6.

D. 15/8.
2

Câu 32: Đoạn mạch AB gồm R, C và cuộn dây mắc nối tiếp vào mạch có u = 120

cosωt (V); khi mắc ampe


D.5100(m/s).

226
88

Ra
α
Câu 34: Hạt nhân
đứng yên phân rã ra một hạt và biến đổi thành hạt nhân X. Biết rằng động năng của
α
hạt
trong phân rã trên bằng 4,8 MeV và coi khối lượng của hạt nhân tính theo u xấp xỉ bằng số khối của
chúng. Năng lượng tỏa ra trong một phân rã là
A. 4,886 MeV.

B. 5,216 MeV.

C. 5,867 MeV.

D. 7,812 MeV.

Câu 35: Điều khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về máy biến áp?
A. Máy biến áp có thể làm thay đổi điện áp của dòng điện một chiều.
B. Máy biến áp có tác dụng làm thay đổi tần số của dòng điện xoay chiều.
C. Nếu số vòng dây cuộn sơ cấp lớn hơn số vòng dây cuộn thứ cấp thì gọi là máy hạ áp.
D. Nếu số vòng dây cuộn sơ cấp lớn hơn số vòng dây cuộn thứ cấp thì gọi là máy tăng áp.
Câu 36: Hai con lắc lò xo giống nhau cùng có khối lượng vật nặng m = 10 g, độ cứng lò xo là k = π2 N/cm, dao
động điều hòa dọc theo hai đường thẳng song song kề liền nhau (vị trí cân bằng hai vật đều ở cùng gốc tọa độ).




D. 15ms.

Câu 39: Trong hiện tượng sóng dừng trên dây. Khoảng cách giữa hai nút hay hai bụng sóng liên tiếp bằng
A. một số nguyên lần bước sóng.

B. một phần tư bước sóng.

C. một nửa bước sóng.

D. một bước sóng.

Câu 40: Đặt vào hai đầu đoạn mạch xoay chiều không phân nhánh R, C, L mắc nối tiếp một điện áp
u = U 2 cos100πt (V )
. Khi điện áp hiệu dụng hai đầu đoạn mạch là 100V thì cường độ dòng điện trễ pha với

π
3

điện áp là

và công suất tỏa nhiệt của đoạn mạch là 50W. Khi điện áp hiệu dụng hai đầu đoạn mạch là

100 3V
để giá trị cường độ dòng điện hiệu dụng không đổi thì phải ghép nối tiếp đoạn mạch trên với điện trở
khác có giá trị:
A. 73,2




(rad). Tốc độ trung

D. 15 cm/s.

Câu 42: Chọn khẳng định đúng. Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa sóng ánh sáng. Tại điểm M trên màn
quan sát là vân tối thì hiệu đường đi của hai sóng ánh sáng từ hai nguồn S1, S2 tới điểm M bằng
A. số nguyên lần bước sóng.

B. một bước sóng.

C. số bán nguyên lần bước sóng.

D. số nguyên lần nửa bước sóng.

Câu 43: Mạch dao động điện từ LC được dùng làm mạch chọn sóng của máy thu vô tuyến. Khoảng thời gian
ngắn nhất từ khi tụ đang tích điện cực đại đến khi điện tích trên tụ bằng không là 10 -7 s. Nếu tốc độ truyền sóng
điện từ là 3.108 m/s thì sóng điện từ do máy thu bắt được có bước sóng là
A. 60 m.

B. 90 m.

C. 120 m.

D. 300 m.


9
4

Câu 44: Người ta dùng proton có động năng K p = 5,45 MeV bắn phá hạt nhân


. Đồ thị của điện áp tức thời hai đầu đoạn mạch theo cường độ

B. đoạn thẳng.

C. đường tròn.

D. elip.

Câu 46: Một con lắc đơn treo ở trần một thang máy. Khi thang máy đứng yên, con lắc dao động với tần số 0,25
Hz. Khi thang máy đi xuống thẳng đứng, chậm dần đều với gia tốc bằng một phần ba gia tốc trọng trường tại
nơi đặt thang máy thì con lắc đơn dao động với chu kỳ bằng

3
A.

2 3
s.

B.

3 3

3 2
s.

C.

s.


π 2 = 10

.

x = 4 cos(πt − 2π / 3) (cm)
.

D.

.

u = 6 cos(2πt − πx)
Câu 48:Phương trình sóng tại một điểm trên phương truyền sóng cho bởi:

nào đó li độ sóng tại một điểm là 3cm và li độ đang tăng thì sau lúc đó
sóng là:
A.1,6cm.

B.-1,6cm.

C.5,8cm.

Câu 49: Chiết suất của môi trường trong suốt đối với các bức xạ điện từ
A. tăng dần từ màu đỏ đến màu tím.
B. có bước sóng khác nhau đi qua có cùng một giá trị.
C. đối với tia hồng ngoại lớn hơn chiết suất của nó đối với tia tử ngoại.
D. giảm dần từ màu đỏ đến màu tím.

1
s

C.

.

u AN = 250 2 cos(100πt + π / 3) (V)
.

D.

.

GIẢI ĐỀ 1.
Câu 1.Chọn A.
Nếu nguồn phát đồng thời ba bức xạ đơn sắc thì trên màn có ba hệ vân và sẽ có những vị trí mà tại đó ba vân
sáng trùng nhau.

x = k1 .
Tại chỗ trùng nhau thì:
Suy ra:

k1 .λ1 = k 2 .λ2 = k 3 .λ3

λ1 D
λD
λD
= k 2 . 2 = k3 . 3
a
a
a


f 50

Bước sóng
Xét điểm C trên AB cách I: IC = d


u AC = a cos(100πt −

u BC = b cos(100πt −

2πd1
)
λ

2πd 2
)
λ
d1 − d 2 = (

C là điểm dao động với biên độ cực đại khi:

⇒d =k

λ
= k (cm)
2

AB
AB
+ d) − (

2π LC

λ1 = c.2π LC1 = 3.108.2.3,14. 1,5.10−4.0,19.10−12 = 10,05( m)
Khi CV =C1= 0,19(pF) thì bước sóng
Khi CV =C2 = 18,78(pF) thì bước sóng

λ2 = c.2π LC2 = 3.108.2.3,14. 1,5.10−4.17,78.10−12 = 97,29( m)
Vậy khi tụ điện có điện dung CV thay đổi trong khoảng từ 0,19 pF đến 18,78 pF thì máy thu thanh bắt được
sóng có bước sóng từ 10,05(m) đến 97,29(m) đây là sóng ngắn.
Câu 4:Chọn B
Khi tia sáng mặt trời đến mặt nước bị tán sắc

sin rđ =
Ta có :

sin i sin 450
=
≈ 0,5357 ⇒ rđ = 320 24/

1,32


sin i sin 450
sin rt =
=
≈ 0,5161 ⇒ rt = 310 06/
nt
1,37
Và :


−6
100.10
π
104.π 2
π

Câu 6.Chọn D.
phản ứng nhiệt hạch nếu tính theo khối lượng nhiên liệu thì phản ứng nhiệt hạch tỏa ra năng lượng nhiều hơn
phản ứng phân hạch.Để phản ứng nhiệt hạch xảy ra ngoài điều kiện nhiệt độ rất cao còn có mật độ hạt phải lớn
và thời gian duy trì cũng phải đủ dài.Phản ứng nhiệt hạch là sự kết hợp hai hạt nhân nhẹ thành hạt nhân nặng
hơn.
Câu 7.Chọn D.
Theo công thức Anhxtanh

hc hc 1 2
=
+ mv0
λ λ0 2
Ta có:

hc hc 1 2
=
+ mv01
λ1 λ0 2
Khi chiếu ánh sáng có bước sóng λ1 vào tấm kim loại ta có:

λ1 =

λ0
hc hc 1 2 2hc 1 2 hc

λ0
2
λ0
2

Mà

v  1
v
(1)
1 v
⇔  01  = ⇒ 01 = ⇒ 02 = 3
( 2)
v02 3 v01
 v02  9

Câu 8.Chọn B.

a = −ω 2 A. cos(ωt + ϕ ) = a0 cos(ωt + ϕ ) = −ω 2 .x
Từ phương trình
Ta thấy rằng khi vật đi từ vị trí cân bằng ra vị biên thì độ lớn gia tốc của vật tăng. Vậy khoảng thời gian để gia
500 2
tốc của vật đạt từ a =

cm/s2 đến giá trị a0 là: t =T/8 (hình vẽ)

O
a0
a
agh

=
= 50( N / m)
2A
2.4.10− 2
cos

Câu 9.Chọn B.
Ta biết rằng chiết suất của thủy tinh sẽ thay đổi nếu ta thay đổi ánh sáng đơn sắc chiếu vào nó.

nl .sin i = sin r = sin 900 = 1 ⇒ sin i =

1
nl

Đối với ánh sáng màu lục ta có:
Chiết suất của các ánh sáng vàng,lục, lam, tím đối với thủy tinh như sau:n v < nl< nlam< nt

nv .sin i = sin r ⇒ nv
Vậy khi chiếu ánh sáng màu vàng vào thủy tinh thì:

1
= sin r < 1
nl


Do đó tia sáng vàng ló ra không khí.

nlam

1

1


ω
.
L

=
ω
.
L

(
ω

ω
).
L
=
(

+
)
1
2
2
1


ω1C

LC

R

L
=

100π
(1), (2) ⇒ 
C = L = 1

R 2 100πR
Vậy hệ số công suất là:

cosϕ =

R
=
Z

R
1 2
R + (ω1 .L −
)
ω1 .C
2

1

=

13
2

=



pX


p X/

α



p p = p X + p X/ ⇒ p p = 2 p X . cosα
⇔ m p .v p = 2m X .v / . cos 600 = m X .v / ⇒ v / =

m p .v p
mX

Câu 12.Chọn B.
2
Suất điện động của nguồn điện: E =
Với

ωNΦ0 =

2

R 2 + Z C2
ZC
Khi L thay đổi ULmax khi ZL =

(1)và ULmax =

U R 2 + Z C2
R

U UC
100 3
200
=

=
⇒ 3.104.Z C2 = 4.104.[ R 2 + ( Z L − Z C ) 2 ]
2
2
Z ZC
ZC
R + (Z L − Z C )
Ta có:
Thế (1) vào (2) ta được pt

R 2 + Z C2
R4
2
2
2
3.Z = 4.[ R + (

R Z R
. = . ⇒ 1 = 1. 1
Z1 Z1 Z 2 Z 2
Z1 Z 2 Z 2

⇒ cosϕ1 = 0,75. cosϕ 2
Vậy đáp án D là thỏa mãn.
Câu 15.Chọn C.
Ta có:

U R1
U R2
=
U C2
U C1
=

3
4 ⇒

3
4⇒

2
R1

U
2

Mà : U =

2
C2

+

16
9
2
2
9 U R1 16 U C1
= ( )2
+ ( )2

16
9
16
2
2
2
2
2
2
⇒ 9 U R1 U R1 U C1 16 U C1 ⇒ U C1
9 U R1
( )2
=
- ( )2
= ( )2

U

R1



U=

9 2 + 16 2
9

UR1

9
9 2 + 16 2

=

= 0,49026 = 0,49.

Câu 16.Chọn B.

Ta biết chu kì dao động của mạch dao động điện lí tưởng là:

T = 2π LC

Vậy khi cho điện dung của tụ thay đổi từ C1 đến C2 thì mạch dao động này có chu kì dao động riêng thay

2π LC2

2π LC1
đổi được từ

; f2 = 2 ⇒ 1 = 1 =
=
4l
4l
f 2 m2 250 5

m1 = 3 ⇒
Vậy :

3v
v
= 150 ⇒ = 50
4l
4l

Tần số âm nhỏ nhất khi ống sáo phát ra chính là tần số âm cơ bản

f =

v 150
=
= 50( Hz)
4l
3

Câu 19.Chọn A.
Công thoát êlectron của một kim loại

hc
h.c 6,625.10−34.3.108

N 1 220
=
=2⇒
N 2 110
Ta có

N1 =

220
= 176
1,25

N1 = 2N2 (1) Với

(vòng)

Gọi n là số vòng dây bị cuốn ngược. Khi đó ta có
N 1 − 2n 220
N − 2n 220
=
⇒ 1
=
N1
N2
121
121
2

121(N1 – 2n) = 110N1


R
+
(
Z

Z
)
L
C

 max

Lấy đạo hàm theo ZC ta được:

2 Z C [ R 2 + ( Z L − Z C ) 2 ] − 2( R 2 + Z C )(Z C − Z L )
y =
=0
[ R 2 + ( Z L − Z C ) 2 ]2
2

/

⇒ 2Z C [ R 2 + ( Z L − Z C ) 2 ] − 2( R 2 + Z C )(Z C − Z L ) = 0
2

⇔ Z L .Z C2 − Z L2 .Z C − R 2 .Z L = 0
Giải phương trình ta tìm được:

Z L + Z L2 + 4 R 2 200 + 2002 + 4.(100 3 ) 2
ZC =

x
2
1
1
3
⇒ Wđ = W − Wt = kA 2 − kA2 = kA 2
2
8
8
3 2
kA
Wđ 8

=
=3
Wt 1 kA 2
8
amax = ω 2 A ⇒

Câu 25.Chọn D.
Độ phóng xạ bây giờ của mảnh gỗ cổ đại

H = H 0 e − λ t ⇒ e λt =
⇔ ln 2.

H0
H
⇒ λt = ln 0
H
H

⇒ t = T.
= 5730.
= 1441,3
T
H
0,84 T
ln 2
ln 2
ln 2
ln

(1)suy ra
Vậy tuổi của pho tượng cổ là 1441,3 năm
Câu 26.Chọn C.
Để xe bị xóc mạnh nhất thì tần số dao động của xe bằng tần số dao động riêng của khung xe

f = f 0 ⇔ T = T0 ⇔

L
15
= 1,5 ⇒ v =
= 10(m / s) = 36(km / h)
v
1,5

Ta có:
Câu 27.Chọn A.
Độ lớn lực đàn hồi cực đại của lò xo trong quá trình dao động:

F = k.A

) = 4.2[cos(− ) cos(10πt + ) ]
4
12
3
12

⇒ x12 = 4 cos(10πt + )cm
12
A = 6 − 4 = 2cm;ϕ = −
Ta nhận thấy x12 và x3 ngược pha nhau nên ta suy ra:


(rad )
12

Câu 29.Chọn B.
A.sai vì động năng và thế năng của vật đều biến thiên điều hoà với chu kỳ T/ = T/2=0,25(s)
B.Đúng vì trong một chu kì có bốn lần động năng và thế năng của vật bằng nhau sau thời gian là
t = T/4=0,125(s)
C.sai vì giống ý A.
D.sai vì động năng và thế năng của vật luôn thay đổi.
Câu 30.Chọn A.

Wđ = Wđ/ + ( E2 − E1 )
Theo định luật bảo toàn năng lượng ta có :
Với :

− 13,6
− 13,6
= −3,4(eV ); E1 =

R 2 + Z C2 ⇒

I1 =

3
ZRC = 40



URC
U
Ud
-Ud

Khi mắc vôn kế ta có mạch RCLr
2
ud = 60

cos(ωt +

u = uRC + ud



π
3

) (V)

uRC = u – ud

U RC
Z RC
I=

60 3
40 3
=

= 1,5 (A)

Suy ra Zd =

Ud
I

60
1,5
=

= 40Ω.

Câu 33. Chọn D.
Người nghe sẽ nghe hai tiếng búa: một tiếng do âm truyền trong sắt một tiếng do âm truyền trong không khí .
Gọi v và t là tốc độ và thời gian âm truyền trong sắt
Ta có: S = v .t = 340(t + 4,2) = 1530m

t=

1530
1530

kα =
kα = 4,886( MeV )
mX
222
222
222

Câu 35.Chọn C.
A. Sai vì máy biến áp không thể làm thay đổi điện áp của dòng điện một chiều. Dòng điện một chiều có f

=0
B.sai vì máy biến áp có tác dụng làm thay đổi điện áp, không làm thay đổi tần số của dòng điện xoay chiều.
C.đúng vì nếu số vòng dây cuộn sơ cấp lớn hơn số vòng dây cuộn thứ cấp thì gọi là máy hạ áp.
D.sai giống câu C.
Câu 36.Chọn D.
Vì hai con lắc lò xo giống nhau cùng có khối lượng vật nặng m = 10 g, độ cứng lò xo là k = π2 N/cm. Do đó
chu kì dao động của hai con lắc là giồng nhau. Vì ban đầu khi gặp nhau chúng chuyển động ngược chiều nhau,
tuy biên độ của con lắc thứ hai lớn gấp ba lần biên độ của con lắc thứ nhất nhưng chu kì không phụ thuộc vào
biên độ. Vậy chúng sẽ gặp lại nhau khi mỗi con lắc thực hiện được một nửa chu kì của mình, do đó chúng sẽ
gặp nhau tại vị trí cũ.


Thời gian ngắn nhất chúng đi để gặp nhau là:

T 1
m
10−2
t = = 2π
= π . 2 2 = 0,01( s )
2 2


I
I0

RC2
R A2
= 10lg

= 50 – 44 = 6 dB

RC = 2RA

RB = CA + CO = 5RA

Tương tự: LA – LB = 10lg



- 10lg

IC
I0

P
4πR 2

IA
I0

- 10lg

4
Z L − Z C 100 − 200
π
=
= −1 ⇒ ϕ = − (rad )
R
100
4
π
⇒ ϕ i = ϕ u − ϕ = (rad )
4
tanϕ =


Vậy biểu thức của i:

π
i = 2, 2 2cos(100π t + )
4
Công thức tính công suất:

p = u.i = 484[cos(200πt +

p>0
khi

π
π
) + cos ]
4

* Khi

U = 100V

tan ϕ = tan
thì

P = UI cos ϕ → I =

π Z L − ZC
=
= 3
3
R

P
50
=
= 1A
U cos ϕ 100.0,5



Z=

U 100
=
↔ R 2 + ( Z L − Z C ) 2 = 100 2 ↔ R = 50
I
1

chu kì
Do đó:

T
⇒ T = 4t = 4.10− 7 ( s )
4
⇒ λ = c.T = 3.108.4.10− 7 = 120m
t=

Câu 44.Chọn C.


pp

p Li



Áp dụng định luật bảo toàn động lượng

  
p p = pα + p Li
Ta có:
Mà



p p ⊥ pα ⇒ p Li2 = p 2p + pα2 ⇔ (( mLi .vLi ) 2 ) 2 = (m p .v p ) 2 + ( mα .vα ) 2
⇔ mLi .K Li = m p .K p + mα .K α ⇒ K Li =


I0
i
=
I
sin
α
0

0
Từ đây ta thấy đồ thị của điện áp tức thời hai đầu đoạn mạch theo cường độ dòng điện tức thời trong mạch có
dạng là một e líp



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status