Nghiên cứu Marketing GVHD: PGS.TS Lê Văn Huy
Page 1
Nghiên cứu Marketing GVHD: PGS.TS Lê Văn Huy
Page 2
NHÓM 2:
Nguyễn Vũ Điền Lớp 36K01.2
Nguyễn Thùy Linh Lớp 36K01.2
Lê Mỹ Toàn Lớp 36K01.2
Phan Ngọc Thiện Lớp 36K01.2
Hà Thị Bảo Ngọc Lớp 36K01.2
Nguyễn Thị Hoàng Phương Lớp 36K01.2
Nghiên cứu Marketing GVHD: PGS.TS Lê Văn Huy
Page 3 LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ
thông tin như hiện nay thì nhu cầu con người đối với các dịch vụ viễn thông ngày càng
trở nên phổ biến. Theo điều tra của Tổng Cục Thống Kê, cho thấy nhu cầu sử dụng điện
thoại di động trên thực tế của người dân đang tăng cao. Tính từ tháng 3/2010 số thuê bao
điện thoại di động cả nước đạt 117,9 triệu thuê bao (tăng 63,3% so với cùng kỳ năm
ngoái). Trong đó, chỉ tính riêng Quý I/2010 số thuê bao mới của điện thoại di động đã
chiếm 6,55 triệu thuê bao, chiếm 91% tổng số thuê bao điện thoại phát triển mới. Số liệu
này chứng tỏ phần nào sự phổ biến và cần thiết của điện thoại di động trong mọi mặt của
Hơn nữa, bản thân là những sinh viên nên chúng em phần nào hiểu được thị hiếu cũng
như những nhu cầu khác của các bạn sinh viên như mình. Đồng thời cũng có nhiều cơ hội
thuận lợi hơn trong việc điều tra và tiếp cận nguồn thông tin chính xác. Từ những lý do
trên, nhóm nghiên cứu chúng em quyết định chọn đề tài: Nghiên cứu sự hài lòng của
sinh viên trường ĐH Kinh tế Đà Nẵng về gói cước Q-Student của Mobifone.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
a. Mục tiêu chung
Lựa chọn mô hình nghiên cứu đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên ĐH Kinh tế
Đà Nẵng khi sử dụng gói cước Q-Student của Mobifone.
Dựa vào kết quả khảo sát, nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao mức độ hài lòng
về chất lượng dịch vụ gói cước dành cho sinh viên Q-Student.
b. Mục tiêu cụ thể
- Qua khảo sát nghiên cứu thực tế, biết được sinh viên ĐH Kinh tế Đà Nẵng hài
lòng như thế nào khi sử dụng gói cước Q-Student của Mobifone.
- Xác định được những yếu tố tác động đến sự hài lòng của sinh viên ĐH Kinh
tế Đà Nẵng khi sử dụng gói cước Q-Student của Mobifone.
- Tìm hiểu nguyên nhân của sự không hài lòng đối với gói cước Q-Student của
sinh viên ĐH Kinh tế Đà Nẵng.
- Nắm được mong muốn tăng thêm của sinh viên đối với gói cước Q-Student
của Mobifone.
Nghiên cứu Marketing GVHD: PGS.TS Lê Văn Huy
Page 5
- Đề xuất giải pháp nhằm tăng sự hài lòng của sinh viên ĐH Kinh tế Đà Nẵng về
gói cước Q-Student của Mobiphone và nâng cao vị thế cạnh tranh của gói cước
dành cho sinh viên này.
3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: các vấn đề liên quan đến sự hài lòng của sinh viên
Công cụ hỗ trợ nghiên cứu gồm có các tài liệu tham khảo, phiếu điều tra sự hài
lòng của sinh viên và phần mềm SPSS 18.
6. Kết cấu của đề tài nghiên cứu:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được kết cấu với 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết và thực tiễn của đề tài
Chương 2: Thiết kế nghiên cứu
Chương 3: Trình bày kết quả nghiên cứu
Nghiên cứu Marketing GVHD: PGS.TS Lê Văn Huy
Page 7
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
I. Tìm hiểu về dịch vụ
1. Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ
a. Khái niệm
Dịch vụ là kết quả của một quá trình nghiên cứu biến đổi các yếu tố đầu vào thành
đầu ra cần thiết cho khách hàng. Quá trình đó bao gồm các hoạt động phía sau (bên
hàng thuê thêm nhân viên bán thời gian để phục vụ vào các giờ cao điểm.
Ngoài các tính chất trên, dịch vụ còn có thể được mô tả với các thuộc tính chính khác
như thiếu tính chất có thể chuyên chở được, cần nhiều nhân lực, biến động nhu cầu, phải
có mặt người mua dịch vụ…
2. Chất lượng dịch vụ:
[2]
Chất lượng dịch vụ là một khái niệm gây nhiều chú ý và tranh cãi, các nhà nghiên cứu
đã gặp nhiều khó khăn trong việc định nghĩa và đo lường chất lượng dịch vụ mà không
hề có sự thống nhất nào (Wisniewski, 2001).
Chất lượng dịch vụ được định nghĩa bằng nhiều cách khác nhau tùy thuộc vào đối
tượng nghiên cứu và môi trường nghiên cứu.
Việc tìm hiểu chất lượng dịch vụ là cơ sở cho việc thực hiện các biện pháp cải thiện
chất lượng dịch vụ của mạng thông tin di động. Vì vậy, nó không chỉ quan trọng trong
việc xây dựng mục tiêu phát triển mà còn định hướng cho Mobifone phát huy được thế
mạnh của mình một cách tốt nhất. Chất lượng dịch vụ có thể được hiểu thông qua các đặc
điểm của nó. Xét một cách tổng thể, chất lượng dịch vụ bao gồm các đặc điểm như sau:
Tính vượt trội: Đối với khách hàng, dịch vụ có chất lượng là dịch vụ thể hiện
được tính vượt trội “ưu việt” của mình so với những sản phẩm dịch vụ cùng loại
khác. Và chính tính ưu việt này làm cho chất lượng dịch vụ trở thành thế mạnh
cạnh tranh của các nhà cung cấp.
Tính đặc trưng của sản phẩm: Chất lượng dịch vụ là tổng thể những mặt cốt lõi
và tinh túy nhất kết tinh trong sản phẩm dịch vụ tạo nên tính đặc trưng của sản
phẩm dịch vụ. Vì vậy, dịch vụ hay sản phẩm có chất lượng cao sẽ hàm chứa nhiều
“đặc trưng vượt trội” hơn so với dịch vụ cấp thấp. Sự phân biệt này gắn liền với
việc xác định các thuộc tính vượt trội hữu hình hay vô hình của sản phẩm dịch vụ.
Nghiên cứu Marketing GVHD: PGS.TS Lê Văn Huy
Page 9
Chất lượng dịch vụ là nhân tố tác động nhiều đến sự hài lòng của khách hàng. Nếu
nhà cung cấp dịch vụ đem đến cho khách hàng những sản phẩm có chất lượng thỏa mãn
Nghiên cứu Marketing GVHD: PGS.TS Lê Văn Huy
Page 10
nhu cầu của họ thì nhà mạng đó đã bước đầu làm cho khách hàng hài lòng. Do đó, muốn
nâng cao sự hài lòng khách hàng, nhà cung cấp dịch vụ phải nâng cao chất lượng dịch vụ.
Nói cách khác, chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng có quan hệ chặt chẽ với
nhau, trong đó chất lượng dịch vụ là cái tạo ra trước, quyết định đến sự hài lòng của
khách hàng. Mối quan hệ nhân quả giữa hai yếu tố này là vấn đề then chốt trong hầu hết
các nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng. Nếu chất lượng được cải thiện nhưng
không dựa trên nhu cầu của khách hàng thì sẽ không bao giờ khách hàng thoả mãn với
dịch vụ đó. Do đó, khi sử dụng dịch vụ, nếu khách hàng cảm nhận được dịch vụ có chất
lượng cao thì họ sẽ thoả mãn với dịch vụ đó. Ngược lại nếu khách hàng cảm nhận dịch vụ
có chất lượng thấp thì việc không hài lòng sẽ xuất hiện.
3. Một số mô hình nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng
Mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL
[4]
Mô hình SERVQUAL do Parasuraman và cộng sự đề xuất vào năm 1985. Đây là mô
hình sử dụng rất rộng rãi trong việc đánh giá chất lượng dịch vụ. Hình thức đầu tiên của
mô hình SERVQUAL là mô hình năm khoảng cách dịch vụ. Trong đó:
- Khoảng cách 1: Khác biệt giữa mong đợi của khách hàng và nhận thức của nhà
quản lý về mong đợi của khách hàng.
- Khoảng cách 2: Nhà quản lý truyền đạt sai hoặc không truyền đạt được kỳ vọng
của khách hàng thành quy trình, quy cách chất lượng.
- Khoảng cách 3: Nhân viên làm việc không đúng quy trình đã định
- Khoảng cách 4: Quảng cáo và giới thiệu sai
- Khoảng cách 5: Tổng của 4 khác biệt trên – sai lệch giữa dịch vụ nhận được và kỳ
căn cứ vào dịch vụ cụ thể của DN được khảo sát để đánh giá. Kết quả nghiên cứu nhằm
cảm nhận ra các khoảng cách giữa cảm nhận khách hàng về chất lượng dịch vụ do doanh
nghiệp thực hiện và kỳ vọng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ đó. Cụ thể, theo
mô hình SERVQUAL, chất lượng dịch vụ được xác định như sau:
Chất lượng dịch vụ = Mức độ cảm nhận – Giá trị kỳ vọng
Thông qua các kiểm tra thực nghiệm, bộ thang đo SERVQUAL đã đưojc nhiều nhà
nghiên cứu cho là khá toàn diện do khả năng bao quát hết các khía cạnh, và được coi là
công cụ đo lường chất lượng dịch vụ tin cậy và chính xác. Tuy nhiên mô hình này cũng
bộc lộ nhược điểm. Thứ nhất, mô hình này đề cập tới khái niệm “giá trị kỳ vọng”, đây là
một khái niệm mơ hồ. Do vậy việc sử dụng thang đo SERQUAL có thể ảnh hưởng tới
chất lượng dữ liệu thu thập, dẫn đến giảm độ tin cậy và this không ổn định của các biến
quan sát. Thứ hai, mặc dù mô hình này khẳng định là áp dụng trong mọi lĩnh vực, nhưng
Nghiên cứu Marketing GVHD: PGS.TS Lê Văn Huy
Page 12
trên thực tế thì các nhà nghiên cứu nhận thấy rằng không phải lúc nào mô hình này cũng
phù hợp, việc điều chỉnh thang đo SERQUAL trong nhiều trường hợp là hết sức khó
khăn. Và cuối cùng, chính ưu điểm bao quát hết mọi khía cạnh của dịch vụ, nên khi thiết
kế bản câu hỏi cũng sẽ khá dài, gây nhàm chan và mất thời gian cho người trả lời. Điều
này cũng ảnh hưởng tời dộ chính xác kết quả điều tra.
Mô hình chỉ số hài lòng của khách hàng (CSI model)
[5]
Chỉ số hài lòng của khách hàng bao gồm các nhân tố (biến), mỗi nhân tố được cầu
thành từ nhiều yếu tố cụ thể, đặc trưng của sản phẩm hoặc dịch vụ.
Trong mô hình này thì biến cố sự hài lòng khách hàng (customer satisfation) được
định nghĩa như là một sự đánh giá toàn diện về sự sử dụng một dịch vụ hoặc hoạt động
sau bán hàng của doanh nghiệp. Biến này chịu tác động bởi các biến số:
- Sự mong đợi (expectations) của khách hàng
(Loyalty)
Nghiên cứu Marketing GVHD: PGS.TS Lê Văn Huy
Page 13
Trong mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ, giá trị cảm nhận chịu tác động bởi
chất lượng cảm nhận và sự mong đợi của khách hàng. Khi đó, sự mong đợi của khách
hàng có tác động trực tiếp đến chất lượng cảm nhận. Sự hài lòng của khách hàng được
tạo thành trên cơ sở chất lượng cảm nhận, sự mong đợi và giá trị cảm nhận, nếu chất
lượng và giá trị cảm nhận cao hơn sự mong đợi sẽ tạo nên lòng trung thành đối với khách
hàng, và ngược lại, đấy là sự phan nàn hay than phiền về sản phẩm mà họ tiêu dùng
Hình 2. Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng các quốc gia EU
(European Customer Satisfaction Index – ECSI)
Mô hình chỉ số hài lòng châu Âu (ECSI) có một số khác biệt nhất định. So với ACSI,
hình ảnh của sản phẩm, thương hiệu có tác động trực tiếp đến sự mong đợi của khách
hàng. Khi đó, sự hài lòng của khách hàng là sự tác động tổng hòa của 4 nhân tố hình ảnh,
giá trị cảm nhận, chất lượng cảm nhận về cả sản phẩm hữu hình và vô hình. Thông
thường, chỉ số ACSI thường áp dụng cho lĩnh vực công còn chỉ số ECSI thường ứng
dụng đo lường các sản phẩm, các ngành (hình 2).
Rõ ràng, điểm mạnh của cách tiếp cận này là nó làm dịch chuyển ngay tức khắc kinh
nghiệm tiêu dùng, tạo điều kiện cho việc nghiên cứu mối quan hệ nhân quả đối giữa các
yếu tố cấu thành sự hài lòng và sự trung thành của khách hàng. Do vậy, mục tiêu đầu tiên
của việc tiếp cận theo cấu trúc CSI là việc giải thích sự trung thành của khách hàng đối
Công ty thông tin di động (VMS) là Doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Tập đoàn
Bưu chính Viễn thông Việt nam (VNPT). Được thành lập vào ngày 16 tháng 04 năm
1993, VMS đã trở thành doanh nghiệp đầu tiên khai thác dịch vụ thông tin di động GMS
900/1800 với thương hiệu MobiFone, đánh dấu cho sự khởi đầu của ngành thông tin di
động Việt Nam. Lĩnh vực hoạt động của MobiFone là tổ chức thiết kế xây dựng, phát
triển mạng lưới và triển khai cung cấp dịch vụ mới về thông tin di động.
1993: Thành lập Công ty Thông tin di động. Giám đốc công ty Ông Đinh Văn Phước
1994: Thành lập trung tâm di động Khu vực I và Khu vực II.
1995: Công ty Thông tin di động ký Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) với Tập đoàn
Kinnevik/Comvik (Thụy Điển). Thành lập trung tâm di động Khu vực III.
2006: Thành lập trung tâm di động Khu vực IV
2008: Thành lập Trung tâm thông tin di động Khu vực V.
Tính đến tháng 04/2008, MobiFone đang chiếm lĩnh vị trí số 1 về thị phần thuê bao di
động tại Việt Nam.
2009: Nhận giải Mạng di động xuất sắc nhất năm 2008 do Bộ Thông tin và Truyền thông
trao tặng; VMS - MobiFone chính thức cung cấp dịch vụ 3G; Thành lập trung tâm tính
cước và thành khoản.
Danh hiệu Mạng điện thoại di động được ưa chuộng nhất năm 2009 do độc giả báo
VietnamNet và tạp chí EchipMobile bình chọn.
2010: Chuyển đổi thành Công ty TNHH 1 thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. Nhận
giải thưởng “Sản phẩm CNTT-TT ưu chuộng nhất” dành cho lĩnh vực mạng điện thoại di
động do tạp chí PC World bình chọn.
Biểu đồ phân chia thị phần tính đến cuối quý I/2009
Nghiên cứu Marketing GVHD: PGS.TS Lê Văn Huy
Page 15
Cước thuê bao hằng ngày: 0 đồng/ngày
Thuê bao trả sau:
Mobi-Gold: đây là gói cước với chất lượng cuộc gọi hoàn hảo, phủ sóng rộng và
các dịch vụ gia tăng miễn phí chỉ dành riêng cho Mobigold như dịch vụ tra cứu
Mobifoneinfo…Khi sử dụng gói cước này khách hàng sẽ được thanh toán cước
thuận lợi, dễ dàng.
Mobibusiness: đây là gói cước dành cho nhóm khách hàng là tổ chức, doanh
nghiệp đăng kí thanh toán qua Kho bạc.
M-friend là gói cước áp dụng cho các thuê bao trả sau có số lượng thành viên tham
gia tối thiểu là 2 thành viên, tối đa không quá 10 thành viên, với mức chiết khấu
được hưởng:
M-home:đây là gói cước được thiết kế dành cho nhóm khách hàng mục tiêu là
những thành viên trong cùng gia đình hoặc có quan hệ huyết thống.
2. Giới thiệu về gói cước sinh viên
[7]
Q-Student là gói cước đặc biệt dành cho sinh viên. Các bạn trẻ sẽ được thỏa sức
chuyện trò, nhắn tin, sử dụng Mobile Internet và thật nhiều ưu đãi
Mức cước
Cước hòa mạng và cước thuê bao
Nghiên cứu Marketing GVHD: PGS.TS Lê Văn Huy
Page 17
Q student là gói cước không thu cước hòa mạng và cước thuê bao hằng tháng. Khách
hàng khi đăng kí hòa mạng gói cước Q-Student sẽ được cung cấp bộ hòa mạng bao gồm
1 simcard 64.000đ đã được nạp sẵn tiền với mệnh giá tương ứng :
Bộ hòa mạng
Giá bán (đồng)
- Chứng minh thư bản gốc
- Thẻ sinh viên bản gốc (còn hiệu lực) tại thời điểm đăng ký gói cước.
- Khách hàng có thể thay thế thẻ sinh viên bằng Phiếu đăng ký sử dụng gói cước Q-
Student có xác nhận của nhà trường (Mẫu gửi kèm theo).
- Mỗi sinh viên chỉ được phép đăng ký 01 số thuê bao để được hưởng ưu đãi từ gói
cước Q-Student.
Thời hạn sử dụng của gói cước:
Ngay khi kích hoạt sử dụng, tài khoản của khách hàng có thời hạn sử dụng là 92
ngày.
Nghiên cứu Marketing GVHD: PGS.TS Lê Văn Huy
Page 18
- Nếu tại thời điểm khách hàng thực hiện cuộc gọi (có phát sinh cước) gần nhất mà
thời hạn sử dụng nhỏ hơn 92 ngày thì thời gian sử dụng sẽ được cộng thành 92
ngày.
- Nếu tại thời điểm khách hàng thực hiện cuộc gọi (có phát sinh cước) mà thời gian
sử dụng hiện có lớn hơn 92 ngày thì thời gian sử dụng sẽ được giữ nguyên.
Đối với trường hợp thuê bao nạp tiền, thời hạn sử dụng được cộng thêm số ngày
tương ứng với mệnh giá thẻ khách hàng nạp tiền. Thời hạn mệnh giá nạp tiền được
thực hiện theo qui định hiện hành. Cụ thể:
TT
Mệnh giá nạp tiền
(đã bao gồm VAT)
Thời hạn sử dụng
(ngày)
Thời hạn chờ nạp
tiền (ngày)
Hình thức
nạp tiền
200.000 VND
70
10
8
300.000 VND
115
10
9
500.000 VND
215
10
Thời hạn nhận cuộc gọi và chờ nạp tiền được tính bằng thời gian chờ nạp tiền dài
nhất giữa Ngày hết hạn chờ nạp tiền cũ và Ngày hết hạn gọi mới + Thời hạn chờ
nạp tiền của mệnh giá thẻ mới nạp. Nếu sau thời gian chờ nạp tiền mà khách hàng
không nạp tiền, thuê bao sẽ chuyển sang trạng thái khóa 2 chiều.
Nghiên cứu Marketing GVHD: PGS.TS Lê Văn Huy
Page 19
Thời hạn khóa 2 chiều là 31 ngày. Hết thời hạn khóa 2 chiều, nếu khách hàng
không nạp tiền, số thuê bao sẽ bị thu hồi.
Các quy định kèm theo:
Thời hạn sử dụng:
- Là khoảng thời gian thuê bao trả trước có thể sử dụng tài khoản của mình để sử
dụng các dịch vụ của MobiFone như gọi đi/nhận cuộc gọi; nhắn tin/nhận tin nhắn;
và các dịch vụ giá trị gia tăng khác.
- Khi thuê bao trả trước nạp tiền, thời hạn sử dụng của tài khoản được cộng thêm số
ngày tương ứng với mệnh giá nạp tiền.
- Thời hạn sử dụng được cộng dồn khi thuê bao trả trước nạp tiền nhiều lần.
CHƯƠNG 2:
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
I. Phương pháp và mô hình nghiên cứu:
1. Tóm tắt quá trình nghiên cứu: -Loại các biến có trọng số < 0.5
Cơ sở lý thuyết:
- Tìm hiểu về dịch vụ
- Sự hài lòng của khách
hàng đối với dịch vụ
Mô hình đề xuất
và thang đo
Nghiên cứu chính thức
Kiểm định thang đo Các thang đo được sử dụng:
Nghiên cứu sử dụng thang đo Likert 5 điểm với 1 là Rất hài lòng và 5 là Rất không
hài lòng. Đặc điểm của thang đo này là thang đo định lượng. Nghiên cứu dựa trên điểm
đánh giá các tiêu chí để tiến hành các phân tích thống kê. Tất cả thang đo các khái niệm
nghiên cứu trong mô hình đều là thang đo đa biến. Các thang đo này sử dụng dạng Likert
5 điểm với:
- 1 điểm: Rất hài lòng
Sự hài
lòng của
khách
hàng
- Chất lượng đường truyền
- Dịch vụ gia tăng (khuyến
mãi
- Cấu trúc giá
- Dịch vụ chăm sóc khách
hàng
H1
H2
H3
H4
Nghiên cứu Marketing GVHD: PGS.TS Lê Văn Huy
với mức ý nghĩa α = 0.05.
II. Cách tiếp cận nghiên cứu:
Thực hiện dự án nghiên cứu này nhóm đã tiếp cận nghiên cứu thông qua các dạng:
Nghiên cứu Marketing GVHD: PGS.TS Lê Văn Huy
Page 23
- Nghiên cứu thăm dò nhằm xác định, nhận diện vấn đề đang tồn tại trong việc
sử dụng gói cước Q-student của Mobifone. Điều này có ảnh hưởng rất lớn đến
hoạt động kinh doanh của công ty. Nghiên cứu thăm dò được tiến hành thông
qua việc thu thập các dữ liệu về tình hình sử dụng dịch vụ gói cước Q- student
của sinh viên Đại học kinh tế Đà Nẵng. Bằng cách đưa ra các câu hỏi trong
cuộc phỏng vấn sâu để đối tượng sinh viên trình bày, từ đó nhóm rút ra kết
luận. Qua cuộc phỏng vấn, nhóm sẽ nắm rõ được một số vấn đề và từ đó triển
khai các hoạt động tiếp theo trong kế hoạch nghiên cứu. Sau khi nhận biết
được vấn đề và mục tiêu nghiên cứu, nhóm tiến hành nghiên cứu mô tả để làm
rõ vấn đề.
- Nghiên cứu mô tả nhằm mô tả những đặc điểm, tính chất liên quan đến vấn
đề. Cụ thể mô tả những yếu tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn của khách hàng để
làm cơ sở xây dựng một gói cước đáp ứng tốt nhất đến nhu cầu của khách
hàng.
III. Cách thức xây dựng bản câu hỏi
1. Xác định các dữ kiện riêng biệt cần tìm
Dựa vào vấn đề nghiên cứu, liệt kê đầy đủ và chi tiết các thông tin cần thu thập
(câu hỏi riêng biệt, nhóm từ/chữ chủ yếu,…)
Thông tin nhóm cần thu thập là về sự hài lòng của sinh viên trường Đại học Kinh
tế Đà Nẵng về gói cước Q-Student của Mobifone nên nhóm trước hết đặt ra câu hỏi là
Anh (Chị) đã từng sử dụng gói cước Q-Student của Mobifone. Anh(Chị) nào đã từng sử
dụng sẽ trả lời tiếp bản câu hỏi, còn không dùng sẽ chuyển đến câu hỏi cuối cùng để cho
biết lí do tại sao không sử dụng.
Nhóm dùng câu hỏi đóng cho toàn bộ bản câu hỏi. Câu hỏi phân đôi được nhóm
áp dụng cho câu 1. Người trả lời chỉ có thể chọn có hoặc không. Bằng cách đặt câu hỏi
dạng này sẽ giúp cho nhóm có thể phân loại được ai đang sử dụng gói cước sẽ trả lời tiếp
và có hay không sử dụng tiếp gói cước này. Câu hỏi thiết kế nhanh, dễ dàng và tiện lợi
cho người trả lời, thuận tiện cho nhóm trong việc xử lý và phân tích.
Nhóm áp dụng câu hỏi đóng dạng thang đo khoảng cách cho câu 3, 4, 6,7. Việc
lập bảng để đánh giá mức độ hài lòng về các tiêu chí như giá cước, chất lượng đường
truyền, chăm sóc khách hàng, khuyến mãi… giúp người trả lời có thể dễ dàng đánh dấu,
Nghiên cứu Marketing GVHD: PGS.TS Lê Văn Huy
Page 25
thuận tiện cho nhóm khi xử lý, phân tích. Tuy nhiên, cách lập bảng này thường khiến
người trả lời đưa ra những ý kiến trung lập, do vậy sẽ khó khăn cho nhóm trong việc xác
định được mức độ khác biệt giữa các lựa chọn để có thể đưa ra quyết định nghiên cứu
một cách chính xác nhất.
Câu hỏi nhiều lựa chọn nhóm áp dụng cho câu 2, 10.
Xác định từ ngữ trong bảng câu hỏi
Nhóm đã cân nhắc khi đặt câu hỏi, dùng từ ngữ quen thuộc, đơn giản để người trả
lời có thể hiểu rõ và đưa ra những thông tin chính xác.
Xác định cấu trúc bảng câu hỏi
Nhóm sắp xếp các câu hỏi theo một trình tự nhất định.
(1) Phần mở đầu: Là phần nhóm giới thiệu về mục đích nghiên cứu và hướng dẫn
cách trả lời nhằm giúp cho cuộc điều tra trở nên thuận tiện hơn, khởi đầu cho những
chuỗi câu trả lời và gây thiện cảm với người được phỏng vấn.
(2) Câu hỏi định tính: Mở đầu bản câu hỏi nhóm phân loại người trả lời bằng cách
phân loại người sử dụng gói cước nhằm tránh phỏng vấn những người không có kiến
thức về vấn đề cần điều tra.
(3) Các câu hỏi đặc thù: Từ câu 2 đến câu 10 là những câu hỏi đi vào vấn đề chính.
(4) Phần thông tin đáp viên: Được sử dụng để thu thập thêm các thông tin của người