TRƯỜNG TH CAO DƯƠNG
NĂM HỌC: 2015 - 2016
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI KÌ II
Môn Toán lớp 3
Thời gian: 40 phút
Họ và tên: …………………………………………………… Lớp ………………...
Điểm
Lời phê của thầy cô
I. Trắc nghiệm: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng (2,5 điểm)
Câu 1: (0.5đ). Số liền sau của 78999 là:
a- 78901
b- 78991
c- 79000
d- 78100
Câu 2: (0.5đ). Ngày 28 tháng 4 là thứ sáu. Ngày 4 tháng 5 là thứ mấy?
a- Thứ tư
b- Thứ sáu
c- Thứ năm
d- Chủ nhật
B. 64
II. Tự luận (7,5đ)
Câu 1: Đặt tính rồi tính: (2đ)
C. 65
D. 62
17386 + 23541
.........................
.........................
.........................
86732 – 45251
14235 x 6
........................
......................
........................
......................
.....................
......................
56336 : 9
......................
......................
.....................
...................................................................................................................................
I.Trắc nghiệm: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1 : ý c
Câu 2 : ý c
Câu 3 : ý d
Câu 4 : ý c
Câu 5 : ý b
Câu 6 : ý a
II. Tự luận (7đ)
Câu 1: Đặt tính rồi tính (2đ)
- Mỗi ý đúng : 0,5đ
Câu 2: Tìm X: (1đ)
a/. X = 14144
Câu 3: 1,5đ
Diện tích hình chữ nhật là: (0.25đ)
13 x 9 = 117 (m2) (0.5đ)
Đáp số: 117 m2 (0.25đ)
Câu 4: (2đ)
Giá tiền 1 bút chì: (0.25đ)
5400 : 9 = 600 (đồng) (0.5đ)
Mua 6 bút chì thì hết: (0.25đ)
600 x 6 = 3600 (đồng) (0.5đ)
linh trong nắng. Chào mào, sáo sậu, sáo đen đàn đàn lũ lũ bay đi bay về, lượn lên
lượn xuống. Chúng gọi nhau, trò chuyện, trêu ghẹo và tranh cãi nhau, ồn mà vui
không thể tưởng được. Ngày hội mùa xuân đấy!
Hết mùa hoa, chim chóc cũng vãn. Cây gạo chấm dứt những ngày tng bừng ồn ã,
lại trở về với dáng vẻ xanh mát, trầm tư. Cây đứng im, cao lớn, hiền lành, làm tiêu
cho những con đò cập bến và cho những đứa con về thăm quê mẹ.
Theo Vũ Tú Nam
Dựa vào nội dung bài tập đọc, khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu
trả lời đúng:
1. Mục đích chính của bài văn trên là tả sự vật nào?
A. Tả cây gạo.
B. Tả chim.
C. Tả cây gạo và chim.
2. Bài văn tả cây gạo vào thời gian nào?
A. Vào mùa hoa.
B. Vào mùa xuân.
C. Vào 2 mùa kế tiếp nhau.
3. Bài văn trên có mấy hình ảnh so sánh?
A. 1 hình ảnh.
B. 2 Hình ảnh.
C. 3 hình ảnh.
4. Những sự vật nào trong đoạn văn trên được nhân hóa?
A. Chỉ có cây gạo được nhân hóa.
B. Chỉ có cây gạo và chim chóc được nhân hóa.
C. Cả cây gạo, chim chóc và con đò được nhân hóa.
5. Trong câu: “Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim”, tác giả nhân hóa
cây gạo bằng cách nào?
A. Dùng một từ chỉ hoạt động của người để nói về cây gạo.
( Đọc quá 1 phút đến 2 phút: 0,5 điểm, đọc quá 2 phút phải đánh vần nhẩm: 0 điểm
Trả lời đúng ý câu do giáo viên nêu: 1 điểm.
1. Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm) – mỗi câu đúng 1 điểm
Câu 1: b
Câu 5: a
II. Kiểm tra viết:
Câu 2: c
Câu 3: c
Câu:4 b
10 điểm
1) Chính tả( 5 điểm)
Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đoạn văn sạch,
đẹp ( 5 điểm)
Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai - lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không
viết hoa đúng quy định) trừ 0,5 điểm.
Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoa, trình
bày bẩn....Trừ 1 điểm toàn bài.
2) Tập làm văn( 5 điểm)
GV cho điểm dựa vào yêu cầu về nội dung và hình thức trình bày, diễn đạt
của bài văn cụ thể( có thể cho điểm theo các mức từ 0,5; 1; 1,5 .... đến 5 điểm)
Câu hỏi kiểm tra đọc
1, Đọc đoạn 1 của bài: Cuộc chạy đua trong rừng
- Câu hỏi: Ngựa con chuẩn bị tham dự cuộc thi như thế nào?
2, Đọc đoạn 4 của bài: Cuộc chạy đua trong rừng
ngày, Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển. Bình minh mặt trời như chiếc thau đồng
đỏ ối chiếu xuống mặt biển , nước biển nhuộm màu hồng nhạt.. Trưa, nước biển
xanh lơ và khi chiều tà thì đổi sang màu xanh lục.
Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài
vào mái tóc bạch kim của sóng biển.
Theo Huy Chương
Em hãy khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây:
2. Cảnh hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp?
a. Đồi núi lô nhô.
b. Lũy tre xanh, rặng phi lao rì
c. Rặng dừa cao tít.
rào gió thổi.
2. Sắc màu nước biển Cửa Tùng có gì đặc biệt?
a. Có một màu xanh biếc. b. Nước biển trong veo.
c. Nước biển biến đổi ba
sắc màu trong một ngày.
3. Người xưa so sánh bãi biển Cửa Tùng với cái gì?
a. Với Bà Chúa.
b Với công chúa.
c. Với hoàng tử.
4. Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh?
a. Ông mặt trời nhô lên cười.
b. Con đường trước mắt Ong Thợ mở rộng thê
thang.
c. Mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối.
5. Điền vào chỗ trống từ ngữ dùng ở Miền Nam có cùng nghĩa với các từ đã
cho:
a. mẹ = ………….. b. anh cả = ……… c. quả dứa = …… d. cái thìa = …
Câu 3: a
Câu:4 c
Câu 5: má
II. Kiểm tra viết:
anh hai
10 điểm
quả thơm
cái muỗm
1) Chính tả( 5 điểm)
Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đoạn văn sạch,
đẹp ( 5 điểm)
Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai - lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không
viết hoa đúng quy định) trừ 0,5 điểm.
Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoa, trình
bày bẩn....Trừ 1 điểm toàn bài.
2) Tập làm văn( 5 điểm)
GV cho điểm dựa vào yêu cầu về nội dung và hình thức trình bày, diễn đạt
của bài văn cụ thể( có thể cho điểm theo các mức từ 0,5; 1; 1,5 .... đến 5 điểm)
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng cho mỗi câu sau:
Câu 1: Số liền sau của 54829 là:
A. 54839 B. 54819
a) Vì bà thấy Y – éc– xanh không có ý định trở về Pháp.
b) Y- éc - xanh kính mến, ông quên nước Pháp rồi ư?
c) Vì ông định ở đây suốt đời.
Câu 3: Những câu nào nói lên lòng yêu nước của bác sĩ Y – éc– xanh?
a) Tôi mãi mãi là người công dân Pháp.
b) Tôi là người Pháp.
c) Tôi là người Pháp. Mãi mãi tôi là công dân Pháp. Người ta không thể nào sống
mà không có Tổ quốc.
Câu 4: Câu nào sau đây đặt đúng dấu phẩy?
a) Bằng những động tác thành thạo, chỉ trong phút chốc, ba cậu bé đã leo lên đỉnh
cột.
b) Bằng những thao tác, thành thạo, chỉ trong phút chốc ba cậu bé đã leo lên đỉnh
cột.
c) Bằng những thao tác thành thạo, chỉ trong phút chốc ba cậu bé đã leo lên đỉnh
cột.
Câu 5: Bộ phận được gạch chân trả lời cho câu hỏi nào sau đây? Các nghệ nhân đã
thêu nên những bức tranh tinh xảo bằng đôi bàn tay khéo léo của mình.
a) Bằng gì?
b) Để làm gì?
c) Vì sao?
Câu 6: Xác định sự vật nào được nhân hóa trong đoạn thơ dưới đây:
“Đồng làng Vương chút heo may
Mầm cây tỉnh giấc, vườn đầy tiếng chim
Hạt mưa mải miết trốn tìm
Cây đào trước cửa lim dim mắt cười.”
Đỗ Quang Huỳnh
Đề kiểm tra cuối kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 - Đề đọc thành tiếng
A. KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG:
- Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng với từng học sinh. Học sinh bốc thăm đọc 1
đoạn văn trong các bài tập đọc sau ở SGK Tiếng việt 2 tập 2.
con
bò
- CH: Các bạn trong lớp thực hiện bài thể dục như thế nào?
non”
mộng
B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1. Chính tả: (15 phút)
- Học sinh nghe đọc viết đoạn văn của bài.
Bác sĩ Y-éc-xanh
Tuy nhiên, tôi với bà, chúng ta đang sống chung trong một ngôi nhà: trái đất. Trái
đất đích thực là ngôi nhà của chúng ta. Những đứa con trong nhà phải thương yêu
và có bổn phận giúp đỡ lẫn nhau. Tôi không thể rời khỏi Nha Trang này để sống ở
nơi nào khác. Chỉ có ở đây, tâm hồn tôi mới được rộng mở, bình yên.
2. Tập làm văn: (25 phút)
Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn (từ 7 đến 10 câu) hãy kể về một ngày lễ hội ở quê
em.