ẢNH HƯỞNG CỦA VỐN TỪ VỰNG TIẾNG ANH ĐỐI VỚI KỸ
NĂNG GIAO TIẾP CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG
SINH VIÊN: TRẦN THỊ VIỆT HƯƠNG.
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay trên thế giới giao tiếp đã trở thành một ngành khoa học độc lập,
một ngành tâm lý học chuyên nghiên cứu về mối quan hệ giữa con người với
con người. Giao tiếp giữa con người với con người là nhu cầu tất yếu, nếu
không có giao tiếp thì sẽ không có sự tồn tại và phát triển của xã hội, giao tiếp là
cơ chế bên trong của sự tồn tại và phát triển ấy. Cùng với hoạt động, giao tiếp
đang là yếu tố quyết định sự hình thành, phát triển của loài người cũng như của
từng cá nhân. Nhờ tham gia vào hoạt động giao tiếp mà các đặc trưng xã hội của
con người ñược hình thành, cá nhân lĩnh hội được những kinh nghiệm lịch sử
xã hội, chuyển hoá thành kinh nghiệm riêng của cá nhân, thành phẩm chất và
năng lực của chính mình ñể tham gia vào đời sống xã hội. Có như vậy cá nhân
mới tồn tại, thích nghi và phát triển cùng với sự tồn tại và phát triển của xã hội.
Mọi kinh nghiệm xã hội đều chứa đựng trong thế giới đối tượng và trong thế
giới con người. Muốn chiếm lĩnh ñược nó con người phải ñược tiếp xúc, giao
tiếp với ñối tượng, đặc biệt phải giao tiếp với những người xung quanh – những
người lớn hơn, có nhiều kinh nghiệm hơn.
Nhờ có sự hướng dẫn chỉ bảo của người khác thông qua giao tiếp mà cá
nhân lĩnh hội được những kinh nghiệm lịch sử - xã hội loài người chứa đựng
trong đối tượng ñó một cách nhanh nhất, nhân cách được phát triển phù hợp với
yêu cầu của xã hội. Mặt khác giao tiếp có vai trò quan trọng trong sự hình thành
và phát triển nhân cách con người, đặc biệt là sinh viên. Sự thành công của mỗi
người trong công việc mà mình đang thực hiện không chỉ phụ thuộc vào kiến
thức chuyên môn mà còn phụ thuộc vào khả năng giao tiếp, ứng xử khéo léo với
Phòng”
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài: “Ảnh hưởng của vốn tử vựng tiếng Anh đối với kỹ năng giao tiếp của
sinh viên trường đại học Hải Phòng” nằm nghiên cứu sự ảnh hưởng của vốn từ
vựng tiếng Anh đối với khả năng giao tiếp của sinh viên trường Đại học Hải
Phòng, từ đó đề xuất ra những phương pháp giúp sinh viên học từ vựng tốt hơn, ghi
nhớ từ vựng và sử dụng một cách linh hoạt hoạt trong mọi hoàn cảnh. Đồng thời nó
cũng giúp sinh viên tự tin hơn và đạt được hiệu quả cao hơn trong giao tiếp.
3. Đối tượng, khách thể nghiên cứu
3
3.1. Khách thể nghiên cứu
Để phục vụ tốt nhất cho bài nghiên cứu, đối tượng mà chúng tôi chọn để
nghiên cứu chỉ là một phân lớp của sinh viên Việt Nam: đó là các sinh viên có
nền tảng Tiếng Anh khá, đang tiếp tục phấn đấu trong môi trường đào tạo ngọai
ngữ khá tốt và những sinh viên chưa có nền tảng Tiếng Anh vững nhưng thực sự
muốn nâng cao khả năng Tiếng Anh của mình; những sinh viên này cũng đều có
mong muốn nâng cao kĩ năng giao tiếp bằng Tiếng Anh của mình.
Sau khi tìm hiểu về các khóa học đào tạo tại trường đại học cũng như
trình độ Tiếng Anh chung của sinh viên trong trường, dựa trên mục đích nghiên
cứu, tôi đã quyết định chọn những sinh viên sau đây làm đối tượng điển hình
cho bài nghiên cứu của mình:
• 100 sinh viên Việt Nam hiện đang học tập và nghiên cứu tại khoa
Ngoại Ngữ ngành Ngôn ngữ Anh của trường Đại học Hải Phòng.
• 100 sinh viên Việt Nam hiện đang học tập và nghiên cứu tại các khoa
khác nhau của trường Đại học Hải Phòng.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Những yếu tố ảnh hưởng của vốn từ vựng Tiếng Anh đối với kỹ năng giao
tiếp. Thực trạng kỹ năng giao tiếp của sinh viên. Phương pháp và chiến lược mở
định hướng quy trình, phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp này diễn ra theo các giai đoạn như phân tích, tổng hợp, hệ
thống hóa và khái quát hóa những lý thuyết, cũng như những nghiên cứu của các
tác giả trong và ngoài nước trên cơ sở các công trình đã được đăng tải trên các
sách báo và tạp chí về các vấn đề liên quan đến đề tài.
7. 2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp quan sát, phương pháp phỏng vấn,phương pháp trắc
nghiệm, phương pháp xử lý số liệu.
7.2.1.Phương pháp quan sát
Phương pháp này dùng hỗ trợ cho các phương pháp điều tra nhằm làm
sáng tỏ thêm nội dung nghiên cứu. Quan sát hoàn cảnh sinh viên giao tiếp với
5
mọi người xung quanh, cử chỉ, lời nói, việc sử dụng từ vựng Tiếng Anh trong
cuộc giao tiếp đó.
7.2.2. Phương pháp phỏng vấn
Phương pháp này nhằm tìm hiểu sâu hơn về kỹ năng giao tiếp của sinh viên
trường đại học Hải Phòng. Tôi sử dụng phương pháp này phỏng vấn sinh viên sau
khi sinh viên tác động thử nghiệm. Hệ thống câu hỏi được chuẩn bị trước.
7.2.3. Phương pháp trắc nghiệm
Tôi sử dụng trăc nghiệm kỹ năng giao tiếp V.P.Dakharop với hệ thống 80
câu hỏi, chia thành 10 nhóm kỹ năng cụ thể là:
• Kỹ năng thiết lập các mối quan hệ
Bao gồm các tình huống có số sau: 1, 11, 21, 31, 41, 51, 61, 71.
•
Kỹ năng cân bằng nhu cầu cá nhân và đối tượng giao tiếp
Bao gồm các tình huống có số sau: 2, 12, 22, 32, 42, 52, 62, 72.
•
Kỹ năng chủ động, điều khiển quá trình giao tiếp
Bao gồm các tình huống có số sau: 9, 19, 29, 39, 49, 59,69,79.
•
Sự nhạy cảm trong giao tiếp
Bao gồm các tình huống có số sau: 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70.
6
Cách tính điểm và tổng hợp kết quả trắc nghiệm: Mỗi câu có ba hình thức
điểm: 0, 1và 2
Điểm 0: Ứng với không có dấu hiệu của năng lực tương ứng.
Điểm 1: Ứng với năng lực xuất hiện không xuyên.
Điểm 2: Có năng lực tương ứng, được thể hiện trong nhiều trường hợp,
thường xuyên.
Điểm lý thuyết “lý tưởng” cao nhất của mỗi nhóm có thể đạt được là 16
lần, thấp nhất có thể là 0. Dựa vào thang điểm của V.P.Dakharop cho mỗi kỹ
năng có thể chia 4 mức độ sau:
Mức 1: Từ 15 đến 16 là loại giỏi
Mức 2: Từ 11 đến 14 là loại khá
Mức 3: Từ 8 đến 10 là loại trung bình
Mức 4: Từ 7 trở xuống là loại yếu.
7.2.4. Phương pháp thống kê toán học
Để kết quả nghiên cứu đảm bảo tính khách quan, khoa học, chính xác, có
độ tin cậy cao chúng tôi sử dụng các phương pháp thống kê toán học để xử lý và
kiểm tra số liệu. Cụ thể là chúng tôi dùng chương trình SPSS (Statistical
Ở trong nước: Vấn đề giao tiếp được nghiên cứu từ những năm 60 của thế
kỷ XX, có thể phân thành một số hướng nghiên cứu sau:
- Hướng thứ nhất: Nghiên cứu bản chất tâm lý học của giao tiếp, đặc điểm
giao tiếp của con người, chỉ ra nội dung, hiệu quả, phương tiện giao tiếp…có
công trình của Phạm Minh Hạc, Ngô Công Hoàn, Nguyễn Quang Uẩn, Nguyễn
Ngọc Bích, Trần Trọng Thuỷ, Nguyễn Sinh Huy… 8
-Hướng thứ hai: Nghiên cứu giao tiếp như là một tiến trình truyền đạt
thông tin, các đặc điểm giao tiếp của người tham gia vào truyền thông, có công
trình của Nguyễn Văn Lê, Nguyễn Thị Oanh, Nguyễn Khắc Viện…
- Hướng thứ ba: Nghiên cứu thực trạng đặc điểm giao tiếp của một số đối
tượng đặc biệt là Sinh viên Sư phạm, đề xuất những tác động nhằm nâng cao
hiệu quả giao tiếp của họ như đề tài của Tống Duy Riêm, Bùi Ngọc Thiết, Trần
Thị Kim Thoa…
- Hướng thứ tư: Nghiên cứu về kỹ năng giao tiếp trong lãnh đạo, quản lý
kinh tế, kinh doanh, du lịch , sư phạm…. Có công trình của Mai Hữu Khuê,
Nguyễn Thạc – Hoàng Anh, Nguyễn Văn Lê, Nguyễn Văn Đính…
Như vậy, vấn đề giao tiếp đã được nhiều nhà xã hội học, tâm lý học
nghiên cứu trên bình diện lý luận và thực tiễn:
+ Về mặt lý luận: Nhìn chung các công trình đã được đề cập đến những
vấn đề lý luận về giao tiếp trong tâm lý học như quan niệm về giao tiếp, vai trò,
ý nghĩa của giao tiếp đối với sự hình thành và phát triển nhân cách con người
nói chung, SV sư phạm nói riêng. Tuy nhiên, hiện nay vẫn còn nhiều quan điểm
không thống nhất về giao tiếp
+ Về mặt thực tiễn: Công trình, các đề tài nghiên cứu về giao tiếp rất
nhiều. Nhiều công trình đã đề cập đến những vấn đề rèn luyện kỹ năng giao tiếp,
những tác động nhằm nâng cao hiệu quả giao tiếp cho nhiều đối tượng.
Những người nghiên cứu về giao tiếp rất quan tâm đến đối tượng là sinh
viên. Bởi lẽ sinh viên là những người góp phần không nhỏ cho sự phát triển của
tế D là người giao tiếp Tiếng Anh rất tốt”. Vậy “giao tiếp Tiếng Anh” được hiểu
là như thế nào? Liệu đó có phải là chị ấy có khả năng nói Tiếng Anh như gió?
Hay chị ấy có điểm phẩy Tiếng Anh cao nhất lớp khi còn học đại học?
Các quan niệm trên về “giao tiếp Tiếng Anh” vẫn còn chưa đầy đủ. Để
hiểu rõ khái niệm về cụm từ này, ta dựa trên khái niệm “giao tiếp” đã nêu lên ở
phần 1.1, theo đó, “giao tiếp Tiếng Anh” kiểu một cách đầy đủ phải là tiếp xúc,
trò chuyện, bày tỏ quan điểm khiến đối phương hiểu rõ ý của mình, nắm bắt tốt
và chính xác ý tưởng của đối phương; trao đổi thông tin nhằm đạt được mục
đích cuối cùng của bản thân mình, và quan trọng là ngôn ngữ được dùng để đạt
được các mục đích đó phải là bằng Tiếng Anh.
10
1.2.3. Sử ảnh hưởng của từ vựng Tiếng Anh đối với kỹ năng giao tiếp
của sinh viên
• Từ vựng ảnh hưởng trực tiếp tới kỹ năng giao tiếp của sinh viên
Vốn từ vựng phong phú sẽ làm tăng thêm sự hiểu biết của người học, bởi
thế sẽ khiến cho các kỹ giao tiếp phát triển nó giúp con người truyền tải tư
tưởng, quan điểm của mình trong giao tiếp. Họ có quan điểm, có ý tưởng, có
những thông tin muốn truyền đạt cho người nghe hiểu, nhưng học khống có vốn
từ vựng đủ lớn để truyện đạt nó. Điều này sẽ dẫn tới sự lúng túng, ấp úng, không
rõ ràng vì vậy họ sẽ thường nói “uhm...”, “ah...”,... hoặc nói lắp trong giao tiếp.
Như vậy cuộc giao tiếp sẽ không thành công như họ mong đợi vì vốn từ vựng
còn hạn hẹp.
• Từ vựng ảnh hưởng gián tiếp tới kỹ năng giao tiếp của sinh viên
Vốn từ vựng hạn hẹp dẫn tới việc giao tiếp của sinh viên gặp nhiều khó
khăn hơn. Mỗi từng vựng tiếng anh thường có nhiều hơn một nghĩa, khi sinh
viên sử dụng từ vựng một cách không linh hoạt thì nghĩa của câu cũng thay đổi
theo đó. Lâu dần thành thói quen, điều này ảnh hưởng dán tiếp tới kỹ năng giao
tiếp của họ, làm giảm sự tự tin của họ trong giao tiếp.
hiểu nhầm theo hướng khác và nội dung cuộc giao tiếp cũng vì thế mà bị lệch
lạc theo hướng khác.
1.4 Những phương pháp chiến lược học từ vựng Tiếng Anh
1.4.1 Học từ vựng tiếng Anh theo chủ đề:
Cách này đã được rất nhiều các bạn sinh viên đón nhận và hưởng ứng
nhiệt tình bởi rất dễ ghi nhớ và thoải mái đến không ngờ. chúng ta luôn cảm
thấy một chút áp lực và hơi gò bó , thậm chí nghĩ ngay đến những quyển vở
chép từ mới dày cộp thời cấp 2, cấp 3 đi học nhưng rồi cuối cùng vẫn chẳng còn
lại bao nhiêu trong trí nhớ. Đây là cách ghi nhớ được rất nhiều từ vựng cùng chủ
đề và nhất là sau đó có thể gắn kết và sử dụng chúng ngay sau khi học, nhất là
khi lựa chọn những chử đề mình yeu thích, thay vì học tràn lan mỗi lĩnh vực vài
từ thì sẽ khó khăn hơn nhiều.
1.4.2. Học từ vựng Tiếng Anh bằng hình ảnh.
Việc kết hợp hình ảnh minh hoạ cho các từ vựng tiếng anh sẽ giúp sinh
viên nhớ từ mới dễ dàng hơn thông qua việc ghi nhớ bằng tranh ảnh minh họa.
12
Hình ảnh có khả năng tác động vào trí nhớ cao hơn gấp 9 lần so với chữ cái
thông thường. Đây chính là lý do tại sao học từ vựng thông qua hình ảnh lại dễ
nhớ và nhớ lâu hơn so với việc học thuộc từ thông thường.
1.4.3. Sử dụng truyện ngắn để phát triển từ vựng cho sinh viên
Truyện ngắn tạo môi trường học tập vui vẻ và cuốn hút đối với sinh viên.
Chúng kích thích ham muốn tìm hiểu của sinh viên về ngôn ngữ và nền văn hóa
các nước nói tiếng Anh. Việc đưa truyện ngắn vào học tiếng Anh sẽ tạo cho
sinh viên có cơ hội được tiếp xúc với ngôn ngữ tiếng Anh, từ đó họ học được
cách sử dụng từ một cách phong phú và chính xác.
1.4.4. Học từ vựng trong lĩnh vực mình yêu thích
Đây là một điều cực kì quan trọng để sinh viên có thể duy trì việc học từ
Sử dụng truyện ngắn để phát triển từ vựng cho sinh viên
Truyện ngắn tạo môi trường học tập vui vẻ và cuốn hút đối với sinh viên.
Chúng kích thích ham muốn tìm hiểu của sinh viên về ngôn ngữ và nền văn hóa
các nước nói tiếng Anh. Việc đưa truyện ngắn vào học tiếng Anh sẽ tạo cho
sinh viên có cơ hội được tiếp xúc với ngôn ngữ tiếng Anh, từ đó họ học được
cách sử dụng từ một cách phong phú và chính xác.
Ngoài ra, truyện ngắn khuyến khích sự tiếp nhận ngôn ngữ thông qua ngữ
cảnh, để từ đó người học có thể xử lý và hiểu được ngôn ngữ mới. Chúng còn
làm ngữ liệu đầu vào phong phú để củng cố và phát triển các kỹ năng ngôn ngữ
của người học, giúp họ phát triển vốn từ vựng mang tính ứng dụng vào thực tế.
Chúng tăng cường hiểu biết cơ bản của người học về tiếng Anh để họ có thể tiếp
thu từ vựng dễ dàng hơn. Truyện ngắn còn là một yếu tố rất quan trọng để mở
rộng vốn từ vựng cho sinh viên.
Học từ vựng tiếng Anh theo chủ đề:
Cách này đã được rất nhiều các bạn sinh viên đón nhận và hưởng ứng
nhiệt tình bởi rất dễ ghi nhớ và thoải mái đến không ngờ. chúng ta luôn cảm
thấy một chút áp lực và hơi gò bó , thậm chí nghĩ ngay đến những quyển vở
chép từ mới dày cộp thời cấp 2, cấp 3 đi học nhưng rồi cuối cùng vẫn chẳng còn
lại bao nhiêu trong trí nhớ. Đây là cách ghi nhớ được rất nhiều từ vựng cùng chủ
đề và nhất là sau đó có thể gắn kết và sử dụng chúng ngay sau khi học, nhất là
khi lựa chọn những chử đề mình yeu thích, thay vì học tràn lan mỗi lĩnh vực vài
từ thì sẽ khó khăn hơn nhiều.
14
Luyện tập thật nhiều và thường xuyên
Nhiều bạn vì muốn học nhanh nên dồn ép bản thân phải học tối thiểu 10
từ một ngày, tương đương 70 từ một tuần. Tuy nhiên, mặc dù họ có thể nhớ hết
70 từ mới đó trong một tuần nhưng nó chỉ nằm trong “bộ nhớ ngắn hạn” và kết
cục chỉ trong hơn 1 tháng, họ đã quên bẵng đi. Cách hiệu quả nhất là hãy học ít
commuicating?
Canadian Modern Language Review 63, 1: 59-82.
3. Dixon-Krauss, L. (2002). Using literature as a context for teaching
vocabulary. Journal of Adolescent and Adult Literacy, 45(4), 310-318.
4. Akyel, A. and E. Yalçin. (1990). Literature in the EFL class: A
study of goal- achievement in congruence. ELT Journal, 44(3), 174-180.
5. Murdoch, G. (2002). Exploiting well-known short stories for
language skills development. IATEFL LCS SIG Newsletter 23, 9-17.
Phụ lục
16
MỤC LỤC
1.4.2. Học từ vựng Tiếng Anh bằng hình ảnh........................................................................................12
17