NHÓM HIGH KICK
GVHD: TS Phạm Thị Lan Hương
ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU SỰ NHẬN THỨC CỦA SINH VIÊN ĐẠI
HỌC KINH TẾ ĐÀ NẴNG VỀ SỰ TIỆN ÍCH CỦA SÁCH
ĐIỆN TỬ
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, sự phát triển của công nghệ thông tin và việc ứng dụng công
nghệ này vào các lĩnh vực sản xuất, đời sống, các lĩnh vực xã hội đã làm xuất hiện
nhiều khái niệm mới trong việc ứng dụng công nghệ thông tin. Thị trường internet
bùng nổ đã tạo ra một công cụ làm giàu cho rất nhiều người trong thế giới ảo. tuy
nhiên cơ hội giàu có chỉ thường đến với những người biết nắm bắt cơ hội và hiểu
rõ bí quyết kinh doanh thương mại điện tử. Với sự ra đời và phát triển của sách
điện tử đã tạo ra một làng sóng trong thế giới người tiêu dùng, Với số lượng thiết
bị di động hỗ trợ đọc sách ngày một tăng, sách điện tử đang trở thành xu thế tất
yếu nhưng vẫn còn hạn chế về tính tương tác và thể hiện. Văn hóa đọc đang dần bị
ảnh hưởng bởi văn hóa nghe nhìn.
Chính vì sự ra đời của sách điện tử mà nhu cầu và nhận thức của người tiêu
dùng đối với sách đọc cũng dần dần thay đổi theo. Nhóm HIGH KICK chúng tôi
đã tiến hành một cuộc khảo soát nho nhỏ về nhận thức của người tiêu dùng đối với
tiện ích của sách điện tử tại trường Đại học kinh tế Đà Nẵng( mà các đáp viên chủ
yếu là sinh viên ) thông qua điều tra thực tế, thu thập các dữ liệu sơ cấp.
I.Giới thiệu vấn đề:
1. Khái quát về sách điện tử( e-book):
tiêu dùng dần dần quen với khái niệm sách điện tử, nơi mà mọi người được chia sẽ
những thông tin, kinh nghiệm…
-Văn hóa nghe nhìn đang phát triển ngày càng nhanh. Sách điện tử có
nhiều ưu điểm vượt bậc so với sách in, nhưng nó cũng có nhiều hạn chế cần phải
khắc phục.
-Việt Nam cũng là một nước có sự phát triển mạnh về khoa học, kỹ
thuật nên sách điện tử đã có thể xâm nhập vào thị trường đang phát triển này.
-Đối với sinh viên đại học kinh tế Đà Nẵng, sách điện tử đóng một vai
trò quan trọng trong việc học.
II. Thiết kế nghiên cứu:
1.Phương pháp nghiên cứu:
-Nghiên cứu các tài liệu: sách, báo, tạp chí, mạng Internet,..
- Điều tra: thực hiện gửi bảng điều tra thông qua gặp mặt trực tiếp và phát
một văn bản yêu cầu NTD trả lời 09 câu hỏi bằng cách đánh dấu vào câu trả lời
thích hợp nhất(trừ câu 9- câu hỏi mở…). Chúng tôi đã sử dụng dạng câu hỏi lựa
chọn phương án và để người tiêu dùng có thể chọn một hay một số các phương án
2
NHÓM HIGH KICK
GVHD: TS Phạm Thị Lan Hương
đã được nêu ra sẵn. Và ngoài ra, chúng tôi cũng sử dụng các câu hỏi dạng mở để
sinh viên có thể tự do điền vào theo những gì đã nghĩ.
Lí do lựa chọn phương pháp nghiên cứu:
-Phương pháp điều tra là phát bảng các câu hỏi quen thuộc, người
+ Thời gian phát bảng điều tra: Thứ 2 và thứ 3 ngày 9, 10/4/2012
5.Phương pháp phân tích dữ liệu (chú trọng đến phân tích định tính):
Sử dụng excel để tổng hợp và thống kê.
(phần này vẫn chưa xong, chờ thằng tuấn đưa kết quả phân tich mẫu nửa.)
III. Xác định mục tiêu nghiên cứu:
1. Lí thuyết biến nhận thức:
a. Sơ lược về nhận thức:
Nhận thức là một tiến trình qua đó cá nhân ý thức về thế giới
xung quanh thông qua các giác quan và cung cấp ý nghĩa cho thế giới đó.
Cụ thể hơn, nhận thức là một tiến trình qua đó con người chuyển
tải những ấn tượng cảm giác thành quan điểm chặt chẽ và thống nhất về thế giới
xung quanh. Nhận thức bao gồm hai hoạt động chính: cảm giác (tiếp xúc, chú ý)
và hiểu. Hai hoạt động này có thể diễn ra theo thứ tự hoặc đan xen, củng cố lẫn
nhau.
Người tiêu dùng nhận thức qua 5 giác quan: thị giác, thính giác, vị
giác, khứu giác và xúc giác.
b. Tiến trình nhận thức:
Tiếp xúc:
Sự tiếp xúc phản ánh tiến trình qua đó người tiêu dùng tiếp xúc vât
lý với tác nhân, có nghĩa tác nhân nằm trong vùng cảm thụ giác quan của
người tiêu dùng.
Chú ý:
Sự chú ý là tiến trình qua đó cá nhân phân bổ một phần hoạt động trí
óc của mình cho một tác nhân. Tiến trình này xảy ra khi các tác nhân kích hoạt
một hay một số các giác quan của người tiêu dùng và cảm giác tiếp nhận được đưa
vào trí óc để xử lý.
Hiểu:
Là việc gắn ý nghĩa cá nhân theo suy nghĩ và tình cảm cá nhân. Hiểu
của người tiêu dùng khi xử lý thông điệp. Khi động cơ xử lý thấp họ rất dễ bị hiểu
nhầm. Và ngay cả khi động cơ cao, việc hiểu không chính xác.
2. Sản phẩm và lí do lựa chọn:
a. Sản phẩm: Sách điện tử
b. Lí do lựa chọn sản phẩm sách điện tử: Với chi phí thấp và đặc
điểm dễ chia sẻ với mọi người, sách điện tử thực sự đã mở ra một chân trời mới
đối với những ai đam mê nguồn tri thức vô tận của nhân loại, đặc biệt là các bạn
sinh viên. Tuy nhiên, biết là một chuyện, số lượng các bạn sinh viên thực sự quan
tâm và có nhận thức đúng đắn về tiện ích của loại hình này hiện nay là không
nhiều. Nhằm mục đích giúp các bạn hiểu hơn về tiện ích của sách điện tử cũng
như đưa khái niệm này đến gần với sinh viên kinh tế, nhóm HIGH KICK đã quyết
định lựa chọn sách điện tử là sản phẩm nghiên cứu.
3. Mục tiêu nghiên cứu:
-Cung cấp một cách tương đối toàn diện mức độ tiếp xúc của một bộ
phận sinh viên đại học kinh tế Đà Nẵng đối với sách điện tử bao gồm sự chú ý, các
trang web sách điện tử hay truy cập cũng như các tác nhân ảnh hưởng đến sự tiếp
xúc.
-Xác định được nhận thức của một bộ phận sinh viên kinh tế đối với các
tiện ích của sách điện tử cũng như những mặt còn tồn tại của nó.
-Xác định được tầm quan trọng của sách điện tử đối với bản thân mỗi
đáp viên.
-Dựa trên cơ sở của những nghiên cứu, đề xuất một số các ứng dụng
marketing cho các nhà quản trị.
4. Đối tượng nghiên cứu: Sinh viên ĐH Kinh tế Đà Nẵng
5. Giả thiết nghiên cứu và các câu hỏi liên quan:
a. Đối với sinh viên ĐH Kinh tế Đà Nẵng, sách điện tử có thể có
những lợi ích nào
Các giả thiết:
-Sách điện tử tiện lợi, dễ sử dụng.
Sau khi tìm hiểu xong cơ sở lý thuyết, thiết lập nên mô hình nghiên cứu,
phương pháp nghiên cứu, tiến hành thực hiện nghiên cứu theo các kế hoạch đã cho
ra các kết quả.
Kết quả nghiên cứu bao gồm một số thông tin về mẫu và quá trình tiến
hành xử lý và phân tích các thông tin thu được.
a. Một số thông tin về mẫu nghiên cứu:
Các mẫu sau khi thu về được tiến hành xử lý mã hóa và làm sạch số
liệu, tổng số mẫu thu thập được là 40, tiến hành xử lý và phân tích số liệu thu thập
được. Đây là một số thông tin về mẫu của đề tài nghiên cứu.
Cơ cấu giới tính:
Nam
7/40
17.5%
Nữ
33/40
82.5%
Độ tuổi: Bao gồm các bạn sinh viên có tuổi đời 20 và 21 tuổi
b.Phân tích thông tin thu thập được:
6
NHÓM HIGH KICK
GVHD: TS Phạm Thị Lan Hương
Những lợi ích mà sách điện tử mang lại cho sinh viên:
-Sau khi nghiên cứu, chúng tôi đã thu được kết quả về mức
tương ái, luôn giúp đỡ lẫn nhau của các bạn sinh viên nói chung và các bạn sinh
viên kinh tế Đà Nẵng nói riêng, việc chia sẻ nguồn tài nguyên quí giá này là điều
gần như hiển nhiên nhằm giúp bản thân và bạn bè tiếp cận được với những kiến
thức mới nhất và hữu ích nhất phục vụ cho việc học tập và những mục đích khác.
Mức độ đồng ý
Hoàn toàn không đồng ý
Không đồng ý
Bình thường
Đồng ý
Hoàn toàn đồng ý
Tỉ lệ(%)
0
2.5
22.5
60
12.5
Liên kết với những mạng nối (links) để đọc thêm những
tài liệu liên quan
7
NHÓM HIGH KICK
GVHD: TS Phạm Thị Lan Hương
-Đứng ở vị trí thứ hai(4.025), đây là một bất ngờ thú vị trong
quá trình thu thập dữ liệu của nhóm bởi đây là một lợi ích khá mới mẽ so với các
Hoàn toàn không đồng ý
Không đồng ý
Bình thường
Đồng ý
Hoàn toàn đồng ý
Tỉ lệ(%)
2.5
5
42.5
40
10
Tiện lợi, dễ sử dụng
-sách điện tử được đọc trên các thiết bị đọc (e-reader) sử dụng
hệ thống cảm ứng hoặc nút bấm. các thiết bị này không yêu cầu cao về trình độ kĩ
thuật của người sử dụng cộng thêm việc gần đây các thiết bị đọc được bổ sung
công nghệ mới giúp người đọc có cảm giác giống như đang “lật từng trang” như
với sách in. Quả là rất tiện lợi!!!Mức độ đồng ý đối với lợi ích này là 3.775.
8
NHÓM HIGH KICK
GVHD: TS Phạm Thị Lan Hương
Mức độ đồng ý
Hoàn toàn không đồng ý
Không đồng ý
55
30
Bảo quản dễ dàng hơn
-mức độ đồng ý cho lợi ích này là thấp nhất(3.5) bởi dữ liệu
được lưu trữ trong máy tính ngoài những hỏng hóc về phần cứng, những sự cố về
phần mềm như virus, hay chỉ cần một lần format đã có thể sai thiếu hoặc biến mất
hoàn toàn. Còn chưa kể đến "tuổi đời" của sách điện tử còn tùy thuộc vào độ bền
của những thiết bị dễ hư hỏng như đĩa mềm, đĩa CD, ổ cứng… Mặt khác, sách in
có thể "nằm im" không động đến trên kệ hàng thế kỷ mà vẫn giữ được các thông
tin quý giá.
Những hạn chế của sách điện tử:
-Sau khi nghiên cứu, chúng tôi đã thu được kết quả về mức độ
đồng ý của các bạn sinh viên trường ĐH Kinh tế ĐN đối với các giả thiết nghiên
cứu về hạn chế của sách điện tử như sau:
HẠN CHẾ
Phụ thuộc vào các yếu tố công nghệ (mạng, điện năng…).
Có quá nhiều thông tin, khó có thể phân loại và tiếp thu một
cách hiệu quả
Độ an toàn của sách điện tử không cao (bản quyền, thông tin cá
9
ĐIỂM TRUNG
BÌNH
3.775
3.825
3.6
Tỉ lệ(%)
0
10
22.5
42.5
25
Phụ thuộc vào các yếu tố công nghệ (mạng, điện năng…).
Sinh viên đến từ nhiều nơi,họ đa số là ở trọ vì vậy các
yếu tố về công nghệ như mạng, điện năng…phụ thuộc nhiều vào nơi họ sinh
sống, không phải nơi nào cũng đáp ứng được.
Mức độ đồng ý
Hoàn toàn không đồng ý
Không đồng ý
Bình thường
Đồng ý
Hoàn toàn đồng ý
10
Tỉ lệ(%)
2.5
2.5
22.5
60
12.5
Hoàn toàn đồng ý
Tỉ lệ(%)
0
17.5
37.5
40
5
Không tạo được cảm xúc cho người đọc như sách in.
Thông thường thì chúng ta đọc sách và xem phim ảnh, vì vậy
mà người đọc sách thường có thú đam mê hơn và khi đọc trên sách điện tử. Chữ
nghĩa không có sức vang dội trong tim óc chúng ta như khi đọc trên giấy hơn nữa
thị giác không cho phép người đọc dán mắt vào những dòng chữ li ti trên màn ảnh
nhỏ của các thiết bị đọc trong một thời gian dài.
Mức độ đồng ý
Hoàn toàn không đồng ý
Không đồng ý
Bình thường
Đồng ý
Hoàn toàn đồng ý
11
Tỉ lệ(%)
5
22.5
17.5
27.5
mọi người dùng trên toàn thế giới.
Có hội đồng kiểm định chất lượng tác phẩm là mạng lưới các nhà tri
thức, lấy ý kiến từ người đọc, từ uy tín tác giả. Để mọi tác phẩm đều có giá trị.
Thư viện giao diện phải đảm bảo làm sao cho rất nhiều người cùng
truy nhập đồng thời và có các comment phản hồi từ bạn đọc.
Độc giả phải tiết lộ một số thông tin cá nhân như số điện thoại, địa
chỉ thư, những cam kết sử dụng, những điều mà khi mua sách in không gặp phải.
vì vậy, cần quản lý hệ thống tài khoản của khách hàng đảm bảo tính “bảo mất
thông tin cá nhân “cho khách hàng như quy định về việc “không được chia sẻ tài
khoản”. nếu hệ thống phát hiện có hai nơi cùng truy nhập một tài khoản thì không
cho kết nối, đồng thời cảnh báo người dùng thay đổi mật khẩu, nếu phát hiện thêm
một sự trùng hợp truy nhập nữa thì khóa tài khoản vĩnh viễn. Sự chia sẻ tài khoản
càng nhiều thì càng dễ trùng hợp.
12
NHÓM HIGH KICK
GVHD: TS Phạm Thị Lan Hương
Người đọc vì cái tính tò mò thích xem qua nên phải cho người đọc
xem trước phần giới thiệu, tóm tắt, và mục lục, hay xem từng phần, từng trang, khi
nào họ thích thì họ có thể download toàn bộ về. Điều này làm giảm tải cho hệ
thống.
Tăng cường hệ thống kiểm soát nội dung các cuốn sách đăng tải
trên mạng hạn chế tình trạng không ít sách có nội dung thiếu lành mạnh cũng
được tung lên mạng.
Nên phối hợp với các đối tác bán “các thiết bị hỗ trợ việc đọc cho ebook”, viễn thông, điện thoại di động. Vì thị trường điện thoại thông minh ở Việt
Nam hiện đang có khoảng nửa triệu người dùng, và chỉ cần một phần mười trong